Ly hôn có yếu tố nước ngoài 2026: Tòa án, luật áp dụng, hồ sơ
Cập nhật: 23/10/2026
(Luat7s.com) – Từ ngày 01/7/2025, ly hôn có yếu tố nước ngoài do Tòa án nhân dân khu vực thụ lý sơ thẩm; năm 2026, khung pháp lý tiếp tục thay đổi khi giấy tờ nước ngoài được dùng Apostille. Đáng chú ý, người nộp đơn không chỉ phải chọn đúng Tòa mà còn phải xác định luật nước nào áp dụng và dự liệu thời gian ủy thác tư pháp.
Những điểm chính của quy định
Theo quy định hiện hành, Tòa án Việt Nam giải quyết vụ ly hôn có yếu tố nước ngoài khi nguyên đơn hoặc bị đơn là công dân Việt Nam; Tòa án nhân dân khu vực thụ lý sơ thẩm. Khi bị đơn ở nước ngoài, phiên tòa mở sớm nhất 09 tháng kể từ ngày thông báo thụ lý. Bản án ly hôn của nước ngoài phải được ghi chú vào Sổ hộ tịch trước khi kết hôn mới tại Việt Nam.
Để tiện theo dõi, bảng dưới đây tóm tắt các thông tin cốt lõi; từng nội dung được phân tích ở các mục tiếp theo.
| Nội dung | Quy định | Căn cứ |
|---|---|---|
| Tòa án sơ thẩm | Tòa án nhân dân khu vực; Tòa án cấp tỉnh chỉ phúc thẩm | Điều 35, 37 Bộ luật Tố tụng dân sự, sửa đổi bởi Luật số 85/2025/QH15 |
| Pháp luật áp dụng | Pháp luật Việt Nam; ngoại lệ khi công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam; bất động sản ở nước ngoài theo luật nơi có tài sản | Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình |
| Thời hạn khi đương sự ở nước ngoài | Hòa giải: 06–08 tháng; phiên tòa: 09–12 tháng kể từ ngày thông báo thụ lý | Điều 476 Bộ luật Tố tụng dân sự |
| Án phí không có giá ngạch | 300.000 đồng; chi phí tống đạt ở nước ngoài do đương sự chịu | Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14; Nghị định 158/2026/NĐ-CP |
| Ghi chú ly hôn ở nước ngoài | Ủy ban nhân dân cấp xã; 05 ngày làm việc, xác minh không quá 08 ngày làm việc | Nghị định 123/2015/NĐ-CP; Nghị định 120/2025/NĐ-CP |
1. Khi nào ly hôn có yếu tố nước ngoài
Điểm xuất phát là khoản 25 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 ngày 19/6/2014: “Quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài là quan hệ hôn nhân và gia đình mà ít nhất một bên tham gia là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; quan hệ hôn nhân và gia đình giữa các bên tham gia là công dân Việt Nam nhưng căn cứ để xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó theo pháp luật nước ngoài, phát sinh tại nước ngoài hoặc tài sản liên quan đến quan hệ đó ở nước ngoài.”
Định nghĩa này rộng hơn cách hiểu “ly hôn với người nước ngoài”: hai công dân Việt Nam kết hôn ở nước ngoài, có tài sản ở nước ngoài, hoặc ly hôn khi chồng ở nước ngoài định cư đều thuộc diện này. Hệ quả là cách tống đạt, thời hạn và điều kiện xét xử vắng mặt khác với vụ ly hôn trong nước.
2. Thẩm quyền của Tòa án Việt Nam
Câu hỏi cần giải quyết trước tiên là Tòa án Việt Nam có được thụ lý hay không. Điểm d khoản 1 Điều 469 Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 trao thẩm quyền cho Tòa án Việt Nam đối với “Vụ việc ly hôn mà nguyên đơn hoặc bị đơn là công dân Việt Nam hoặc các đương sự là người nước ngoài cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài tại Việt Nam”. Nói cách khác, chỉ cần một bên mang quốc tịch Việt Nam, người đó có thể khởi kiện tại Việt Nam dù bên kia sống ở nước ngoài. Khi cả hai vợ chồng cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài ở Việt Nam, đây còn là thẩm quyền riêng biệt của Tòa án Việt Nam (điểm b khoản 1 Điều 470).
