(Luat7s.com) – Chính phủ ban hành Nghị định số 20/2026/NĐ-CP ngày 15/01/2026 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17/5/2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân. Nghị định hướng dẫn các chính sách hỗ trợ khu vực kinh tế tư nhân, trong đó có chính sách miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp và doanh nghiệp nhỏ và vừa. Trong đó, đáng chú ý là quy định miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03 năm đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu.
Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày ký (khoản 1 Điều 16 Nghị định). Riêng quy định về miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu có hiệu lực từ ngày Nghị quyết có hiệu lực thi hành và áp dụng kể từ kỳ tính thuế năm 2025 (khoản 2 Điều 16 Nghị định). Nghị quyết có hiệu lực thi hành từ ngày được Quốc hội thông qua, tức ngày 17/5/2025 (khoản 1 Điều 17 Nghị quyết). Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật khác có quy định cơ chế, chính sách ưu đãi hoặc thuận lợi hơn Nghị quyết thì áp dụng theo quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đó (khoản 2 Điều 17 Nghị quyết).
Nghị quyết quy định miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu (khoản 4 Điều 10 Nghị quyết). Nghị định quy định chi tiết nội dung này tại khoản 3 Điều 7 Nghị định.
Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Thời gian miễn thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu (điểm a khoản 3 Điều 7 Nghị định).
Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp trước thời điểm Nghị quyết có hiệu lực thi hành mà còn thời gian áp dụng ưu đãi thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi cho thời gian còn lại (điểm a khoản 3 Điều 7 Nghị định).
Ưu đãi miễn thuế nêu trên không áp dụng đối với:
a) Doanh nghiệp thành lập mới do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
b) Doanh nghiệp thành lập mới mà người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp người đại diện theo pháp luật không phải là thành viên góp vốn), thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò là người đại diện theo pháp luật, thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất trong các doanh nghiệp đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa được 12 tháng tính từ thời điểm giải thể doanh nghiệp cũ đến thời điểm thành lập doanh nghiệp mới;
c) Thu nhập quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 (điểm b khoản 3 Điều 7 Nghị định).
Theo khoản 3 Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 ngày 14/6/2025, các khoản thu nhập không được áp dụng ưu đãi gồm: thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn, chuyển nhượng bất động sản (trừ thu nhập từ đầu tư xây dựng nhà ở xã hội theo quy định của Luật), chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản và thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam; thu nhập từ hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí, tài nguyên quý hiếm khác và thu nhập từ hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản; thu nhập từ sản xuất, kinh doanh trò chơi điện tử trên mạng và thu nhập từ sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ một số dự án theo quy định của Luật); trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ (khoản 3 Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp). Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp có hiệu lực thi hành từ ngày 01/10/2025 và áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025 (khoản 1 Điều 19 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp).
Trong cùng một thời gian, nếu doanh nghiệp nhỏ và vừa có khoản thu nhập vừa được hưởng miễn thuế theo quy định nêu trên vừa được hưởng miễn thuế, giảm thuế khác với quy định tại Nghị định thì được lựa chọn hưởng miễn thuế, giảm thuế có lợi nhất và thực hiện ổn định, không thay đổi trong thời gian miễn thuế, giảm thuế (khoản 4 Điều 7 Nghị định).
Trường hợp trong kỳ tính thuế đầu tiên, doanh nghiệp nhỏ và vừa có thời gian hoạt động sản xuất, kinh doanh được miễn thuế dưới 12 tháng thì được lựa chọn hưởng miễn thuế ngay từ kỳ tính thuế đầu tiên đó hoặc đăng ký với cơ quan thuế thời gian bắt đầu được miễn thuế từ kỳ tính thuế tiếp theo (khoản 5 Điều 7 Nghị định).
