Quy định về mức đóng bảo hiểm thất nghiệp từ 01/01/2026

(Luat7s.com) – Ngày 31/12/2025, Chính phủ ban hành Nghị định số 374/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp, áp dụng đối với người lao động, người sử dụng lao động thuộc đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp. Trong đó, đáng chú ý là quy định về mức đóng của người lao động và người sử dụng lao động, nguồn đóng theo từng loại hình người sử dụng lao động, mức hỗ trợ từ ngân sách trung ương và việc giảm mức đóng khi tuyển dụng mới người lao động là người khuyết tật.

Quy định về mức đóng bảo hiểm thất nghiệp từ 01/01/2026

Nghị định 374/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026 (khoản 1 Điều 45), cùng thời điểm có hiệu lực của Luật Việc làm số 74/2025/QH15 được Quốc hội thông qua ngày 16/6/2025 (Điều 54 Luật Việc làm). Nghị định 374/2025/NĐ-CP thay thế Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp và Nghị định số 61/2020/NĐ-CP ngày 29/5/2020 sửa đổi, bổ sung Nghị định số 28/2015/NĐ-CP (Điều 45). Nghị định quy định chi tiết các khoản giao Chính phủ tại các Điều từ Điều 33 đến Điều 48 của Luật Việc làm, trong đó có khoản 9 Điều 33 và khoản 5 Điều 34 về đóng bảo hiểm thất nghiệp (Điều 1).

1. Đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp

Nghị định 374/2025/NĐ-CP áp dụng đối với người lao động, người sử dụng lao động thuộc đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo Điều 31 Luật Việc làm (Điều 2). Theo Luật Việc làm, người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp gồm: người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp các bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương; người lao động làm việc không trọn thời gian có tiền lương bằng hoặc cao hơn mức lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất; người làm việc theo hợp đồng làm việc; người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn có hưởng tiền lương (khoản 1 Điều 31 Luật Việc làm).

2. Giới hạn mức đóng theo Luật Việc làm

Luật Việc làm quy định mức đóng tối đa đối với từng bên: người lao động đóng tối đa bằng 1% tiền lương tháng; người sử dụng lao động đóng tối đa bằng 1% quỹ tiền lương tháng; Nhà nước hỗ trợ tối đa 1% quỹ tiền lương tháng do ngân sách trung ương bảo đảm (khoản 1 Điều 33 Luật Việc làm). Mức đóng cụ thể trong giới hạn này được quy định tại Nghị định 374/2025/NĐ-CP.

3. Mức đóng của người lao động và người sử dụng lao động

Người lao động đóng bằng 1% tiền lương tháng (khoản 1 Điều 4 Nghị định 374/2025/NĐ-CP). Người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương tháng của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp (khoản 2 Điều 4).

Hằng tháng, người sử dụng lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo mức quy định và trích tiền lương của từng người lao động theo mức quy định để đóng cùng lúc vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp; đối với người lao động hưởng tiền lương theo sản phẩm hoặc theo khoán trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp, người sử dụng lao động có thể đăng ký đóng hằng tháng, 03 tháng hoặc 06 tháng một lần (khoản 2 Điều 33 Luật Việc làm).

4. Nguồn đóng của người sử dụng lao động

Nguồn đóng bảo hiểm thất nghiệp của người sử dụng lao động được xác định theo loại hình: cơ quan, đơn vị, tổ chức được ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động thường xuyên thì ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ nguồn đóng và được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hằng năm; cơ quan, đơn vị, tổ chức được ngân sách nhà nước bảo đảm một phần kinh phí hoạt động thường xuyên thì ngân sách nhà nước bảo đảm nguồn đóng cho số người hưởng lương từ ngân sách nhà nước, phần còn lại do người sử dụng lao động tự bảo đảm; doanh nghiệp, đơn vị, tổ chức có hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ thì khoản đóng được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong kỳ; cơ quan, đơn vị, tổ chức khác thì khoản đóng được sử dụng từ nguồn kinh phí hoạt động của cơ quan, đơn vị, tổ chức (các điểm a, b, c, d khoản 2 Điều 4).

5. Hỗ trợ từ ngân sách nhà nước

Nhà nước hỗ trợ tối đa 1% quỹ tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp và do ngân sách trung ương bảo đảm (khoản 3 Điều 4).

6. Giảm mức đóng khi sử dụng người lao động là người khuyết tật

Người sử dụng lao động khi tuyển dụng mới và sử dụng người lao động là người khuyết tật được giảm mức đóng bảo hiểm thất nghiệp thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động từ 1% xuống 0% đối với người lao động đó trong thời gian người lao động làm việc, nhưng thời gian hỗ trợ không quá 12 tháng đầu kể từ khi tuyển mới (khoản 1 Điều 5). Để được giảm đóng, người sử dụng lao động đăng ký tham gia bảo hiểm thất nghiệp đối với người lao động là người khuyết tật với cơ quan bảo hiểm xã hội, kèm theo bản sao giấy xác nhận khuyết tật của từng người lao động (khoản 2 Điều 5).