Khung pháp lý về Tòa cụ thể tiếp tục được hoàn thiện khi Luật số 85/2025/QH15 ngày 25/6/2025, hiệu lực 01/7/2025, sửa Điều 35 và Điều 37: Tòa án nhân dân khu vực giải quyết sơ thẩm mọi vụ việc hôn nhân gia đình, kể cả có đương sự ở nước ngoài; Tòa án cấp tỉnh chỉ phúc thẩm. Tòa khu vực cụ thể chọn theo Điều 39, 40: nơi bị đơn cư trú, cư trú cuối cùng, có tài sản, hoặc nơi nguyên đơn cư trú khi bị đơn không cư trú ở Việt Nam. Cách tra Tòa theo phường mới được hướng dẫn tại bài Ly hôn tại Hà Nội: nộp đơn ở tòa nào.
3. Pháp luật nước nào được áp dụng
Thẩm quyền của Tòa và luật áp dụng là hai câu hỏi khác nhau. Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình quy định:
“1. Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của Luật này.
2. Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu họ không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam.
3. Việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài khi ly hôn tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó.”
Quy định này cho thấy pháp luật Việt Nam là nguyên tắc, pháp luật nước ngoài là ngoại lệ có điều kiện. Để minh họa, người vợ Việt Nam cùng chồng người Hàn Quốc thường trú tại Seoul về nước nộp đơn: khoản 2 dẫn tới pháp luật Hàn Quốc dù Tòa án Việt Nam vẫn thụ lý. Vì vậy, nơi thường trú tại thời điểm nộp đơn phải được chứng minh ngay trong hồ sơ.
4. Hồ sơ và giấy tờ nước ngoài
Về mặt hồ sơ, ngoài giấy tờ của vụ ly hôn thông thường, cần bổ sung:
a) Giấy tờ kết hôn nước ngoài kèm trích lục ghi chú kết hôn, nếu kết hôn ở nước ngoài;
b) Hộ chiếu của bên nước ngoài và địa chỉ hiện tại của bị đơn ở nước ngoài;
c) Giấy khai sinh của con chung, kể cả do nước ngoài cấp, và giấy tờ tài sản ở nước ngoài nếu yêu cầu chia;
d) Bản dịch tiếng Việt có công chứng hoặc chứng thực chữ ký người dịch.
Điểm cần lưu ý là giấy tờ do nước ngoài cấp phải qua một lớp chứng nhận nguồn gốc. Từ ngày 11/9/2026, Công ước Apostille có hiệu lực với Việt Nam theo Nghị định 293/2026/NĐ-CP; giấy tờ công có Apostille được miễn hợp pháp hóa lãnh sự nhưng vẫn phải dịch và chứng thực bản dịch (Điều 25, 27). Giấy tờ từ Đức, Áo, Cộng hòa Séc và nước chưa là thành viên Công ước vẫn phải hợp pháp hóa lãnh sự; cách xác định theo nước cấp xem bài Apostille hay hợp pháp hóa lãnh sự. Hai khâu này có thể thực hiện qua dịch vụ Apostille, hợp pháp hóa lãnh sự và dịch vụ dịch thuật pháp lý, xác nhận bản dịch.
5. Bị đơn ở nước ngoài: ủy thác tư pháp
Từ góc độ triển khai, vụ án có bị đơn ở nước ngoài đi qua ba bước.
Bước 1: Nộp đơn và tạm ứng
Nộp đơn tại Tòa án nhân dân khu vực; nộp tạm ứng án phí và chi phí tống đạt.
Bước 2: Thông báo thụ lý và tống đạt
Thông báo thụ lý ấn định trước ngày hòa giải, ngày xét xử và được tống đạt theo điều ước quốc tế, đường ngoại giao, bưu chính hoặc qua người đại diện tại Việt Nam (Điều 474).
