Cập nhật: 07/10/2026 · 10 phút đọc
(Luat7s.com) – Khi đăng ký doanh nghiệp đã thực hiện điện tử qua tài khoản định danh từ ngày 23/7/2026, câu hỏi có nên thuê luật sư thành lập công ty không là bài toán giữa chi phí và rủi ro. Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025, sửa đổi bởi Nghị định số 296/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026, cho phép người thành lập tự làm thủ tục; Luật Luật sư số 65/2006/QH11 ngày 29/6/2006, sửa đổi năm 2012, quy định cách tính thù lao luật sư.
3 điểm chính
1) Pháp luật không bắt buộc thuê luật sư thành lập công ty
Theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp, người thành lập có thể tự nộp hồ sơ hoặc uỷ quyền cho cá nhân, tổ chức khác.
2) Thù lao luật sư do các bên thoả thuận
Điều 55 Luật Luật sư 2006 quy định căn cứ và phương thức tính thù lao; mức thù lao phải ghi trong hợp đồng dịch vụ pháp lý.
3) Nên dùng luật sư khi cấu trúc sở hữu phức tạp
Luật 7S lưu ý cân nhắc thuê luật sư khi có vốn nước ngoài, ngành nghề có điều kiện, nhiều thành viên hoặc góp vốn bằng tài sản.
Bảng dưới đây tóm tắt các nội dung cốt lõi khi thuê luật sư thành lập công ty.
| Nội dung | Quy định hiện hành |
|---|---|
| Chủ thể thực hiện thủ tục | Người thành lập doanh nghiệp tự thực hiện hoặc uỷ quyền cho cá nhân, tổ chức (gồm tổ chức hành nghề luật sư) |
| Hình thức nộp hồ sơ | Qua Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp bằng tài khoản định danh điện tử |
| Thời hạn luật định | Cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ |
| Chi phí nhà nước | Lệ phí đăng ký doanh nghiệp (miễn khi nộp qua mạng; giảm 50% đến hết 31/12/2026) và phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp |
| Thù lao luật sư | Thoả thuận theo giờ, trọn gói, theo vụ việc hoặc hợp đồng dài hạn; ghi trong hợp đồng dịch vụ pháp lý bằng văn bản |
| Căn cứ pháp lý | Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi 2025); Nghị định 168/2025/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 296/2026/NĐ-CP); Luật Luật sư 2006; Thông tư 47/2019/TT-BTC; Thông tư 64/2025/TT-BTC |
Pháp luật không yêu cầu có luật sư khi thành lập công ty. Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17/6/2020, sửa đổi bởi Luật số 76/2025/QH15 ngày 17/6/2025, cho phép mọi tổ chức, cá nhân thành lập và quản lý doanh nghiệp, trừ các trường hợp bị cấm (Điều 17).
Người thành lập có thể tự nộp hồ sơ hoặc uỷ quyền cho cá nhân, tổ chức khác (Điều 12 Nghị định 168/2025/NĐ-CP). Khi uỷ quyền cho tổ chức, hồ sơ kèm bản sao hợp đồng dịch vụ và giấy giới thiệu người được cử đi nộp hồ sơ.
Hồ sơ công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần gồm giấy đề nghị, điều lệ, danh sách thành viên hoặc cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài, giấy tờ pháp lý của người góp vốn, danh sách chủ sở hữu hưởng lợi và Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nếu phải có (Điều 24 Nghị định 168/2025/NĐ-CP).
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ (khoản 5 Điều 26 Luật Doanh nghiệp).
Từ ngày 23/7/2026, theo Nghị định 296/2026/NĐ-CP, người nộp dùng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, kê khai, tải tài liệu, thanh toán và xác thực. Cơ quan đăng ký khai thác dữ liệu quốc gia sẵn có thay vì yêu cầu nộp lại bản sao giấy tờ.
Với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân Việt Nam làm chủ, ngành nghề không điều kiện, góp vốn bằng tiền, việc tự nộp hồ sơ qua mạng là khả thi. Xem quy trình tại bài thủ tục thành lập công ty 2026.
