(Luat7s.com) – Ngày 29/9/2025, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 36/2025/QĐ-TTg ban hành Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, áp dụng đối với các bộ, ngành, cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam. Trong đó, đáng chú ý là danh mục ngành kinh tế gồm 5 cấp với 22 ngành cấp 1, 87 ngành cấp 2, 259 ngành cấp 3, 495 ngành cấp 4 và 743 ngành cấp 5; ngành J của hệ thống ngành kinh tế năm 2018 được tách thành 2 ngành J và K.
Quyết định số 36/2025/QĐ-TTg ngày 29/9/2025 của Thủ tướng Chính phủ có hiệu lực thi hành từ ngày 15/11/2025. Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 06/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định có hiệu lực (Điều 4). Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam bảo đảm phản ánh đầy đủ các hoạt động kinh tế diễn ra trong lãnh thổ Việt Nam và bảo đảm so sánh quốc tế (khoản 1 Điều 3).
Quyết định quy định mục đích ban hành, tiêu chí xác định ngành kinh tế, danh mục và nội dung ngành kinh tế Việt Nam (khoản 1 Điều 1).
Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam được sử dụng thống nhất trong hoạt động thống kê nhà nước; xây dựng hệ thống đăng ký hành chính, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành; các hoạt động quản lý nhà nước khác có liên quan (khoản 1 Điều 2).
Ngành kinh tế là tập hợp các hoạt động kinh tế giống nhau dựa trên 3 tiêu chí xếp theo thứ tự ưu tiên gồm quy trình sản xuất của hoạt động kinh tế; nguyên liệu đầu vào mà hoạt động kinh tế sử dụng để tạo ra sản phẩm; đặc điểm sản phẩm đầu ra của hoạt động kinh tế (khoản 2 Điều 2).
Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam gồm Danh mục ngành kinh tế Việt Nam tại Phụ lục I và Nội dung ngành kinh tế Việt Nam tại Phụ lục II kèm theo Quyết định (khoản 1 Điều 3).
Nội dung ngành kinh tế Việt Nam giải thích rõ những hoạt động kinh tế được xếp vào từng ngành, trong đó phần “Bao gồm” là những hoạt động kinh tế được xác định trong ngành kinh tế; phần “Loại trừ” là những hoạt động kinh tế không được xác định trong ngành kinh tế nhưng thuộc các ngành kinh tế khác (khoản 3 Điều 3).
Danh mục ngành kinh tế Việt Nam gồm 5 cấp. Ngành cấp 1 được quy định theo bảng chữ cái lần lượt từ A đến V; ngành cấp 2, cấp 3, cấp 4, cấp 5 được hình thành theo từng ngành cấp trên tương ứng và được đánh mã số lần lượt từ 01 đến 99, từ 011 đến 990, từ 0111 đến 9900, từ 01110 đến 99000 (khoản 2 Điều 3).
Số lượng ngành từng cấp theo Quyết định so với Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg như sau:
| Cấp ngành | Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg | Quyết định số 36/2025/QĐ-TTg | Chênh lệch |
|---|---|---|---|
| Cấp 1 | 21 ngành (A đến U) | 22 ngành (A đến V) | +1 |
| Cấp 2 | 88 ngành | 87 ngành | -1 |
| Cấp 3 | 242 ngành | 259 ngành | +17 |
| Cấp 4 | 486 ngành | 495 ngành | +9 |
| Cấp 5 | 734 ngành | 743 ngành | +9 |
Theo tài liệu so sánh của cơ quan thống kê, ngành J của Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam năm 2018 được tách thành 2 ngành cấp 1 là J và K. Ngành cấp 2 mã 45 của hệ thống năm 2018 không còn trong danh mục mới; các hoạt động thuộc ngành này được chuyển vào các ngành cấp 3 mã 466, 478 và 953.
Quyết định không quy định thời hạn hoặc nghĩa vụ chuyển đổi mã ngành đối với tổ chức, cá nhân đã đăng ký ngành, nghề kinh doanh theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg.
Theo Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp, khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, khi thông báo thay đổi ngành, nghề kinh doanh hoặc khi đề nghị cấp đổi sang Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp lựa chọn ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam để ghi ngành, nghề kinh doanh (khoản 1 Điều 7 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP). Kể từ ngày 15/11/2025, Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam được áp dụng là hệ thống ban hành kèm theo Quyết định.
Bộ Tài chính (Cục Thống kê) xây dựng các tài liệu, sổ tay hướng dẫn áp dụng Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam; hướng dẫn các bộ, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện theo đúng quy định của Quyết định (khoản 1 Điều 5). Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định (khoản 2 Điều 5).
