Thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài 2026: hồ sơ, nơi nộp
Cập nhật: 23/10/2026
(Luat7s.com) – Từ ngày 01/7/2025, đăng ký kết hôn với người nước ngoài được giải quyết ngay tại Ủy ban nhân dân cấp xã thay cho cấp huyện, với thời hạn rút còn 05 ngày làm việc. Đáng chú ý, giấy tờ của bên nước ngoài không chỉ có thể dùng Apostille từ 11/9/2026 mà còn phải đáp ứng điều kiện kết hôn của cả hai hệ thống pháp luật.
Những điểm chính của quy định
Theo quy định hiện hành, công dân Việt Nam đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi mình cư trú, theo Luật Hộ tịch năm 2014 và Nghị định 120/2025/NĐ-CP. Hồ sơ chính là tờ khai, giấy khám sức khỏe tâm thần, giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân và hộ chiếu của người nước ngoài. Thời hạn 05 ngày làm việc; cả hai bên phải có mặt khi nhận Giấy chứng nhận kết hôn.
Để tiện theo dõi, bảng dưới đây tóm tắt các thông tin cốt lõi; từng nội dung được phân tích ở các mục tiếp theo.
| Nội dung | Quy định | Căn cứ |
|---|---|---|
| Cơ quan giải quyết | Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của công dân Việt Nam | Điều 37 Luật Hộ tịch; Nghị định 120/2025/NĐ-CP |
| Thời hạn luật định | 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; cần xác minh thì không quá 10 ngày làm việc | Nghị định 120/2025/NĐ-CP |
| Lệ phí nhà nước | Có thu; mức do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định | Điều 11 Luật Hộ tịch; Luật Phí và lệ phí |
| Hồ sơ chính | Tờ khai; giấy khám sức khỏe tâm thần; giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân, hộ chiếu của người nước ngoài | Khoản 1 Điều 38 Luật Hộ tịch; Điều 30 Nghị định 123/2015/NĐ-CP |
| Đã kết hôn ở nước ngoài | Ghi vào Sổ hộ tịch (ghi chú kết hôn) tại Ủy ban nhân dân cấp xã | Điều 34–36 Nghị định 123/2015/NĐ-CP |
1. Điều kiện kết hôn với người nước ngoài
Trước hết, việc kết hôn có yếu tố nước ngoài chịu sự điều chỉnh đồng thời của hai hệ thống pháp luật. Khoản 1 Điều 126 Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 ngày 19/6/2014 quy định: “Trong việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, mỗi bên phải tuân theo pháp luật của nước mình về điều kiện kết hôn; nếu việc kết hôn được tiến hành tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam thì người nước ngoài còn phải tuân theo các quy định của Luật này về điều kiện kết hôn.”
Nói cách khác, người nước ngoài phải đáp ứng thêm khoản 1 Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình:
a) “Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;
b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;
c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;
d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.”
Các trường hợp cấm gồm kết hôn giả tạo, tảo hôn, cưỡng ép, lừa dối kết hôn, người đang có vợ, có chồng và người có quan hệ huyết thống gần. Đồng thời, khoản 2 Điều 8 khẳng định “Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.”
2. Nộp hồ sơ ở Ủy ban nhân dân xã nào
Về thẩm quyền, Điều 37 Luật Hộ tịch số 60/2014/QH13 ngày 20/11/2014 giao việc đăng ký cho cơ quan nơi cư trú của công dân Việt Nam; hai người nước ngoài cư trú tại Việt Nam thì đăng ký tại nơi cư trú của một trong hai bên. Khung pháp lý này tiếp tục được hoàn thiện khi Nghị định 120/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025, hiệu lực 01/7/2025, chuyển thẩm quyền từ cấp huyện về Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu.
Từ góc độ áp dụng, Nghị định 120/2025/NĐ-CP xác định nơi nộp như sau:
a) Người yêu cầu được chọn Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú hoặc nơi tạm trú, xác định theo pháp luật về cư trú;
b) Nộp nhầm xã không phải nơi cư trú thì xã tiếp nhận hỗ trợ chuyển hồ sơ trực tuyến tới đúng cơ quan có thẩm quyền;
c) Không xác định được xã có thẩm quyền hoặc người yêu cầu không có nơi cư trú tại Việt Nam thì Sở Tư pháp tiếp nhận và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao một xã giải quyết.
Điểm cần lưu ý là Luật Hộ tịch số 03/2026/QH16 ngày 23/4/2026 chỉ có hiệu lực từ 01/3/2027; đến khi đó, Luật Hộ tịch năm 2014 và Nghị định 123/2015/NĐ-CP (sửa đổi gần nhất bởi Nghị định 18/2026/NĐ-CP) vẫn được áp dụng.