Nộp hồ sơ chỉ là phần nhỏ; rủi ro chủ yếu nằm ở các quyết định cấu trúc mà biểu mẫu không giải quyết. Nên cân nhắc thuê luật sư tư vấn thành lập doanh nghiệp khi:
a)có nhà đầu tư nước ngoài: Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 ngày 11/12/2025 (hiệu lực từ 01/3/2026) và Nghị định 296/2026/NĐ-CP quy định điều kiện tiếp cận thị trường, tỷ lệ sở hữu, trường hợp phải có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Sai sót khiến hồ sơ bị từ chối, xem thủ tục thành lập công ty 100% vốn nước ngoài;
b)ngành nghề có điều kiện như giáo dục, y tế, bất động sản, vận tải, tài chính, kế toán: cần vốn pháp định, chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép con sau đăng ký. Luật sư xác định mã ngành, điều kiện và trình tự xin phép;
c)nhiều thành viên, cổ đông: ngoài nội dung bắt buộc của điều lệ (Điều 24 Luật Doanh nghiệp), tỷ lệ biểu quyết, quyền ưu tiên mua, hạn chế chuyển nhượng, giải quyết bế tắc, quyền cổ đông thiểu số cần thiết kế riêng, vì điều lệ mẫu không điều chỉnh;
đ)góp vốn bằng tài sản: tài sản không phải tiền do thành viên, cổ đông sáng lập định giá đồng thuận hoặc qua tổ chức thẩm định giá; định giá cao hơn thực tế thì người góp vốn và người định giá liên đới chịu trách nhiệm (Điều 36 Luật Doanh nghiệp). Hạn góp đủ vốn là 90 ngày từ ngày được cấp Giấy chứng nhận (Điều 47, 75, 113);
e)kê khai chủ sở hữu hưởng lợi: Luật 76/2025/QH15 bổ sung nghĩa vụ thu thập, cập nhật, lưu giữ và kê khai thông tin này. Theo Nghị định 296/2026/NĐ-CP, tiêu chí là sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp từ 25% vốn điều lệ trở lên, kiểm soát thực tế, hoặc người quản lý cao nhất khi không xác định được theo hai tiêu chí trên.
Với cấu trúc nhiều tầng hoặc có pháp nhân nước ngoài, xác định đúng đối tượng kê khai cần phân tích pháp lý. Như vậy, câu trả lời phụ thuộc vào cấu trúc và ngành nghề, không phải độ khó của hồ sơ. Xem tư vấn mở công ty để chọn loại hình phù hợp.
Thù lao do khách hàng và tổ chức hành nghề luật sư thoả thuận; Nhà nước không quy định biểu giá, trừ vụ án hình sự. Luật Luật sư đang được xem xét sửa đổi; quy định dưới đây đang có hiệu lực.
Mức thù lao dựa trên nội dung, tính chất của dịch vụ pháp lý; thời gian và công sức của luật sư; kinh nghiệm và uy tín của luật sư (khoản 1 Điều 55). Thù lao được tính theo một trong bốn phương thức (khoản 2 Điều 55):
a)giờ làm việc: cho tư vấn cấu trúc, rà soát điều lệ, đàm phán thoả thuận cổ đông;
b)vụ, việc trọn gói: phổ biến cho gói thành lập công ty, từ tư vấn loại hình đến đăng ký thuế ban đầu;
c)tỷ lệ phần trăm giá ngạch vụ kiện hoặc giá trị hợp đồng, dự án: thường với dự án có vốn lớn;
đ)hợp đồng dài hạn với mức cố định: khi cần luật sư đồng hành sau thành lập về giấy phép con, hợp đồng, tuân thủ định kỳ.
Với vụ án hình sự, thù lao theo giờ không được vượt mức trần do Chính phủ quy định (Điều 56). Mức trần này không áp dụng cho dịch vụ thành lập doanh nghiệp.
Hợp đồng dịch vụ pháp lý phải bằng văn bản và có các nội dung chính tại khoản 2 Điều 26 Luật Luật sư, trong đó có phương thức tính và mức thù lao. Doanh nghiệp nên yêu cầu tách thù lao với các khoản chi hộ như lệ phí, phí khắc dấu, chữ ký số.
