Dịch vụ làm visa Việt Nam cho người nước ngoài
Dịch vụ làm visa Việt Nam của Luật 7S hỗ trợ người nước ngoài và doanh nghiệp bảo lãnh lựa chọn đúng loại thị thực theo mục đích nhập cảnh: làm việc, đầu tư, thăm thân, du lịch, công tác; thực hiện thủ tục thị thực điện tử, thị thực có bảo lãnh, gia hạn tạm trú, và cập nhật các loại thị thực mới áp dụng từ ngày 01/7/2026.
1. Dịch vụ phù hợp với ai
a) Doanh nghiệp mời chuyên gia, đối tác: cần thị thực có bảo lãnh phù hợp mục đích làm việc
b) Nhà đầu tư nước ngoài: cần thị thực đầu tư theo mức vốn góp
c) Thân nhân của người nước ngoài, người Việt Nam: thị thực thăm thân
d) Người nước ngoài đang ở Việt Nam: cần gia hạn tạm trú, chuyển đổi mục đích thị thực theo quy định
2. Phạm vi công việc
a) Tư vấn loại thị thực: ký hiệu, thời hạn, số lần nhập cảnh phù hợp mục đích
b) Thị thực điện tử: hỗ trợ khai, theo dõi kết quả thị thực điện tử
c) Thị thực có bảo lãnh: hồ sơ bảo lãnh của doanh nghiệp, công văn nhập cảnh
d) Gia hạn tạm trú: hồ sơ gia hạn, cấp thị thực mới trong nước theo quy định
e) Chuyển tiếp: tư vấn làm thẻ tạm trú khi đủ điều kiện
Các công việc sau được báo phí riêng khi phát sinh: lệ phí thị thực; giấy phép lao động; thẻ tạm trú; dịch vụ đón tiếp tại sân bay.
Tham khảo thêm công văn nhập cảnh, thẻ tạm trú, giấy phép lao động.
3. Quy trình thực hiện
Bước 1. Tiếp nhận: khách hàng cho biết quốc tịch, mục đích, thời gian lưu trú
Bước 2. Tư vấn, báo phí: xác định loại thị thực, thủ tục, phí
Bước 3. Chuẩn bị hồ sơ: soạn hồ sơ, văn bản bảo lãnh nếu cần
Bước 4. Nộp và theo dõi: nộp tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc hệ thống thị thực điện tử
Bước 5. Bàn giao: bàn giao kết quả, hướng dẫn nhập cảnh
4. Thời gian và kết quả bàn giao
Thời gian xét duyệt theo quy định và thực tế xử lý của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh; hồ sơ cần gấp được Luật 7S tư vấn phương án phù hợp.
Lưu ý: Thời gian thực tế có thể thay đổi do: cơ quan nhà nước yêu cầu bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ; khách hàng cung cấp thông tin, tài liệu chậm hoặc chưa đầy đủ; thay đổi quy trình xử lý của cơ quan có thẩm quyền hoặc thay đổi chính sách pháp luật.
Kết quả bàn giao gồm: thị thực điện tử hoặc văn bản chấp thuận thị thực; thị thực, gia hạn tạm trú đã cấp.
5. Phí dịch vụ
Phí dịch vụ được Luật 7S báo riêng theo phạm vi công việc của từng hồ sơ, căn cứ các yếu tố sau:
| STT | Yếu tố | Ảnh hưởng đến mức phí |
| 1 | Loại thị thực | Du lịch, lao động, đầu tư, thăm thân |
| 2 | Thời hạn, số lần nhập cảnh | Một lần hay nhiều lần |
| 3 | Quốc tịch | Yêu cầu hồ sơ khác nhau |
| 4 | Thời gian yêu cầu | Hồ sơ cần xử lý gấp |
Lưu ý: Phí dịch vụ chưa bao gồm 8% thuế GTGT, lệ phí nhà nước, phí dịch thuật, chứng thực, hợp pháp hóa lãnh sự và chi phí đi lại. Mức phí cụ thể được thống nhất trong thư báo phí trước khi thực hiện.
Để nhận thư báo phí phù hợp, Quý khách vui lòng liên hệ hotline 0877 523 888 hoặc email lienhe@7slaw.vn
6. Thông tin khách hàng cần cung cấp
Hộ chiếu (còn hạn theo quy định); thông tin mục đích, thời gian nhập cảnh; hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp bảo lãnh (nếu có); ảnh.
7. Cơ sở pháp lý
Theo luật sửa đổi có hiệu lực từ ngày 01/7/2026, bổ sung thị thực UĐ1 cho nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực công nghệ số và các đối tượng được ưu đãi theo nghị quyết của Quốc hội, thị thực UĐ2 cho thân nhân của họ, thời hạn tối đa 05 năm. Các văn bản áp dụng:
a) Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 ngày 16/6/2014, đã được sửa đổi, bổ sung nhiều lần, lần gần nhất có hiệu lực từ ngày 01/7/2026
8. Năng lực của Luật 7S
Luật 7S có văn phòng tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh, làm việc bằng tiếng Việt và tiếng Anh, phục vụ doanh nghiệp trong nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và cá nhân.
Mỗi hồ sơ có luật sư phụ trách, theo dõi từ khi tiếp nhận đến khi bàn giao kết quả. Các vụ việc tương tự đã thực hiện được cập nhật tại Bản tin vụ việc của Luật 7S. Mọi vụ việc đều trình bày ẩn danh, theo nghĩa vụ bảo mật thông tin khách hàng của luật sư.
9. Câu hỏi thường gặp
a) Visa điện tử của Việt Nam có thời hạn bao lâu?
Theo quy định hiện hành, thị thực điện tử có thời hạn tối đa 90 ngày, nhập cảnh một lần hoặc nhiều lần.
b) Visa UĐ1, UĐ2 là gì?
Là hai loại thị thực mới áp dụng từ ngày 01/7/2026: UĐ1 cho nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực công nghệ số và đối tượng ưu đãi, UĐ2 cho vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của họ, thời hạn tối đa 05 năm.
c) Có chuyển đổi mục đích visa khi đang ở Việt Nam được không?
Chỉ trong một số trường hợp luật định. Luật 7S kiểm tra hồ sơ cụ thể.
d) Nên làm visa hay thẻ tạm trú?
Nếu ở và làm việc dài hạn, thẻ tạm trú thuận tiện hơn vì thay thị thực trong suốt thời hạn thẻ.
10. Liên hệ Luật 7S
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN VÀ DỊCH VỤ LUẬT 7S
Địa chỉ: Số 60 ngõ 18 Mạc Thái Tổ, phường Yên Hòa, Thành phố Hà Nội
Hotline: 0877 523 888 | Email: lienhe@7slaw.vn
Gửi yêu cầu trực tuyến tại trang liên hệ.