Bước 3: Hòa giải, xét xử
Tòa mở phiên theo ngày đã ấn định, xét xử vắng mặt khi đủ điều kiện tại Điều 477; bản án có hiệu lực được ghi vào Sổ hộ tịch.
Về mặt pháp lý, hai phương thức theo điều ước và đường ngoại giao thực hiện theo pháp luật tương trợ tư pháp. Từ ngày 01/7/2026, Luật Tương trợ tư pháp về dân sự số 102/2025/QH15 ngày 26/11/2025 thay thế Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 (khoản 2 Điều 37); Nghị định 158/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 hướng dẫn chi tiết. Theo đó, trong 20 ngày kể từ khi nhận hồ sơ của Tòa, Bộ Tư pháp kiểm tra và chuyển cho cơ quan nước ngoài hoặc Bộ Ngoại giao. Đương sự chịu chi phí tống đạt và tạm ứng 3.000.000 đồng khi chưa xác định được chi phí nước ngoài thu.
Hệ quả là thời hạn bị kéo dài theo luật. Điều 476 Bộ luật Tố tụng dân sự buộc thông báo thụ lý ấn định phiên hòa giải sớm nhất 06 tháng, chậm nhất 08 tháng, và phiên tòa sớm nhất 09 tháng, chậm nhất 12 tháng kể từ ngày ra thông báo. Điều 477 cho phép xét xử vắng mặt bị đơn khi đã có kết quả tống đạt, đã niêm yết công khai, hoặc hết 03 tháng Bộ Tư pháp không nhận được trả lời từ nước ngoài.
Trường hợp khó nhất là không xác định được địa chỉ ở nước ngoài. Khoản 6 Điều 477 phân biệt hai hướng: không ai cung cấp được địa chỉ thì Tòa đình chỉ giải quyết; riêng công dân Việt Nam ly hôn với người nước ngoài ở nước ngoài mà đã xác minh không ra địa chỉ, nguyên đơn có thể yêu cầu đăng thông báo trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án hoặc cơ quan đại diện Việt Nam, hết 01 tháng thì Tòa xét xử vắng mặt.
6. Bản án ly hôn của nước ngoài
6.1. Ghi chú ly hôn vào Sổ hộ tịch
Ở chiều ngược lại, khoản 2 Điều 37 Nghị định 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 quy định: “Công dân Việt Nam đã ly hôn, hủy việc kết hôn ở nước ngoài, sau đó về nước thường trú hoặc làm thủ tục đăng ký kết hôn mới tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam thì phải ghi vào Sổ hộ tịch việc ly hôn, hủy kết hôn đã được giải quyết ở nước ngoài”. Từ ngày 01/7/2025, Nghị định 120/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 giao việc này cho Ủy ban nhân dân cấp xã, thời hạn 05 ngày làm việc, xác minh không quá 08 ngày làm việc. Hồ sơ gồm tờ khai và bản sao giấy tờ ly hôn đã có hiệu lực, kèm Apostille hoặc hợp pháp hóa lãnh sự và bản dịch; yêu cầu bị từ chối nếu việc ly hôn vi phạm Luật Hôn nhân và gia đình. Thủ tục kết hôn mới sau ghi chú xem bài Đăng ký kết hôn với người nước ngoài.
6.2. Công nhận và cho thi hành
Tuy nhiên, ghi chú chỉ giải quyết quan hệ hôn nhân. Khoản 2 Điều 431 Bộ luật Tố tụng dân sự cho phép bản án hôn nhân gia đình của nước chưa cùng là thành viên điều ước với Việt Nam đương nhiên được công nhận khi “không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam và không có đơn yêu cầu không công nhận tại Việt Nam”. Khi cần cưỡng chế phần tài sản tại Việt Nam, cấp dưỡng hoặc giao con, khoản 3 Điều 427 chỉ cho thi hành sau khi quyết định công nhận và cho thi hành của Tòa án Việt Nam có hiệu lực. Đơn gửi trong 03 năm kể từ ngày bản án nước ngoài có hiệu lực (khoản 1 Điều 432), tới Bộ Tư pháp hoặc Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền.