3. Hồ sơ đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài
3.1. Thành phần hồ sơ
Theo khoản 1 Điều 38 Luật Hộ tịch, hai bên nộp tờ khai và “giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình”; “Người nước ngoài, công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài phải nộp thêm giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân, bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu.” Kết hợp với Điều 30 Nghị định 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015, bộ hồ sơ gồm:
a) Tờ khai đăng ký kết hôn; hai bên có thể khai chung một tờ khai;
b) Giấy khám sức khỏe tâm thần của mỗi bên, do tổ chức y tế Việt Nam hoặc nước ngoài cấp;
c) Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài;
d) Hộ chiếu của người nước ngoài; không có hộ chiếu thì xuất trình giấy tờ đi lại quốc tế hoặc thẻ cư trú (khoản 2 Điều 30);
đ) Trích lục ghi chú ly hôn, nếu công dân Việt Nam đã ly hôn ở nước ngoài;
e) Văn bản của cơ quan quản lý, nếu công dân Việt Nam là công chức, viên chức hoặc phục vụ trong lực lượng vũ trang.
Với công dân Việt Nam cư trú trong nước, từ ngày 15/01/2026, Nghị định 18/2026/NĐ-CP cho phép cơ quan đăng ký tra cứu cơ sở dữ liệu hộ tịch, dân cư; bản giấy chỉ yêu cầu khi dữ liệu chưa có.
3.2. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của người nước ngoài
Điểm b khoản 1 Điều 30 Nghị định 123/2015/NĐ-CP yêu cầu “giấy do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp còn giá trị sử dụng xác nhận hiện tại người đó không có vợ hoặc không có chồng; trường hợp nước ngoài không cấp xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật nước đó”. Nếu giấy không ghi thời hạn, giấy này và giấy khám sức khỏe “chỉ có giá trị 6 tháng, kể từ ngày cấp.”
3.3. Apostille, hợp pháp hóa lãnh sự và bản dịch
Về mặt hình thức, giấy tờ do nước ngoài cấp phải được chứng nhận nguồn gốc. Từ ngày 11/9/2026, Công ước Apostille có hiệu lực với Việt Nam và Nghị định 293/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 được áp dụng: giấy tờ công của nước thành viên có Apostille được miễn hợp pháp hóa lãnh sự (Điều 25), nhưng phải dịch ra tiếng Việt và công chứng hoặc chứng thực bản dịch (Điều 27). Giấy tờ từ Đức, Áo, Cộng hòa Séc và nước chưa là thành viên Công ước vẫn phải hợp pháp hóa lãnh sự. Cách xác định theo từng nước xem bài Apostille hay hợp pháp hóa lãnh sự; hai khâu này có thể thực hiện qua dịch vụ Apostille, hợp pháp hóa lãnh sự và dịch vụ dịch thuật pháp lý, xác nhận bản dịch.
4. Trình tự đăng ký kết hôn
Dưới đây là bốn bước theo Điều 38 Luật Hộ tịch, Điều 31, 32 Nghị định 123/2015/NĐ-CP và Nghị định 120/2025/NĐ-CP.
Bước 1: Chuẩn bị giấy tờ nước ngoài
Xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, giấy khám sức khỏe; làm Apostille hoặc hợp pháp hóa lãnh sự tại nước cấp; dịch và chứng thực bản dịch tại Việt Nam.
Bước 2: Nộp hồ sơ
Một trong hai bên nộp trực tiếp tại bộ phận một cửa của Ủy ban nhân dân cấp xã, qua bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công; nộp lệ phí theo mức của địa phương.
Bước 3: Thẩm tra, xác minh
Công chức tư pháp – hộ tịch thẩm tra trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp cần xác minh, thời hạn không quá 10 ngày làm việc.
Bước 4: Trao Giấy chứng nhận kết hôn
Khoản 3 Điều 38 Luật Hộ tịch yêu cầu “cả hai bên nam, nữ phải có mặt”; hai bên ký vào Sổ hộ tịch và Giấy chứng nhận kết hôn. Giấy có giá trị kể từ ngày được ghi vào sổ và trao cho các bên.
Trường hợp một bên chưa thể có mặt, theo đề nghị bằng văn bản, thời hạn trao được gia hạn nhưng không quá 60 ngày kể từ ngày ký; hết 60 ngày mà không đến nhận thì Giấy chứng nhận kết hôn bị hủy và phải làm lại từ đầu (khoản 3 Điều 32 Nghị định 123/2015/NĐ-CP).
5. Lệ phí, xác minh và từ chối đăng ký
5.1. Lệ phí
Về chi phí, điểm b khoản 1 Điều 11 Luật Hộ tịch chỉ miễn lệ phí đăng ký “kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước”. Do đó, kết hôn có yếu tố nước ngoài thuộc diện phải nộp lệ phí. Theo Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13, mức thu lệ phí hộ tịch do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định, nên Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh và từng tỉnh có thể áp dụng mức khác nhau. Người nộp nên tra mức đang niêm yết tại bộ phận một cửa hoặc Cổng Dịch vụ công của địa phương khi nộp hồ sơ.
