Giấy phép con lĩnh vực công nghệ
Dịch vụ xin giấy phép kinh doanh lĩnh vực công nghệ của Luật 7S dành cho doanh nghiệp cung cấp mạng xã hội, trò chơi trực tuyến, nền tảng thương mại điện tử, ví điện tử, dịch vụ đám mây, chữ ký số, an ninh mạng, dịch vụ dữ liệu và tài sản mã hóa. Luật 7S xác định đúng giấy phép, giấy chứng nhận hoặc thủ tục thông báo mà mô hình sản phẩm phải có, soạn hồ sơ, làm việc với cơ quan có thẩm quyền và bàn giao kết quả, để sản phẩm ra thị trường không vướng lỗi kinh doanh khi chưa đủ điều kiện.
1. Dịch vụ phù hợp với ai
a) Công ty khởi nghiệp chuẩn bị ra mắt sản phẩm: cần biết sản phẩm thuộc ngành nghề kinh doanh có điều kiện nào trước khi thu tiền người dùng
b) Doanh nghiệp nền tảng số: mạng xã hội, trang thông tin tổng hợp, trò chơi trực tuyến, sàn thương mại điện tử, nền tảng livestream bán hàng
c) Doanh nghiệp fintech và hạ tầng số: ví điện tử, cổng thanh toán, trung tâm dữ liệu, điện toán đám mây, chữ ký số, bảo mật, an ninh mạng
d) Doanh nghiệp kinh doanh dữ liệu: trung gian dữ liệu, phân tích dữ liệu, sàn dữ liệu, dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân cho bên thứ ba
đ) Nhà đầu tư nước ngoài: đưa sản phẩm số vào Việt Nam, cần đánh giá điều kiện tiếp cận thị trường cùng giấy phép chuyên ngành
2. Các giấy phép kinh doanh có điều kiện lĩnh vực công nghệ
Các hoạt động dưới đây thuộc Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện ban hành kèm theo Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 và tiếp tục được giữ trong danh mục sửa đổi tại Luật số 24/2026/QH16. Doanh nghiệp chỉ được kinh doanh khi đáp ứng điều kiện và hoàn thành giấy phép hoặc thủ tục tương ứng. Bảng tổng hợp sau giúp doanh nghiệp đối chiếu nhanh mô hình sản phẩm của mình.
| STT | Hoạt động kinh doanh | Giấy phép, thủ tục và căn cứ chính |
| 1 | Dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng | Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông; Luật Viễn thông, Nghị định số 163/2024/NĐ-CP |
| 2 | Trung tâm dữ liệu | Đăng ký cung cấp dịch vụ viễn thông và được cấp giấy chứng nhận trước khi cung cấp; Điều 44 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP |
| 3 | Điện toán đám mây, dịch vụ viễn thông cơ bản trên Internet (OTT) | Thông báo cung cấp dịch vụ viễn thông, áp dụng cả với tổ chức nước ngoài cung cấp qua biên giới; Điều 45 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP |
| 4 | Mạng xã hội | Giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội; Nghị định số 147/2024/NĐ-CP |
| 5 | Trang thông tin điện tử tổng hợp | Giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp; Nghị định số 147/2024/NĐ-CP |
| 6 | Trò chơi điện tử trên mạng | Trò chơi G1: giấy phép cung cấp dịch vụ và phê duyệt nội dung, kịch bản; trò chơi G2, G3, G4: giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ và thông báo phát hành; Nghị định số 147/2024/NĐ-CP |
| 7 | Nền tảng thương mại điện tử | Đăng ký nền tảng trên Cổng dịch vụ công quốc gia, kèm đề án hoạt động và quy chế; Luật Thương mại điện tử, Nghị định số 248/2026/NĐ-CP |
| 8 | Ví điện tử, cổng thanh toán, thu hộ chi hộ | Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán do Ngân hàng Nhà nước cấp; Nghị định số 52/2024/NĐ-CP |
| 9 | Chữ ký số công cộng, dấu thời gian, chứng thực thông điệp dữ liệu | Giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy; Luật Giao dịch điện tử, Nghị định số 23/2025/NĐ-CP |