7. Tài sản, con chung và án phí
Xét riêng về hệ quả của ly hôn, ba điểm sau thường phát sinh:
a) Bất động sản: ở nước ngoài thì chia theo luật nơi có tài sản (khoản 3 Điều 127); tại Việt Nam thì thuộc thẩm quyền riêng biệt của Tòa án Việt Nam (điểm a khoản 1 Điều 470). Nguyên tắc chia xem bài Phân chia tài sản khi ly hôn;
b) Con chung là người nước ngoài: Tòa vẫn quyết định người trực tiếp nuôi theo quyền lợi mọi mặt của con (Điều 81), xem bài Quyền nuôi con sau ly hôn; con đang ở nước ngoài thì việc giao con phụ thuộc thủ tục công nhận của nước sở tại;
c) Án phí: 300.000 đồng với yêu cầu không có giá ngạch, phần tài sản tính theo giá ngạch (Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14), ước tính tại tiện ích Tính án phí.
8. Lưu ý
8.1. Chế tài, rủi ro
Rủi ro lớn nhất là địa chỉ bị đơn sai hoặc cũ, dẫn đến tống đạt thất bại và vụ án có thể bị đình chỉ (khoản 6 Điều 477). Giấy tờ nước ngoài thiếu Apostille, hợp pháp hóa hoặc bản dịch chứng thực buộc phải bổ sung, kéo dài thời gian. Bản án nước ngoài chưa ghi chú, chưa được công nhận thì không dùng được cho kết hôn mới hay thi hành tài sản tại Việt Nam.
8.2. Tác động theo nhóm chủ thể
Từ đây phát sinh những tác động khác nhau:
a) Người có vợ, chồng là người nước ngoài: nộp đơn tại Tòa khu vực gần nơi cư trú hơn trước, nhưng phải dự liệu tối thiểu 09 tháng đến phiên tòa;
b) Người có vợ, chồng định cư ở nước ngoài: nên lưu địa chỉ, thư từ, chứng cứ liên lạc trước khi nộp đơn;
c) Người đã ly hôn ở nước ngoài: ghi chú tại cấp xã nhanh, nhưng phần tài sản, cấp dưỡng tại Việt Nam vẫn cần công nhận trong thời hạn 03 năm.
8.3. Khuyến nghị
Trên cơ sở đó, Công ty Luật TNHH 7S (7SLAW) cho rằng người khởi kiện nên chốt ba dữ kiện trước khi viết đơn: nơi thường trú của hai bên, địa chỉ hiện tại của bị đơn và vị trí tài sản; giấy tờ nước ngoài nên xử lý Apostille ngay tại nước cấp. Nếu hai bên còn liên lạc được, thuận tình ly hôn kèm đề nghị giải quyết vắng mặt của bên ở nước ngoài có thể giảm đáng kể thời gian so với ủy thác tư pháp. Phạm vi công việc của luật sư xem tại dịch vụ luật sư ly hôn; để Luật 7S rà hồ sơ cụ thể, có thể gọi 0877 523 888 hoặc gửi giấy tờ qua Zalo.
Ý kiến luật sư
“Trong vụ ly hôn có yếu tố nước ngoài, thời gian không nằm ở phiên tòa mà nằm ở khâu tống đạt. Một địa chỉ đúng và một bộ giấy tờ đã Apostille, dịch chuẩn ngay từ đầu quyết định phần lớn tiến độ vụ việc.” – Luật sư Nguyễn Hữu Hiệp, Giám đốc Công ty Luật TNHH 7S.
9. Câu hỏi thường gặp
Dưới đây là những câu hỏi Luật 7S thường nhận được về ly hôn với người nước ngoài.
a) Chồng người nước ngoài đã về nước, tôi ly hôn tại Việt Nam được không?
Được. Nguyên đơn là công dân Việt Nam nên Tòa án Việt Nam có thẩm quyền (điểm d khoản 1 Điều 469); bị đơn không có nơi cư trú ở Việt Nam thì nộp tại Tòa khu vực nơi nguyên đơn cư trú (Điều 40).
b) Thuận tình ly hôn khi một bên ở nước ngoài có cần cả hai về Việt Nam không?