Chi phí gồm ba khoản. Thứ nhất là chi phí nhà nước: Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày 05/8/2019 quy định lệ phí đăng ký doanh nghiệp 50.000 đồng/lần và phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp 100.000 đồng/lần; lệ phí được miễn khi đăng ký qua mạng.
Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 giảm 50% lệ phí đăng ký doanh nghiệp từ 01/7/2025 đến hết 31/12/2026; từ 01/01/2027 mức thu trở lại theo Thông tư 47/2019/TT-BTC. Hồ sơ nộp qua mạng chủ yếu chịu phí công bố, cùng chi phí khắc dấu, chữ ký số, hoá đơn điện tử, xem chi phí thành lập công ty 2026.
Thứ hai là thù lao luật sư. Thứ ba, thường bị bỏ qua, là chi phí của sai sót: Nghị định số 122/2021/NĐ-CP ngày 28/12/2021, sửa đổi bởi Nghị định số 288/2026/NĐ-CP ngày 21/7/2026, phạt tiền hành vi kê khai không trung thực, không chính xác hồ sơ và không kê khai hoặc kê khai sai chủ sở hữu hưởng lợi.
Nghị định này cũng phạt việc không hoặc chậm đăng ký thay đổi, mức phạt tăng theo thời gian chậm, và việc không góp đủ vốn đúng hạn mà không đăng ký điều chỉnh. Kèm theo là biện pháp khắc phục như kê khai bổ sung, điều chỉnh vốn.
Bảng dưới đây so sánh hai phương án theo các tiêu chí doanh nghiệp thường quan tâm.
| Tiêu chí | Tự thực hiện | Thuê luật sư |
|---|---|---|
| Chi phí trực tiếp | Lệ phí, phí công bố và chi phí ngoài thủ tục | Các khoản trên cộng thù lao luật sư theo hợp đồng |
| Điều lệ, thoả thuận góp vốn | Theo mẫu, ít điều chỉnh cho quan hệ giữa các thành viên | Thiết kế theo cấu trúc sở hữu và kế hoạch gọi vốn |
| Ngành nghề có điều kiện, vốn nước ngoài | Rủi ro xác định sai điều kiện, phải sửa hồ sơ | Xác định điều kiện và lộ trình giấy phép trước khi nộp |
| Trách nhiệm khi sai sót | Doanh nghiệp tự chịu | Trách nhiệm của tổ chức hành nghề theo hợp đồng dịch vụ pháp lý |
01 · Kiểm tra tư cách luật sư và tổ chức hành nghề
Luật sư phải có Chứng chỉ hành nghề do Bộ Tư pháp cấp, là thành viên Đoàn luật sư và có Thẻ luật sư do Liên đoàn Luật sư Việt Nam cấp; tổ chức hành nghề phải có Giấy đăng ký hoạt động do Sở Tư pháp cấp. Có thể đối chiếu danh sách trên trang của Liên đoàn hoặc Đoàn luật sư.
02 · Ký hợp đồng dịch vụ pháp lý
Hợp đồng ghi rõ phạm vi công việc, thời hạn, thù lao, khoản chi hộ và trách nhiệm nếu hồ sơ bị từ chối do lỗi bên cung cấp dịch vụ (Điều 26 Luật Luật sư).
03 · Tư vấn cấu trúc và soạn hồ sơ
Luật sư xác định loại hình, ngành nghề, vốn, tỷ lệ sở hữu, người đại diện theo pháp luật, chủ sở hữu hưởng lợi; soạn điều lệ, thoả thuận góp vốn, hồ sơ theo Điều 24 và uỷ quyền theo Điều 12 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
04 · Nộp hồ sơ và nhận kết quả
Hồ sơ nộp qua mạng; cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận trong 03 ngày làm việc hoặc thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung.