Nghị định không quy định thủ tục riêng để hưởng miễn thuế. Theo Thông tư số 20/2026/TT-BTC ngày 12/3/2026 của Bộ Tài chính, thủ tục và hồ sơ được hưởng miễn thuế, giảm thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế (khoản 1 Điều 4 Thông tư); doanh nghiệp tự xác định các điều kiện miễn thuế, giảm thuế, thời gian miễn thuế, giảm thuế để kê khai và quyết toán thuế với cơ quan thuế (khoản 2 Điều 4 Thông tư); trường hợp qua kiểm tra phát hiện doanh nghiệp không đáp ứng điều kiện ưu đãi, cơ quan có thẩm quyền truy thu thuế, tính tiền chậm nộp và xử phạt theo quy định (khoản 3 Điều 4 Thông tư). Bộ Tài chính, khi trả lời người nộp thuế về miễn thuế theo khoản 3 Điều 7 Nghị định, đã dẫn chiếu Điều 4 Thông tư nêu trên.
7.1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa đã hoặc sẽ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu
a) Do quy định miễn thuế áp dụng kể từ kỳ tính thuế năm 2025 và cho cả doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trước ngày 17/5/2025 mà còn thời gian ưu đãi, doanh nghiệp nên rà soát lại hồ sơ quyết toán thuế năm 2025 để xác định số thuế được miễn cho thời gian còn lại.
b) Thời gian 03 năm được tính liên tục từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu, không phụ thuộc vào năm phát sinh thu nhập chịu thuế; doanh nghiệp có kỳ tính thuế đầu tiên dưới 12 tháng nên cân nhắc quyền lựa chọn tại khoản 5 Điều 7 Nghị định trước khi kê khai.
c) Các khoản thu nhập thuộc khoản 3 Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, như thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản, không được miễn thuế, do đó doanh nghiệp nên hạch toán tách bạch các khoản thu nhập này.
7.2. Nhà đầu tư, người đại diện theo pháp luật, thành viên hợp danh, người có số vốn góp cao nhất
a) Người đang giữ vai trò người đại diện theo pháp luật, thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất tại một doanh nghiệp đang hoạt động, hoặc tại doanh nghiệp đã giải thể chưa đủ 12 tháng, khi thành lập doanh nghiệp mới với cùng vai trò có thể làm doanh nghiệp mới không đáp ứng điều kiện hưởng miễn thuế.
b) Doanh nghiệp thành lập do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình không thuộc diện được miễn thuế, nên phương án tái cấu trúc cần tính đến yếu tố này.
7.3. Khuyến nghị
a) Trước khi kê khai, doanh nghiệp nên lập hồ sơ nội bộ chứng minh điều kiện doanh nghiệp nhỏ và vừa, ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu và lịch sử tham gia kinh doanh của người đại diện theo pháp luật, thành viên hợp danh, người có số vốn góp cao nhất, vì doanh nghiệp tự xác định điều kiện và có thể bị truy thu, xử phạt nếu không đáp ứng.
b) Doanh nghiệp đồng thời thuộc diện hưởng ưu đãi khác nên so sánh các phương án trước khi lựa chọn, vì lựa chọn phải thực hiện ổn định, không thay đổi trong thời gian miễn thuế, giảm thuế.
c) Đối với trường hợp chưa rõ, như doanh nghiệp thành lập từ hộ kinh doanh, doanh nghiệp nên đề nghị cơ quan thuế quản lý trực tiếp hướng dẫn bằng văn bản trước khi kê khai.