Không bắt buộc. Bên ở nước ngoài có thể ký đơn, văn bản thỏa thuận và đề nghị giải quyết vắng mặt; chữ ký lập ở nước ngoài cần được chứng nhận phù hợp.
Tác giả: LS. Nguyễn Hữu Hiệp
10. Phụ lục căn cứ pháp luật
Để tiện tra cứu, các văn bản và điều khoản được dẫn trong bài được tổng hợp tại bảng sau.
| STT | Văn bản pháp luật | Căn cứ pháp lý |
|---|---|---|
| 1 | Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 ngày 19/6/2014, hiệu lực 01/01/2015; sửa đổi bởi Luật số 81/2025/QH15, hiệu lực 01/7/2025 (văn bản hợp nhất 121/VBHN-VPQH ngày 27/8/2025) | Khoản 25 Điều 3: “Quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài là quan hệ hôn nhân và gia đình mà ít nhất một bên tham gia là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài…” Khoản 3 Điều 127: “Việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài khi ly hôn tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó.” Khoản 1, 2 Điều 127; Điều 81: Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết. |
| 2 | Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 ngày 25/11/2015 (văn bản hợp nhất 99/VBHN-VPQH năm 2025); sửa đổi bởi Luật số 85/2025/QH15 ngày 25/6/2025, hiệu lực 01/7/2025 | Điểm d khoản 1 Điều 469: “Vụ việc ly hôn mà nguyên đơn hoặc bị đơn là công dân Việt Nam hoặc các đương sự là người nước ngoài cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài tại Việt Nam” Điểm b khoản 1 Điều 470: “Vụ án ly hôn giữa công dân Việt Nam với công dân nước ngoài hoặc người không quốc tịch, nếu cả hai vợ chồng cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài ở Việt Nam” Khoản 2 Điều 431: “không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam và không có đơn yêu cầu không công nhận tại Việt Nam” Điều 35, 37, 39, 40, 427, 432, 474, 476, 477: Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết. |
| 3 | Luật Tương trợ tư pháp về dân sự số 102/2025/QH15 ngày 26/11/2025, hiệu lực 01/7/2026 | Khoản 1 Điều 37: “Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.” Khoản 2 Điều 37: Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết. |
| 4 | Nghị định số 158/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 quy định chi tiết Luật Tương trợ tư pháp về dân sự, hiệu lực 01/7/2026 | Trình tự chuyển hồ sơ, chi phí tống đạt: Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết. |
| 5 | Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 quy định chi tiết Luật Hộ tịch, hiệu lực 01/01/2016; sửa đổi gần nhất bởi Nghị định số 18/2026/NĐ-CP, hiệu lực 15/01/2026 | Khoản 2 Điều 37: “Công dân Việt Nam đã ly hôn, hủy việc kết hôn ở nước ngoài, sau đó về nước thường trú hoặc làm thủ tục đăng ký kết hôn mới tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam thì phải ghi vào Sổ hộ tịch việc ly hôn, hủy kết hôn đã được giải quyết ở nước ngoài” Điều 37, 39: Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết. |
| 6 | Nghị định số 120/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực của Bộ Tư pháp, hiệu lực 01/7/2025 | Thẩm quyền, thời hạn ghi chú ly hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã: Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết. |
| 7 | Nghị định số 293/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 hướng dẫn thực thi Công ước Apostille, hiệu lực 11/9/2026 | Điều 25, 27: Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết. |
| 8 | Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, hiệu lực 01/01/2017 | Danh mục án phí, lệ phí Tòa án: Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết. |
Bài viết cung cấp thông tin pháp luật tại thời điểm cập nhật, không thay thế ý kiến tư vấn cho từng trường hợp cụ thể; quy định có thể thay đổi sau ngày cập nhật.
Liên hệ Luật 7S: 0877 523 888 – lienhe@7slaw.vn