| 10 | Sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng | Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng; Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15, Nghị định số 332/2026/NĐ-CP |
| 11 | Sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự | Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự do Ban Cơ yếu Chính phủ cấp, thời hạn 10 năm; Nghị định số 341/2026/NĐ-CP |
| 12 | Dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân | Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân do Bộ Công an cấp; Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân, Nghị định số 356/2025/NĐ-CP |
| 13 | Trung gian, phân tích, tổng hợp dữ liệu; sàn dữ liệu | Đáp ứng điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu; Luật Dữ liệu, Nghị định số 165/2025/NĐ-CP |
| 14 | Dịch vụ liên quan đến tài sản mã hóa | Cấp phép theo cơ chế thí điểm của Bộ Tài chính; Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP |
Từ bảng trên, có bốn điểm doanh nghiệp công nghệ thường bỏ sót:
a) Một sản phẩm có thể cần nhiều giấy phép: ứng dụng vừa có cộng đồng người dùng, vừa bán hàng, vừa có ví nạp tiền có thể đồng thời rơi vào mạng xã hội, thương mại điện tử và trung gian thanh toán
b) Điều kiện tài chính được đặt ra từ đầu: ví điện tử, cổng thanh toán, thu hộ chi hộ phải có vốn điều lệ thực góp tối thiểu 50 tỷ đồng; dịch vụ tin cậy phải ký quỹ tối thiểu 10 tỷ đồng hoặc mua bảo hiểm trách nhiệm; tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa thí điểm phải có vốn tối thiểu 10.000 tỷ đồng
c) Điều kiện nhân sự và hệ thống phải có trước khi nộp hồ sơ: dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân cần tối thiểu 03 nhân sự đủ năng lực; dịch vụ tin cậy cần hệ thống thông tin đạt cấp độ 3 đặt tại Việt Nam
d) Quy định đang chuyển tiếp: danh mục ngành nghề có điều kiện được sửa đổi từ ngày 01/3/2027; Nghị định số 147/2024/NĐ-CP đang được lấy ý kiến sửa đổi. Hồ sơ phải được chuẩn bị theo quy định có hiệu lực tại thời điểm nộp.
Ngoài giấy phép, sản phẩm công nghệ còn chịu các nghĩa vụ về dữ liệu, trí tuệ nhân tạo và trách nhiệm pháp lý. Doanh nghiệp có thể đối chiếu toàn bộ tại checklist pháp lý dự án công nghệ và bài phân tích pháp lý blockchain, tài sản mã hóa.
3. Phạm vi công việc và quy trình thực hiện
Bước 1. Rà soát mô hình sản phẩm: Luật 7S phân tích tính năng, luồng tiền, luồng dữ liệu để xác định đủ các giấy phép, giấy chứng nhận, thủ tục thông báo cần có và thứ tự thực hiện
Bước 2. Báo phí: gửi thư báo phí, danh mục hồ sơ, điều kiện doanh nghiệp cần bổ sung và tiến độ dự kiến
Bước 3. Chuẩn bị điều kiện và hồ sơ: tư vấn điều kiện vốn, nhân sự, kỹ thuật; soạn đề án, quy chế hoạt động, thỏa thuận cung cấp dịch vụ, chính sách bảo vệ dữ liệu cá nhân
Bước 4. Nộp hồ sơ và làm việc với cơ quan cấp phép: thay mặt doanh nghiệp nộp hồ sơ, theo dõi, giải trình, bổ sung theo yêu cầu
Bước 5. Nhận và bàn giao kết quả: bàn giao giấy phép, giấy chứng nhận, xác nhận thông báo cùng hướng dẫn nghĩa vụ báo cáo, điều chỉnh, gia hạn sau cấp phép
Các công việc sau được báo phí riêng: thành lập doanh nghiệp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư để bổ sung mục tiêu; đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm; đánh giá kỹ thuật hệ thống thông tin, kiểm thử bảo mật, chứng nhận hợp quy do đơn vị chuyên môn thực hiện.