7. Tiền lương làm căn cứ đóng và mức trần

Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp được xác định theo hai nhóm: người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định đóng theo tiền lương tháng theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc và các khoản phụ cấp; người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định đóng theo tiền lương tháng gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên (khoản 1 Điều 34 Luật Việc làm; Điều 7 Nghị định 374/2025/NĐ-CP).

Tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp cao nhất bằng 20 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố tại thời điểm đóng, áp dụng chung cho cả hai nhóm người lao động nêu trên (khoản 2 Điều 34 Luật Việc làm).

8. Đánh giá tác động và lưu ý (nhận định của Luật 7S)

8.1. Đối với người sử dụng lao động

a) Mức đóng 1% quỹ tiền lương tháng không thay đổi về tỷ lệ, nhưng phạm vi người lao động phải tham gia được mở rộng đến hợp đồng lao động từ đủ 01 tháng trở lên và người lao động làm việc không trọn thời gian đáp ứng ngưỡng tiền lương; người sử dụng lao động nên rà soát lại danh sách hợp đồng, kể cả hợp đồng mang tên gọi khác nhưng có nội dung trả công, tiền lương, để tránh bỏ sót đối tượng.

b) Mức trần tiền lương đóng áp dụng thống nhất bằng 20 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng có thể làm thay đổi số tiền đóng đối với người lao động có thu nhập cao; bộ phận nhân sự nên cập nhật cách tính theo vùng nơi người lao động làm việc.

c) Chính sách giảm đóng xuống 0% khi tuyển dụng mới người lao động là người khuyết tật chỉ được thực hiện khi đăng ký với cơ quan bảo hiểm xã hội kèm bản sao giấy xác nhận khuyết tật; người sử dụng lao động nên chuẩn bị hồ sơ ngay từ khi tuyển dụng và theo dõi mốc 12 tháng để khôi phục mức đóng 1%.

8.2. Đối với người lao động

a) Mức đóng của người lao động tiếp tục là 1% tiền lương tháng, được người sử dụng lao động trích từ tiền lương hằng tháng; người lao động nên kiểm tra phiếu lương và thông tin đóng trên ứng dụng của cơ quan bảo hiểm xã hội để bảo đảm quá trình đóng được ghi nhận đầy đủ.

b) Người làm việc theo hợp đồng lao động từ đủ 01 tháng trở lên hoặc làm việc không trọn thời gian đáp ứng ngưỡng tiền lương có thể thuộc diện tham gia; người lao động thuộc các nhóm này nên đối chiếu hợp đồng của mình với quy định tại Điều 31 Luật Việc làm.

8.3. Khuyến nghị

a) Người sử dụng lao động nên rà soát thang lương, bảng lương và các khoản phụ cấp, khoản bổ sung trả thường xuyên để xác định đúng tiền lương làm căn cứ đóng theo Điều 34 Luật Việc làm.

b) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước nên xác định rõ loại hình tự chủ để lập dự toán nguồn đóng phù hợp với khoản 2 Điều 4 Nghị định 374/2025/NĐ-CP.

c) Do Nghị định 28/2015/NĐ-CP và Nghị định 61/2020/NĐ-CP đã được thay thế, các quy chế nội bộ, mẫu hợp đồng và quy trình nhân sự còn viện dẫn các văn bản này nên được cập nhật theo Luật Việc làm và Nghị định 374/2025/NĐ-CP.