05 · Thủ tục sau thành lập
Luật sư hướng dẫn góp đủ vốn trong 90 ngày, mở tài khoản, khai thuế ban đầu, xin giấy phép con. Thay đổi chủ sở hữu hưởng lợi phải thông báo trong 10 ngày theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
Rủi ro không nằm ở hồ sơ bị trả về, mà ở nội dung đã ghi nhận và khó sửa: tỷ lệ sở hữu, điều lệ, chủ sở hữu hưởng lợi, ngành nghề. Kê khai không chính xác dẫn đến xử phạt theo Nghị định 122/2021/NĐ-CP sửa đổi và nghĩa vụ kê khai lại.
Điều lệ sơ sài dễ dẫn đến tranh chấp khi công ty có lợi nhuận hoặc gọi thêm vốn. Tài sản góp vốn định giá cao hơn thực tế kéo theo trách nhiệm liên đới của người góp vốn và người định giá.
a)cá nhân khởi nghiệp, ngành nghề không điều kiện: có thể tự nộp qua mạng, dùng luật sư theo giờ cho câu hỏi cụ thể về ngành nghề, thuế;
b)nhóm sáng lập có kế hoạch gọi vốn: nên có luật sư soạn điều lệ, thoả thuận cổ đông từ đầu, vì sửa điều lệ sau này cần tỷ lệ biểu quyết mà bên thiểu số có thể không đạt;
c)nhà đầu tư nước ngoài, cấu trúc nhiều tầng: nên có luật sư cho toàn bộ quá trình, từ điều kiện tiếp cận thị trường đến kê khai chủ sở hữu hưởng lợi.
Với câu hỏi có nên thuê luật sư thành lập công ty không, 7SLAW cho rằng nên tách “ai nộp hồ sơ” khỏi “ai thiết kế cấu trúc”. Nộp hồ sơ có thể tự làm; thiết kế cấu trúc nên có luật sư khi có từ hai nhà đầu tư, vốn nước ngoài, tài sản góp vốn hoặc ngành nghề có điều kiện.
Khi thuê, nên yêu cầu báo giá tách thù lao và chi hộ, hợp đồng đủ nội dung theo Điều 26 Luật Luật sư và kiểm tra tư cách hành nghề trước khi ký.
“Thủ tục đăng ký doanh nghiệp đã đơn giản đến mức nhiều người có thể tự nộp hồ sơ, nhưng điều lệ, thoả thuận góp vốn và kê khai chủ sở hữu hưởng lợi mới là những thứ định hình quan hệ giữa các nhà đầu tư trong nhiều năm sau. Thuê luật sư ở giai đoạn này là mua sự an toàn cho cấu trúc công ty, không phải mua một bộ hồ sơ.”Luật sư Nguyễn Hữu Hiệp, Giám đốc Công ty Luật TNHH 7S
Ba người bạn góp vốn mở công ty cổ phần công nghệ. Ông A góp 50% và bà B góp 30% bằng tiền; ông C góp 20% bằng quyền sử dụng phần mềm do ông phát triển. Nhóm dùng điều lệ mẫu và tự nộp hồ sơ qua mạng.
Một năm sau, quỹ đầu tư muốn góp vốn, yêu cầu quyền phủ quyết và quyền ưu tiên mua, nhưng điều lệ mẫu không có cơ chế này. Phần mềm cũng chưa được định giá theo Điều 36 Luật Doanh nghiệp và chưa chuyển quyền sở hữu cho công ty.
Nếu tham gia từ đầu, luật sư sẽ soạn điều lệ có cổ phần ưu đãi, thoả thuận cổ đông, biên bản định giá và hợp đồng chuyển giao tài sản góp vốn.
Pháp luật có bắt buộc thuê luật sư khi thành lập công ty không?
Không. Người thành lập doanh nghiệp có thể tự nộp hồ sơ hoặc uỷ quyền cho cá nhân, tổ chức khác theo Điều 12 Nghị định 168/2025/NĐ-CP. Luật sư chỉ là một trong các lựa chọn được uỷ quyền.
Thù lao luật sư thành lập công ty có mức tối đa do Nhà nước quy định không?