5.2. Phỏng vấn, xác minh và kết hôn giả tạo
Theo khoản 3 Điều 31 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, “khi cần thiết, Bộ Tư pháp báo cáo Thủ tướng Chính phủ quy định bổ sung thủ tục phỏng vấn khi giải quyết yêu cầu đăng ký kết hôn”. Trên thực tế, cơ quan đăng ký xác minh khi có dấu hiệu nghi vấn về tình trạng hôn nhân hoặc mục đích kết hôn. Khoản 11 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình định nghĩa: “Kết hôn giả tạo là việc lợi dụng kết hôn để xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú, nhập quốc tịch Việt Nam, quốc tịch nước ngoài; hưởng chế độ ưu đãi của Nhà nước hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích xây dựng gia đình.”
Hệ quả là việc đăng ký bị từ chối khi một hoặc cả hai bên vi phạm điều cấm hoặc không đủ điều kiện kết hôn; cơ quan đăng ký thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do (Điều 33 Nghị định 123/2015/NĐ-CP). Ngoài ra, Nghị định 109/2026/NĐ-CP ngày 01/4/2026, hiệu lực 18/5/2026, thay thế Nghị định 82/2020/NĐ-CP, quy định mức phạt từ 10.000.000 đến 20.000.000 đồng đối với hành vi lợi dụng việc kết hôn để xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú, nhập quốc tịch hoặc hưởng chế độ ưu đãi mà không nhằm xây dựng gia đình.
6. Đã kết hôn ở nước ngoài: ghi chú kết hôn
Đối với cặp đôi đã đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, thủ tục không phải là đăng ký lại mà là ghi vào Sổ hộ tịch. Khoản 1 Điều 34 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định việc kết hôn đó “được ghi vào Sổ hộ tịch nếu tại thời điểm kết hôn, các bên đáp ứng đủ điều kiện kết hôn và không vi phạm điều cấm theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam.” Khoản 2 vẫn cho ghi chú khi lúc kết hôn chưa đủ điều kiện nhưng không vi phạm điều cấm, nếu hậu quả đã được khắc phục hoặc nhằm bảo vệ quyền lợi của công dân Việt Nam và trẻ em.
Hồ sơ gồm tờ khai và bản sao giấy chứng nhận kết hôn do nước ngoài cấp, đã Apostille hoặc hợp pháp hóa và dịch (Điều 35). Theo Nghị định 120/2025/NĐ-CP, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú giải quyết trong 05 ngày làm việc, trường hợp xác minh không quá 08 ngày làm việc. Tuy nhiên, khoản 1 Điều 36 từ chối ghi chú nếu “Việc kết hôn vi phạm điều cấm theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình” hoặc nếu “Công dân Việt Nam kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự nước ngoài tại Việt Nam.”
7. Lưu ý
7.1. Chế tài, rủi ro
Rủi ro thường gặp là giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hết hạn 6 tháng, hoặc thiếu Apostille, bản dịch chứng thực. Rủi ro thứ hai là người nước ngoài đã từng kết hôn nhưng giấy tờ không phản ánh việc ly hôn, dẫn đến từ chối vì vi phạm điều cấm “người đang có vợ, có chồng”.
7.2. Tác động theo nhóm chủ thể
Từ đây phát sinh những tác động khác nhau:
a) Công dân Việt Nam trong nước: nộp tại xã, phường nơi cư trú, thời hạn ngắn hơn trước;
b) Người nước ngoài: phải chuẩn bị giấy tờ tại nước mình trước khi sang Việt Nam và bố trí có mặt khi trao Giấy chứng nhận kết hôn;
c) Cặp đôi đã kết hôn ở nước ngoài: chỉ cần ghi chú kết hôn, trừ trường hợp kết hôn tại cơ quan đại diện nước ngoài ở Việt Nam thì phải đăng ký mới.
7.3. Khuyến nghị
Trên cơ sở đó, Công ty Luật TNHH 7S (7SLAW) cho rằng người đăng ký nên xin giấy tình trạng hôn nhân và giấy khám sức khỏe sau cùng, Apostille ngay tại nước cấp, dịch và chứng thực trước khi nộp. Bên có tài sản hoặc doanh nghiệp nên cân nhắc thỏa thuận tài sản trước khi đăng ký, xem bài Thỏa thuận tài sản vợ chồng trước hôn nhân. Sau khi kết hôn, người nước ngoài có thể đề nghị cấp thẻ tạm trú ký hiệu TT theo diện vợ, chồng của công dân Việt Nam, hướng dẫn tại bài Thủ tục cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài 2026. Thủ tục tại Tòa án khi hôn nhân chấm dứt xem bài Ly hôn có yếu tố nước ngoài. Để Luật 7S kiểm tra bộ giấy tờ trước khi nộp, có thể gọi 0877 523 888 hoặc gửi ảnh giấy tờ qua Zalo.