8.1. Đối với doanh nghiệp đang hoạt động
a) Quyết định không đặt ra thời hạn hay nghĩa vụ chuyển đổi mã ngành đối với ngành, nghề đã đăng ký trước ngày 15/11/2025; do đó, việc lựa chọn lại mã ngành có thể phát sinh chủ yếu khi doanh nghiệp thông báo thay đổi ngành, nghề kinh doanh hoặc đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo khoản 1 Điều 7 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP.
b) Doanh nghiệp có ngành, nghề thuộc ngành J hoặc ngành cấp 2 mã 45 của hệ thống năm 2018 nên đối chiếu mã ngành đã đăng ký với Danh mục tại Phụ lục I, do các ngành này đã được tách hoặc chuyển sang mã ngành khác.
c) Doanh nghiệp nên sử dụng thống nhất mã ngành theo hệ thống mới trong các hồ sơ phát sinh sau ngày 15/11/2025 có sử dụng Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, như hồ sơ đăng ký hành chính hoặc báo cáo thống kê, để hạn chế sai lệch dữ liệu.
8.2. Đối với tổ chức, cá nhân thành lập mới và nhà đầu tư nước ngoài
a) Từ ngày 15/11/2025, ngành kinh tế cấp bốn được lựa chọn để ghi ngành, nghề kinh doanh là ngành cấp 4 trong Danh mục tại Phụ lục I của Quyết định, gồm 495 ngành mã số từ 0111 đến 9900.
b) Phần “Bao gồm” và “Loại trừ” tại Phụ lục II có thể được sử dụng để xác định hoạt động dự kiến thuộc ngành kinh tế nào, đặc biệt với hoạt động có đặc điểm giao thoa giữa nhiều ngành.
c) Nhà đầu tư nước ngoài nên bảo đảm mã ngành ghi trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và các hồ sơ đăng ký hành chính khác có liên quan được xác định thống nhất theo cùng một Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam đang có hiệu lực.
8.3. Khuyến nghị
a) Tổ chức, cá nhân nên theo dõi các tài liệu, sổ tay hướng dẫn áp dụng do Bộ Tài chính (Cục Thống kê) xây dựng theo khoản 1 Điều 5 của Quyết định để áp dụng mã ngành chính xác.
b) Khi phân loại hoạt động kinh tế, nên áp dụng lần lượt 3 tiêu chí theo thứ tự ưu tiên tại khoản 2 Điều 2 (quy trình sản xuất, nguyên liệu đầu vào, đặc điểm sản phẩm đầu ra) thay vì chỉ dựa vào tên gọi của ngành.
c) Doanh nghiệp có thể lập bảng đối chiếu nội bộ giữa mã ngành đã đăng ký theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg và mã ngành tương ứng theo Quyết định để sử dụng khi thực hiện thủ tục thay đổi đăng ký.
| STT | Văn bản pháp luật | Căn cứ pháp lý |
|---|---|---|
| 1 | Quyết định số 36/2025/QĐ-TTg ngày 29/9/2025 của Thủ tướng Chính phủ; hiệu lực từ ngày 15/11/2025 | Khoản 1 Điều 1: Quyết định này quy định mục đích ban hành, tiêu chí xác định ngành kinh tế, danh mục và nội dung ngành kinh tế Việt Nam. |
| 2 | Quyết định số 36/2025/QĐ-TTg ngày 29/9/2025; hiệu lực từ ngày 15/11/2025 | Khoản 2 Điều 1: Quyết định này áp dụng đối với các bộ, ngành, cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam. |
| 3 | Quyết định số 36/2025/QĐ-TTg ngày 29/9/2025; hiệu lực từ ngày 15/11/2025 | Khoản 1 Điều 2: Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam được sử dụng thống nhất trong: a) Hoạt động thống kê nhà nước; b) Xây dựng hệ thống đăng ký hành chính, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành; c) Các hoạt động quản lý nhà nước khác có liên quan. |
| 4 | Quyết định số 36/2025/QĐ-TTg ngày 29/9/2025; hiệu lực từ ngày 15/11/2025 | Khoản 2 Điều 2: Ngành kinh tế là tập hợp các hoạt động kinh tế giống nhau dựa trên ba tiêu chí xếp theo thứ tự ưu tiên sau: a) Quy trình sản xuất của hoạt động kinh tế; b) Nguyên liệu đầu vào mà hoạt động kinh tế sử dụng để tạo ra sản phẩm; c) Đặc điểm sản phẩm đầu ra của hoạt động kinh tế. |
| 5 | Quyết định số 36/2025/QĐ-TTg ngày 29/9/2025; hiệu lực từ ngày 15/11/2025 | Khoản 1 Điều 3: Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam gồm: a) Danh mục ngành kinh tế Việt Nam (Phụ lục I kèm theo); b) Nội dung ngành kinh tế Việt Nam (Phụ lục II kèm theo). |