Không. Mức trần thù lao theo giờ do Chính phủ quy định chỉ áp dụng cho luật sư tham gia tố tụng trong vụ án hình sự (Điều 56 Luật Luật sư). Thù lao cho dịch vụ thành lập doanh nghiệp do các bên thoả thuận theo các căn cứ và phương thức tại Điều 55.
Nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng có mất lệ phí không?
Doanh nghiệp được miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp khi đăng ký qua mạng thông tin điện tử theo Thông tư 47/2019/TT-BTC, nhưng vẫn nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp. Mức lệ phí đăng ký doanh nghiệp với hồ sơ nộp trực tiếp được giảm 50% đến hết ngày 31/12/2026 theo Thông tư 64/2025/TT-BTC.
Làm sao kiểm tra một người có đúng là luật sư không?
Doanh nghiệp đề nghị xuất trình Thẻ luật sư do Liên đoàn Luật sư Việt Nam cấp và Giấy đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề do Sở Tư pháp cấp, đồng thời đối chiếu với danh sách luật sư trên trang thông tin điện tử của Liên đoàn Luật sư Việt Nam hoặc Đoàn luật sư địa phương.
Hợp đồng dịch vụ pháp lý với luật sư cần có những nội dung gì?
Hợp đồng phải bằng văn bản, gồm tên, địa chỉ các bên; nội dung dịch vụ; thời hạn thực hiện; quyền, nghĩa vụ của các bên; phương thức tính và mức thù lao, các khoản chi phí; trách nhiệm do vi phạm hợp đồng; phương thức giải quyết tranh chấp (khoản 2 Điều 26 Luật Luật sư).
Tác giả: 7S Corporate Desk
Các văn bản và điều khoản được dẫn trong bài được tổng hợp tại bảng sau.
| STT | Văn bản pháp luật | Căn cứ pháp lý |
|---|---|---|
| 1 | Luật Luật sư số 65/2006/QH11 ngày 29/6/2006, sửa đổi bởi Luật số 20/2012/QH13 ngày 20/11/2012 | Khoản 2 Điều 55: “Thù lao được tính theo các phương thức sau đây: a) Giờ làm việc của luật sư; b) Vụ, việc với mức thù lao trọn gói; c) Vụ, việc với mức thù lao tính theo tỷ lệ phần trăm của giá ngạch vụ kiện hoặc giá trị hợp đồng, giá trị dự án; d) Hợp đồng dài hạn với mức thù lao cố định.” Khoản 2 Điều 26, khoản 1 Điều 55, Điều 56: Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết. |
| 2 | Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17/6/2020, sửa đổi bởi Luật số 76/2025/QH15 ngày 17/6/2025 | Điều 17, Điều 24, khoản 5 Điều 26, Điều 36, Điều 47, Điều 75, Điều 113: Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết. |
| 3 | Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 về đăng ký doanh nghiệp, sửa đổi bởi Nghị định số 296/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 | Điều 12, Điều 24, Điều 28, Điều 52: Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết. |
| 4 | Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 ngày 11/12/2025 | Quy định về điều kiện tiếp cận thị trường và thủ tục đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài: Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết. |
| 5 | Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày 05/8/2019 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp | Điều 4, Điều 5 và Biểu phí, lệ phí: Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết. |
| 6 | Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân | Số thứ tự 45 Biểu phí, lệ phí: “Bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại điểm 1 Biểu phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp” ban hành kèm Thông tư 47/2019/TT-BTC. Điều 2 (hiệu lực từ 01/7/2025 đến hết 31/12/2026): Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết. |
| 7 | Nghị định số 122/2021/NĐ-CP ngày 28/12/2021 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư, sửa đổi bởi Nghị định số 288/2026/NĐ-CP ngày 21/7/2026 | Các điều về vi phạm trong đăng ký doanh nghiệp (kê khai hồ sơ, chủ sở hữu hưởng lợi, đăng ký thay đổi, góp vốn): Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết. |
Cập nhật: 07/10/2026
Liên hệ Luật 7S: 0877 523 888 – lienhe@7slaw.vn