Ý kiến luật sư
“Thủ tục tại xã nay chỉ còn 05 ngày làm việc, nhưng phần việc quyết định nằm ở nước của người nước ngoài: một tờ xác nhận tình trạng hôn nhân đúng mẫu, còn hạn và đã Apostille là yếu tố chính quyết định tiến độ.” – Luật sư Nguyễn Hữu Hiệp, Giám đốc Công ty Luật TNHH 7S.
8. Câu hỏi thường gặp
Dưới đây là những câu hỏi Luật 7S thường nhận được về thủ tục kết hôn với người nước ngoài.
a) Người nước ngoài có cần thẻ tạm trú mới đăng ký kết hôn được không?
Không. Thẩm quyền xác định theo nơi cư trú của công dân Việt Nam; người nước ngoài chỉ cần hộ chiếu hoặc giấy tờ thay hộ chiếu còn giá trị và có mặt khi nhận Giấy chứng nhận kết hôn.
b) Nước của người nước ngoài không cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân thì sao?
Thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước đó xác nhận người này đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật nước đó (điểm b khoản 1 Điều 30 Nghị định 123/2015/NĐ-CP).
Tác giả: LS. Nguyễn Hữu Hiệp
9. Phụ lục căn cứ pháp luật
Để tiện tra cứu, các văn bản và điều khoản được dẫn trong bài được tổng hợp tại bảng sau.
| STT | Văn bản pháp luật | Căn cứ pháp lý |
|---|---|---|
| 1 | Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 ngày 19/6/2014, hiệu lực 01/01/2015; sửa đổi bởi Luật số 81/2025/QH15, hiệu lực 01/7/2025 (văn bản hợp nhất 121/VBHN-VPQH ngày 27/8/2025) | Khoản 2 Điều 8: “Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.” Khoản 2 Điều 126: “Việc kết hôn giữa những người nước ngoài thường trú ở Việt Nam tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam phải tuân theo các quy định của Luật này về điều kiện kết hôn.” Khoản 11 Điều 3; khoản 2 Điều 5; khoản 1 Điều 8; khoản 1 Điều 126: Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết. |
| 2 | Luật Hộ tịch số 60/2014/QH13 ngày 20/11/2014, hiệu lực 01/01/2016 | Khoản 3 Điều 38: “Khi đăng ký kết hôn cả hai bên nam, nữ phải có mặt tại trụ sở Ủy ban nhân dân” Điều 11, 37; khoản 1 Điều 38: Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết. |
| 3 | Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 quy định chi tiết Luật Hộ tịch, hiệu lực 01/01/2016; sửa đổi gần nhất bởi Nghị định số 18/2026/NĐ-CP, hiệu lực 15/01/2026 | Khoản 1 Điều 30: “chỉ có giá trị 6 tháng, kể từ ngày cấp.” Khoản 1 Điều 34: “được ghi vào Sổ hộ tịch nếu tại thời điểm kết hôn, các bên đáp ứng đủ điều kiện kết hôn và không vi phạm điều cấm theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam.” Khoản 2 Điều 30; Điều 31, 32, 33, 35; khoản 1 Điều 36: Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết. |
| 4 | Nghị định số 120/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực của Bộ Tư pháp, hiệu lực 01/7/2025 | Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã; thời hạn đăng ký kết hôn và ghi chú kết hôn có yếu tố nước ngoài: Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết. |
| 5 | Nghị định số 293/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 hướng dẫn thực thi Công ước Apostille, hiệu lực 11/9/2026 | Điều 25, 27: Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết. |
| 6 | Nghị định số 109/2026/NĐ-CP ngày 01/4/2026 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, phục hồi và phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã, hiệu lực 18/5/2026 | Mức phạt hành vi lợi dụng kết hôn: Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết. |
| 7 | Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015, hiệu lực 01/01/2017; Luật Hộ tịch số 03/2026/QH16 ngày 23/4/2026, hiệu lực 01/3/2027 | Thẩm quyền quyết định lệ phí hộ tịch; mốc hiệu lực của Luật Hộ tịch mới: Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết. |
Bài viết cung cấp thông tin pháp luật tại thời điểm cập nhật, không thay thế ý kiến tư vấn cho từng trường hợp cụ thể; quy định có thể thay đổi sau ngày cập nhật.
Liên hệ Luật 7S: 0877 523 888 – lienhe@7slaw.vn