4. Thời gian và kết quả bàn giao
Thời hạn giải quyết phụ thuộc từng loại giấy phép và cơ quan có thẩm quyền. Luật 7S thông báo tiến độ cụ thể cho từng hồ sơ trong thư báo phí.
Lưu ý: Thời gian thực tế có thể thay đổi do: chuyên viên xử lý hồ sơ yêu cầu bổ sung thông tin, tài liệu, chỉnh sửa hoặc từ chối hồ sơ; doanh nghiệp cung cấp thông tin, tài liệu chậm hoặc chưa đầy đủ; cơ quan cấp phép thay đổi lịch làm việc, quy trình xử lý; thay đổi chính sách pháp luật.
Kết quả bàn giao gồm: giấy phép, giấy chứng nhận hoặc văn bản xác nhận thông báo; bộ hồ sơ đã nộp; danh mục nghĩa vụ sau cấp phép và thời hạn báo cáo định kỳ.
5. Phí dịch vụ
Phí dịch vụ được Luật 7S báo riêng theo phạm vi công việc của từng hồ sơ, căn cứ các yếu tố sau:
| STT | Yếu tố | Ảnh hưởng đến mức phí |
| 1 | Loại và số giấy phép | Thủ tục thông báo, đăng ký hay giấy phép; một hay nhiều giấy phép cho cùng sản phẩm |
| 2 | Mức độ sẵn sàng | Doanh nghiệp đã đủ điều kiện vốn, nhân sự, kỹ thuật hay cần tư vấn hoàn thiện |
| 3 | Yếu tố nước ngoài | Nhà đầu tư nước ngoài, cung cấp qua biên giới, tài liệu cần dịch thuật |
| 4 | Văn bản đi kèm | Đề án, quy chế, điều khoản sử dụng, chính sách dữ liệu cần soạn mới |
Lưu ý: Phí dịch vụ chưa bao gồm 8% thuế GTGT, lệ phí nhà nước, phí dịch thuật, chứng thực, hợp pháp hóa lãnh sự và chi phí đi lại. Mức phí cụ thể được thống nhất trong thư báo phí trước khi thực hiện.
Để nhận thư báo phí phù hợp, Quý khách vui lòng liên hệ hotline 0877 523 888 hoặc email lienhe@7slaw.vn
6. Thông tin doanh nghiệp cần cung cấp
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký đầu tư (nếu có); mô tả sản phẩm, tính năng và mô hình doanh thu; sơ đồ luồng tiền và luồng dữ liệu; thông tin hạ tầng kỹ thuật, nơi đặt máy chủ; danh sách nhân sự chủ chốt và bằng cấp; báo cáo tài chính hoặc xác nhận vốn góp đối với dịch vụ có yêu cầu vốn.