| 6 | Quyết định số 36/2025/QĐ-TTg ngày 29/9/2025; hiệu lực từ ngày 15/11/2025 | Khoản 2 Điều 3: Danh mục ngành kinh tế Việt Nam gồm 5 cấp: a) Ngành cấp 1 gồm 22 ngành được quy định theo bảng chữ cái lần lượt từ A đến V; b) Ngành cấp 2 gồm 87 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 1 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng hai chữ số từ 01 đến 99; c) Ngành cấp 3 gồm 259 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 2 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng ba chữ số từ 011 đến 990; d) Ngành cấp 4 gồm 495 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 3 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng bốn chữ số từ 0111 đến 9900; (điểm đ: ngành cấp 5 gồm 743 ngành, mã số từ 01110 đến 99000) |
| 7 | Quyết định số 36/2025/QĐ-TTg ngày 29/9/2025; hiệu lực từ ngày 15/11/2025 | Khoản 3 Điều 3: a) Bao gồm: Những hoạt động kinh tế được xác định trong ngành kinh tế; b) Loại trừ: Những hoạt động kinh tế không được xác định trong ngành kinh tế nhưng thuộc các ngành kinh tế khác. |
| 8 | Quyết định số 36/2025/QĐ-TTg ngày 29/9/2025; hiệu lực từ ngày 15/11/2025 | Điều 4: 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 11 năm 2025. 2. Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 06 tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực. |
| 9 | Quyết định số 36/2025/QĐ-TTg ngày 29/9/2025; hiệu lực từ ngày 15/11/2025 | Khoản 1 Điều 5: a) Xây dựng các tài liệu, sổ tay hướng dẫn áp dụng Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam tạo điều kiện thuận lợi cho bộ, ngành và địa phương triển khai thực hiện; b) Hướng dẫn các bộ, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện theo đúng quy định của Quyết định này. |
| 10 | Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 06/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ; hiệu lực từ ngày 20/8/2018; hết hiệu lực từ ngày 15/11/2025 | Điều 3: Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết |
| 11 | Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp; hiệu lực từ ngày 01/7/2025 | Khoản 1 Điều 7: Khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, khi thông báo thay đổi ngành, nghề kinh doanh hoặc khi đề nghị cấp đổi sang Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp lựa chọn ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam để ghi ngành, nghề kinh doanh. |
Thành lập, thay đổi đăng ký, tái cấu trúc, mua bán sáp nhập, giải thể và phục hồi doanh nghiệp.
Thành lập công ty vốn nước ngoài, văn phòng đại diện, chi nhánh, điều chỉnh dự án, góp vốn và đầu tư ra nước ngoài.
Giấy phép con cho ngành nghề kinh doanh có điều kiện; công bố thực phẩm, mỹ phẩm, tiêu chuẩn cơ sở, kiểm nghiệm và mã số mã vạch.
Giấy phép lao động, visa, thẻ tạm trú, công văn nhập cảnh, lý lịch tư pháp và giấy tờ cho người nước ngoài.
Nhãn hiệu, kiểu dáng, bản quyền, chuyển giao công nghệ, nhượng quyền và xử lý xâm phạm.
Tư vấn pháp lý thường xuyên, soạn thảo và rà soát hợp đồng cho doanh nghiệp.
Tư vấn thuế, quyết toán, thuế cho văn phòng đại diện và kết nối kiểm toán độc lập.
Đại diện tại Tòa án, Trọng tài; thu hồi nợ; tranh chấp lao động, thương mại và công nghệ.
Luật sư riêng cho doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp và luật sư cho cá nhân, gia đình.
Thành lập, quản trị, tái cấu trúc và tuân thủ pháp luật doanh nghiệp.
Thủ tục FDI, góp vốn, điều chỉnh dự án và đầu tư ra nước ngoài.
Điều kiện, hồ sơ và trình tự cấp các loại giấy phép kinh doanh.
Soạn thảo, rà soát, đàm phán và xử lý vi phạm hợp đồng.
Nhãn hiệu, bản quyền, sáng chế và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ.
Vai trò của luật sư, tranh tụng và rủi ro hình sự trong kinh doanh.
Thành lập và vận hành doanh nghiệp tại Singapore và Hoa Kỳ.
Bản tin quy định mới, ấn phẩm và biểu mẫu do Luật 7S biên soạn.
Website Luật 7S sử dụng cookie cần thiết để vận hành và cookie thống kê để cải thiện trải nghiệm. Chi tiết tại Chính sách bảo vệ dữ liệu cá nhân và Chính sách bảo mật.
Anh/chị vui lòng để lại thông tin để nhận tài liệu và các cập nhật pháp lý hữu ích từ Luật 7S. Tài liệu sẽ tải xuống ngay sau khi xác nhận.
Vui lòng nhập họ tên và số điện thoại.