| STT | Văn bản pháp luật | Căn cứ pháp lý |
|---|---|---|
| 1 | Nghị quyết số 198/2025/QH15 của Quốc hội, thông qua ngày 17/5/2025, hiệu lực từ ngày 17/5/2025 | Khoản 4 Điều 10: Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. |
| 2 | Nghị quyết số 198/2025/QH15, như trên | Khoản 1, khoản 2 Điều 17: 1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày được Quốc hội thông qua. … Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật khác có quy định cơ chế, chính sách ưu đãi hoặc thuận lợi hơn Nghị quyết này thì áp dụng theo quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đó. |
| 3 | Nghị định số 20/2026/NĐ-CP của Chính phủ, ban hành ngày 15/01/2026; khoản 3 Điều 7 có hiệu lực từ ngày 17/5/2025, áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2025 | Điểm a khoản 3 Điều 7: Được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Thời gian miễn thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp trước thời điểm Nghị quyết số 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành mà còn thời gian áp dụng ưu đãi thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi theo quy định tại khoản này cho thời gian còn lại |
| 4 | Nghị định số 20/2026/NĐ-CP, như trên | Điểm b khoản 3 Điều 7: b1) Doanh nghiệp thành lập mới do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; b2) Doanh nghiệp thành lập mới mà người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp người đại diện theo pháp luật không phải là thành viên góp vốn), thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò là người đại diện theo pháp luật, thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất trong các doanh nghiệp đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa được 12 tháng tính từ thời điểm giải thể doanh nghiệp cũ đến thời điểm thành lập doanh nghiệp mới; b3) Thu nhập quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15. |
| 5 | Nghị định số 20/2026/NĐ-CP, như trên | Khoản 4 Điều 7: … thì được lựa chọn hưởng miễn thuế, giảm thuế có lợi nhất và thực hiện ổn định, không thay đổi trong thời gian miễn thuế, giảm thuế. |
| 6 | Nghị định số 20/2026/NĐ-CP, như trên | Khoản 5 Điều 7: … có thời gian hoạt động sản xuất, kinh doanh được miễn thuế, giảm thuế dưới 12 tháng thì được lựa chọn hưởng miễn thuế, giảm thuế theo quy định tại Nghị định này ngay từ kỳ tính thuế đầu tiên đó hoặc đăng ký với cơ quan thuế thời gian bắt đầu được miễn thuế, giảm thuế từ kỳ tính thuế tiếp theo. |
| 7 | Nghị định số 20/2026/NĐ-CP, ban hành và có hiệu lực ngày 15/01/2026 | Khoản 1, khoản 2 Điều 16: 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký, trừ khoản 2, 3 Điều này. 2. Quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 7 và Điều 9 Nghị định này có hiệu lực từ ngày Nghị quyết số 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành và áp dụng kể từ kỳ tính thuế năm 2025. |
| 8 | Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15, ngày 14/6/2025, hiệu lực từ ngày 01/10/2025 | Khoản 3 Điều 18: Thuế suất 15% và 17% quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 10 của Luật này và quy định về ưu đãi thuế tại các điều 4, 13, 14 và 15 của Luật này không áp dụng đối với: a) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản …; b) Thu nhập từ hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí, tài nguyên quý hiếm khác và thu nhập từ hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản; c) Thu nhập từ sản xuất, kinh doanh trò chơi điện tử trên mạng; …; d) Trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ. |
| 9 | Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15, như trên | Khoản 1 Điều 19: Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2025 và áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025. |
| 10 | Thông tư số 20/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính, ban hành ngày 12/3/2026 | Khoản 2 Điều 4: Doanh nghiệp tự xác định các điều kiện miễn thuế, giảm thuế, thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế, số lỗ được trừ vào thu nhập chịu thuế để kê khai và quyết toán thuế với cơ quan thuế. |
| 11 | Thông tư số 20/2026/TT-BTC, như trên | Khoản 1, khoản 3 Điều 4: Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết |
Văn phòng
Thành lập, thay đổi đăng ký, tái cấu trúc, mua bán sáp nhập, giải thể và phục hồi doanh nghiệp.
Thành lập công ty vốn nước ngoài, văn phòng đại diện, chi nhánh, điều chỉnh dự án, góp vốn và đầu tư ra nước ngoài.