9. Phụ lục căn cứ pháp luật

STTVăn bản pháp luậtCăn cứ pháp lý
1Luật Việc làm số 74/2025/QH15, thông qua ngày 16/6/2025, hiệu lực 01/01/2026Điều 54: Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026
2Luật Việc làm số 74/2025/QH15, thông qua ngày 16/6/2025, hiệu lực 01/01/2026Điểm a khoản 1 Điều 31: Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương
3Luật Việc làm số 74/2025/QH15, thông qua ngày 16/6/2025, hiệu lực 01/01/2026Các điểm b, c, d khoản 1 Điều 31: Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết
4Luật Việc làm số 74/2025/QH15, thông qua ngày 16/6/2025, hiệu lực 01/01/2026Khoản 1 Điều 33: Người lao động đóng tối đa bằng 1% tiền lương tháng … Người sử dụng lao động đóng tối đa bằng 1% quỹ tiền lương tháng … Nhà nước hỗ trợ tối đa 1% quỹ tiền lương tháng
5Luật Việc làm số 74/2025/QH15, thông qua ngày 16/6/2025, hiệu lực 01/01/2026Khoản 2 Điều 33: Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết
6Luật Việc làm số 74/2025/QH15, thông qua ngày 16/6/2025, hiệu lực 01/01/2026Khoản 1, khoản 2 Điều 34: Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết
7Nghị định số 374/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ, hiệu lực 01/01/2026Điều 1: Nghị định này quy định chi tiết một số điều, khoản của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp, bao gồm: khoản 9 Điều 33, khoản 5 Điều 34, khoản 4 Điều 35, khoản 2 Điều 36, khoản 5 Điều 37, khoản 2 Điều 38, khoản 5 Điều 39, khoản 2 Điều 40, khoản 6 Điều 41, khoản 4 Điều 42, khoản 5 Điều 46, khoản 3 Điều 47, khoản 4 Điều 48 của Luật Việc làm.
8Nghị định số 374/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ, hiệu lực 01/01/2026Điều 2: Người lao động, người sử dụng lao động thuộc đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại Điều 31 Luật Việc làm.
9Nghị định số 374/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ, hiệu lực 01/01/2026Khoản 1, khoản 2 Điều 4: 1. Người lao động đóng bằng 1% tiền lương tháng. 2. Người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương tháng của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
10Nghị định số 374/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ, hiệu lực 01/01/2026Điểm c khoản 2 Điều 4: Người sử dụng lao động là doanh nghiệp, đơn vị, tổ chức có hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ thì khoản đóng bảo hiểm thất nghiệp được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong kỳ.
11Nghị định số 374/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ, hiệu lực 01/01/2026Khoản 3 Điều 4: Nhà nước hỗ trợ tối đa 1% quỹ tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp và do ngân sách trung ương bảo đảm.
12Nghị định số 374/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ, hiệu lực 01/01/2026Khoản 1 Điều 5: Người sử dụng lao động khi tuyển dụng mới và sử dụng người lao động là người khuyết tật thì được giảm mức đóng bảo hiểm thất nghiệp từ 1% xuống 0% tiền đóng bảo hiểm thất nghiệp thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động phải đóng cho người lao động là người khuyết tật trong thời gian người lao động làm việc nhưng thời gian hỗ trợ không quá 12 tháng đầu kể từ khi tuyển mới người lao động khuyết tật.
13Nghị định số 374/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ, hiệu lực 01/01/2026Khoản 2 Điều 5: Người sử dụng lao động đăng ký tham gia bảo hiểm thất nghiệp đối với người lao động là người khuyết tật với cơ quan bảo hiểm xã hội để được thực hiện giảm đóng theo quy định tại khoản 1 Điều này và kèm theo bản sao giấy xác nhận khuyết tật của từng người lao động.
14Nghị định số 374/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ, hiệu lực 01/01/2026Điều 7: Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết
15Nghị định số 374/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ, hiệu lực 01/01/2026Khoản 1 Điều 45: Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
16Nghị định số 374/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ, hiệu lực 01/01/2026Khoản 2 Điều 45: Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết
Chia sẻ bài viết:FacebookLinkedIn
Zalo

Đọc thêm

Video Luật 7S

HN: 0877523888
HCM: 0911.173.322
Báo giá

Đầu tư nước ngoài

Thành lập công ty vốn nước ngoài, văn phòng đại diện, chi nhánh, điều chỉnh dự án, góp vốn và đầu tư ra nước ngoài.

Xem thêm

Giấy phép kinh doanh

Giấy phép con cho ngành nghề kinh doanh có điều kiện; công bố thực phẩm, mỹ phẩm, tiêu chuẩn cơ sở, kiểm nghiệm và mã số mã vạch.

Xem thêm

Người nước ngoài

Giấy phép lao động, visa, thẻ tạm trú, công văn nhập cảnh, lý lịch tư pháp và giấy tờ cho người nước ngoài.

Xem thêm

Sở hữu trí tuệ

Nhãn hiệu, kiểu dáng, bản quyền, chuyển giao công nghệ, nhượng quyền và xử lý xâm phạm.

Xem thêm

Tư vấn pháp luật

Tư vấn pháp lý thường xuyên, soạn thảo và rà soát hợp đồng cho doanh nghiệp.

Xem thêm

Thuế và kiểm toán

Tư vấn thuế, quyết toán, thuế cho văn phòng đại diện và kết nối kiểm toán độc lập.

Xem thêm

Tranh chấp và tố tụng

Đại diện tại Tòa án, Trọng tài; thu hồi nợ; tranh chấp lao động, thương mại và công nghệ.

Xem thêm

Dịch vụ luật sư

Luật sư riêng cho doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp và luật sư cho cá nhân, gia đình.

Xem thêm
Chưa rõ dịch vụ phù hợp? Luật sư Luật 7S tư vấn sơ bộ và gửi báo giá bằng văn bản.Báo giá

Doanh nghiệp

Thành lập, quản trị, tái cấu trúc và vận hành doanh nghiệp.