7. Cơ sở pháp lý
Luật An ninh mạng năm 2025 lần đầu đặt yêu cầu giấy phép chung cho kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng:
“Doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng phải có giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng.” (Điều 29 Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15)
Các văn bản áp dụng chính:
a) Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 ngày 11/12/2025, có hiệu lực từ ngày 01/3/2026; Luật số 24/2026/QH16 ngày 24/8/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư, có hiệu lực từ ngày 01/3/2027
b) Luật Viễn thông số 24/2023/QH15 ngày 24/11/2023, có hiệu lực từ ngày 01/7/2024; Nghị định số 163/2024/NĐ-CP ngày 24/12/2024 quy định chi tiết Luật Viễn thông
c) Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09/11/2024 về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng, có hiệu lực từ ngày 25/12/2024
d) Luật Thương mại điện tử số 122/2025/QH15 ngày 10/12/2025, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026; Nghị định số 248/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026
đ) Nghị định số 52/2024/NĐ-CP ngày 15/5/2024 về thanh toán không dùng tiền mặt, có hiệu lực từ ngày 01/7/2024
e) Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 ngày 22/6/2023, có hiệu lực từ ngày 01/7/2024; Nghị định số 23/2025/NĐ-CP ngày 21/02/2025 về chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy, có hiệu lực từ ngày 10/4/2025
g) Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15 ngày 10/12/2025, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026; Nghị định số 341/2026/NĐ-CP ngày 01/9/2026 hướng dẫn Luật An ninh mạng về hoạt động mật mã dân sự; Nghị định số 332/2026/NĐ-CP ngày 19/8/2026 về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng
h) Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15 ngày 26/6/2025, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026; Nghị định số 356/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
i) Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15 ngày 30/11/2024, có hiệu lực từ ngày 01/7/2025; Nghị định số 165/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025, có hiệu lực từ ngày 01/7/2025
k) Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP ngày 09/9/2025 về thí điểm thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam
8. Năng lực của Luật 7S
Dịch vụ do Công ty Cổ phần Tư vấn và Dịch vụ Luật 7S thực hiện. Luật 7S thực hiện giấy phép con cho doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp FDI, với văn phòng tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh, làm việc bằng tiếng Việt và tiếng Anh. Với dự án công nghệ, giấy phép được xử lý cùng các vấn đề dữ liệu, sở hữu trí tuệ và hợp đồng trong dịch vụ luật sư cho dự án công nghệ, AI, blockchain, để hồ sơ xin phép khớp với cách sản phẩm thực sự vận hành.
Mỗi hồ sơ có người phụ trách, theo dõi từ khi tiếp nhận đến khi bàn giao kết quả. Vụ việc tiêu biểu được cập nhật tại Bản tin vụ việc, trình bày ẩn danh theo nghĩa vụ bảo mật thông tin khách hàng của luật sư.
9. Câu hỏi thường gặp
a) Ứng dụng có cộng đồng người dùng có phải xin giấy phép mạng xã hội không?
Phụ thuộc vào tính năng và quy mô cụ thể theo Nghị định số 147/2024/NĐ-CP. Luật 7S rà soát tính năng đăng bài, bình luận, nhắn tin, chia sẻ của ứng dụng để xác định có thuộc diện cấp phép hay không.
b) Cung cấp dịch vụ đám mây có cần giấy phép viễn thông không?
Dịch vụ điện toán đám mây thực hiện thủ tục thông báo cung cấp dịch vụ viễn thông; trung tâm dữ liệu thực hiện thủ tục đăng ký và được cấp giấy chứng nhận trước khi cung cấp, theo Nghị định số 163/2024/NĐ-CP.
c) Công ty cung cấp dịch vụ kiểm thử bảo mật có cần giấy phép không?
Từ ngày 01/7/2026, doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng phải có giấy phép theo Điều 29 Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15. Doanh nghiệp đang hoạt động nên rà soát dịch vụ hiện có để thực hiện thủ tục.
d) Kinh doanh khi chưa có giấy phép có rủi ro gì?
Doanh nghiệp có thể bị xử phạt vi phạm hành chính, buộc ngừng cung cấp dịch vụ, gỡ bỏ ứng dụng. Khi hoạt động không phép gắn với huy động tiền của người dùng, phát hành tài sản số hoặc xử lý dữ liệu trái phép, rủi ro có thể chuyển sang trách nhiệm hình sự. Chi tiết tại bài trách nhiệm hình sự, hành chính trong dự án công nghệ.
10. Liên hệ Luật 7S
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN VÀ DỊCH VỤ LUẬT 7S
Địa chỉ: Số 60 ngõ 18 Mạc Thái Tổ, phường Yên Hòa, Thành phố Hà Nội
Hotline: 0877 523 888 | Email: lienhe@7slaw.vn
Gửi yêu cầu trực tuyến tại trang liên hệ.