Giấy phép con cho ngành nghề kinh doanh có điều kiện; công bố thực phẩm, mỹ phẩm, tiêu chuẩn cơ sở, kiểm nghiệm và mã số mã vạch.
Giấy phép lao động, visa, thẻ tạm trú, công văn nhập cảnh, lý lịch tư pháp và giấy tờ cho người nước ngoài.
Nhãn hiệu, kiểu dáng, bản quyền, chuyển giao công nghệ, nhượng quyền và xử lý xâm phạm.
Tư vấn pháp lý thường xuyên, soạn thảo và rà soát hợp đồng cho doanh nghiệp.
Tư vấn thuế, quyết toán, thuế cho văn phòng đại diện và kết nối kiểm toán độc lập.
Đại diện tại Tòa án, Trọng tài; thu hồi nợ; tranh chấp lao động, thương mại và công nghệ.
Luật sư riêng cho doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp và luật sư cho cá nhân, gia đình.
Thành lập, quản trị, tái cấu trúc và vận hành doanh nghiệp.
Thủ tục FDI, góp vốn, điều chỉnh dự án và đầu tư ra nước ngoài.
Giấy phép kinh doanh, điều kiện kinh doanh và nghĩa vụ tuân thủ.
Soạn thảo, rà soát, đàm phán và xử lý vi phạm hợp đồng.
Nhãn hiệu, bản quyền, sáng chế và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ.
Vai trò của luật sư, tranh tụng, hình sự và hôn nhân gia đình.
Doanh nghiệp tại Singapore, Hoa Kỳ và hợp pháp hóa giấy tờ.
Thành lập trung tâm ngoại ngữ, giáo dục và điều kiện hoạt động.
Phân tích chuyên sâu quy định mới, thuế và kiểm toán doanh nghiệp.
Bản tin quy định mới, ấn phẩm và biểu mẫu do Luật 7S biên soạn.
Vụ việc tiêu biểu Luật 7S đã xử lý, trình bày ẩn danh theo nghĩa vụ bảo mật.
Thành lập, tái cấu trúc, mua bán và sáp nhập doanh nghiệp.
Dự án FDI, góp vốn và điều chỉnh dự án đầu tư.
Đăng ký đầu tư ra nước ngoài và vận hành sau cấp phép.
Giấy phép kinh doanh và điều kiện kinh doanh theo ngành.
Giấy phép lao động, thẻ tạm trú, thị thực cho người nước ngoài.
Đàm phán, thu hồi nợ và giải quyết tranh chấp thương mại.
Lĩnh vực và loại hình khách hàng Luật 7S đồng hành.
Công ty luật hành nghề tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh, đồng hành cùng doanh nghiệp từ năm 2018.
Tầm nhìn, sứ mệnh, chiến lược và bảy giá trị cốt lõi của Luật 7S.
Ban quản lý, luật sư và chuyên viên trực tiếp phụ trách hồ sơ của khách hàng.
Các bước tiếp nhận yêu cầu, báo phí và triển khai dịch vụ.
Môi trường làm việc, lộ trình phát triển và đãi ngộ tại Luật 7S.
Tính tạm ứng án phí, án phí sơ thẩm theo giá trị tranh chấp và loại vụ án.
Tra 142 ngành nghề kinh doanh có điều kiện, giấy phép con và cơ quan cấp.
Trò chuyện với trợ lý pháp lý Luật 7S; luật sư phản hồi trong giờ làm việc.
Trò chơi pháp lý cho cộng đồng doanh nghiệp.
Website Luật 7S sử dụng cookie cần thiết để vận hành và cookie thống kê để cải thiện trải nghiệm. Chi tiết tại Chính sách bảo vệ dữ liệu cá nhân và Chính sách bảo mật.
Anh/chị vui lòng để lại thông tin để nhận tài liệu và các cập nhật pháp lý hữu ích từ Luật 7S. Tài liệu sẽ tải xuống ngay sau khi xác nhận.
Vui lòng nhập họ tên và số điện thoại.