Xem thêm

Đầu tư nước ngoài

Thủ tục FDI, góp vốn, điều chỉnh dự án và đầu tư ra nước ngoài.

Xem thêm

Giấy phép và tuân thủ

Giấy phép kinh doanh, điều kiện kinh doanh và nghĩa vụ tuân thủ.

Xem thêm

Hợp đồng

Soạn thảo, rà soát, đàm phán và xử lý vi phạm hợp đồng.

Xem thêm

Sở hữu trí tuệ

Nhãn hiệu, bản quyền, sáng chế và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ.

Xem thêm

Luật sư và tố tụng

Vai trò của luật sư, tranh tụng, hình sự và hôn nhân gia đình.

Xem thêm

Kinh doanh quốc tế

Doanh nghiệp tại Singapore, Hoa Kỳ và hợp pháp hóa giấy tờ.

Xem thêm

Giáo dục, ngoại ngữ

Thành lập trung tâm ngoại ngữ, giáo dục và điều kiện hoạt động.

Xem thêm

Phân tích chuyên sâu

Phân tích chuyên sâu quy định mới, thuế và kiểm toán doanh nghiệp.

Xem thêm

Bản tin và ấn phẩm

Bản tin quy định mới, ấn phẩm và biểu mẫu do Luật 7S biên soạn.

Xem thêm

Tất cả vụ việc

Vụ việc tiêu biểu Luật 7S đã xử lý, trình bày ẩn danh theo nghĩa vụ bảo mật.

Xem thêm

Doanh nghiệp và M&A

Thành lập, tái cấu trúc, mua bán và sáp nhập doanh nghiệp.

Xem thêm

Đầu tư nước ngoài

Dự án FDI, góp vốn và điều chỉnh dự án đầu tư.

Xem thêm

Đầu tư ra nước ngoài

Đăng ký đầu tư ra nước ngoài và vận hành sau cấp phép.

Xem thêm

Giấy phép

Giấy phép kinh doanh và điều kiện kinh doanh theo ngành.

Xem thêm

Người nước ngoài

Giấy phép lao động, thẻ tạm trú, thị thực cho người nước ngoài.

Xem thêm

Hợp đồng và tranh chấp

Đàm phán, thu hồi nợ và giải quyết tranh chấp thương mại.

Xem thêm

Khách hàng

Lĩnh vực và loại hình khách hàng Luật 7S đồng hành.

Xem thêm

Về Luật 7S

Công ty luật hành nghề tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh, đồng hành cùng doanh nghiệp từ năm 2018.

Xem thêm

Tầm nhìn và giá trị

Tầm nhìn, sứ mệnh, chiến lược và bảy giá trị cốt lõi của Luật 7S.

Xem thêm

Đội ngũ

Ban quản lý, luật sư và chuyên viên trực tiếp phụ trách hồ sơ của khách hàng.

Xem thêm

Quy trình tiếp nhận

Các bước tiếp nhận yêu cầu, báo phí và triển khai dịch vụ.

Xem thêm

Sự nghiệp

Môi trường làm việc, lộ trình phát triển và đãi ngộ tại Luật 7S.

Xem thêm

Bản tin pháp lý

Quy định mới và điểm đáng chú ý cho doanh nghiệp, nhà đầu tư.

Xem thêm

Tin nội bộ

Hoạt động, đào tạo và đời sống tại Luật 7S.

Xem thêm

Tuyển dụng

Vị trí đang tuyển tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh.

Xem thêm

Cơ hội M&A

Dự án, nhà đầu tư và cơ hội giao dịch M&A do Luật 7S kết nối.

Xem thêm

Sự kiện

Sự kiện, hội thảo và Luật 7S trên báo chí.

Xem thêm

Tính án phí

Tính tạm ứng án phí, án phí sơ thẩm theo giá trị tranh chấp và loại vụ án.

Mở công cụ

Tra cứu ngành nghề kinh doanh

Tra 142 ngành nghề kinh doanh có điều kiện, giấy phép con và cơ quan cấp.

Mở công cụ

Tư vấn miễn phí

Trò chuyện với trợ lý pháp lý Luật 7S; luật sư phản hồi trong giờ làm việc.

Bắt đầu trò chuyện

For Fun

Trò chơi pháp lý cho cộng đồng doanh nghiệp.

Xem thêm
Hotline0911 238 880 Hà Nội0877 523 888 TP. Hồ Chí Minh0911 173 322
Chat tư vấn miễn phí Trợ lý pháp lý 7S trả lời ngay Trực tuyến 24/7

Tải tài liệu

Anh/chị vui lòng để lại thông tin để nhận tài liệu và các cập nhật pháp lý hữu ích từ Luật 7S. Tài liệu sẽ tải xuống ngay sau khi xác nhận.

Vui lòng nhập họ tên và số điện thoại.