Thủ tục giải thể công ty 2026: hồ sơ, thời hạn và chi phí
Cập nhật: 21/10/2026
(Luat7s.com) – Giải thể là cách chấm dứt hoạt động của công ty một cách hợp pháp khi chủ sở hữu không còn nhu cầu kinh doanh. Bài viết giúp doanh nghiệp xác định điều kiện giải thể, chuẩn bị đúng hồ sơ, nắm thời hạn luật định và xử lý trước vướng mắc về thuế, hóa đơn, địa chỉ trụ sở.
Những điểm chính của quy định
Thủ tục giải thể công ty thực hiện theo Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 và Nghị định số 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp. Công ty chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác và không có tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài. Đăng ký giải thể được miễn lệ phí; nghĩa vụ thuế là khâu quyết định tiến độ.
Bảng dưới đây tóm tắt thủ tục giải thể công ty.
| Nội dung | Quy định |
| Cơ quan giải quyết | Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính; cơ quan thuế quản lý trực tiếp có ý kiến về nghĩa vụ thuế |
| Thời hạn doanh nghiệp phải thực hiện | Gửi quyết định giải thể trong 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua; nộp hồ sơ đăng ký giải thể trong 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ |
| Thời hạn cơ quan nhà nước | Theo Nghị định số 168/2025/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung; Bộ Tài chính yêu cầu cơ quan đăng ký kinh doanh xử lý từng khâu (gửi thông tin cho cơ quan thuế, chuyển tình trạng “đã giải thể”) trong 01 ngày làm việc tại Công văn số 16148/BTC-DNTN ngày 12/10/2026 |
| Lệ phí nhà nước | Miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp khi đăng ký giải thể (Thông tư số 47/2019/TT-BTC) |
| Hồ sơ chính | Quyết định giải thể; thông báo về việc giải thể; báo cáo thanh lý tài sản; danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán |
| Căn cứ pháp lý | Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 (Điều 207 đến Điều 211); Nghị định số 168/2025/NĐ-CP; Thông tư số 90/2026/TT-BTC về đăng ký thuế |
1. Khi nào công ty được giải thể
Khoản 1 Điều 207 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17/6/2020 (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 03/2022/QH15 và Luật số 76/2025/QH15) nêu bốn trường hợp giải thể: hết thời hạn hoạt động ghi trong Điều lệ mà không gia hạn; theo nghị quyết, quyết định của chủ sở hữu hoặc cơ quan quản trị công ty; công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Điều kiện bắt buộc nằm tại khoản 2 Điều 207: “Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác và không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài.” Công ty không trả được hết nợ cần xem xét thủ tục theo Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15. Đối với công ty TNHH một thành viên, chủ sở hữu ban hành quyết định giải thể, không cần biên bản họp.
2. Hồ sơ giải thể công ty cần những gì
Theo thủ tục hành chính đăng ký doanh nghiệp công bố trên cổng dịch vụ công, doanh nghiệp nộp hai bộ hồ sơ. Bộ thứ nhất (thông báo quyết định giải thể) gồm:
a) Nghị quyết hoặc quyết định giải thể;
b) Bản sao biên bản họp thông qua nghị quyết giải thể (công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần, công ty hợp danh).
Bộ thứ hai (đăng ký giải thể, nộp sau khi thanh toán hết nợ) gồm:
a) Thông báo về việc giải thể doanh nghiệp;
b) Báo cáo thanh lý tài sản doanh nghiệp;
c) Danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm cả nợ thuế và nợ bảo hiểm xã hội của người lao động;
d) Văn bản ủy quyền cho người nộp hồ sơ (nếu có).
Theo hướng dẫn thủ tục, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải được chấm dứt trước khi đăng ký giải thể.
3. Thủ tục giải thể công ty theo từng bước
Quy trình thực hiện theo Điều 208 Luật Doanh nghiệp và Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025:
Bước 1: Thông qua quyết định giải thể
Chủ sở hữu hoặc cơ quan quản trị thông qua quyết định giải thể, nêu lý do, thời hạn thanh toán nợ và phương án với người lao động.
Bước 2: Gửi quyết định giải thể
Theo thủ tục hành chính công bố, “Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua nghị quyết, quyết định giải thể”, công ty gửi quyết định tới cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế, người lao động. Cơ quan đăng ký kinh doanh chuyển tình trạng pháp lý sang “đang làm thủ tục giải thể”.
Bước 3: Thanh lý tài sản và thanh toán nợ
Theo thứ tự ưu tiên tại Điều 208 Luật Doanh nghiệp, các khoản nợ đối với người lao động được xếp trước, tiếp đến là nợ thuế và các khoản nợ khác; doanh nghiệp nên đối chiếu nguyên văn điều luật khi lập phương án thanh toán.
Bước 4: Hoàn thành nghĩa vụ thuế
Công ty quyết toán thuế, xử lý hóa đơn, nộp đủ thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt (nếu có) theo Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và Thông tư số 90/2026/TT-BTC về đăng ký thuế.
Bước 5: Nộp hồ sơ đăng ký giải thể
Theo thủ tục hành chính công bố, người đại diện theo pháp luật nộp hồ sơ “Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp”, trực tuyến hoặc trực tiếp.
Bước 6: Nhận kết quả
Cơ quan đăng ký kinh doanh lấy ý kiến cơ quan thuế và chuyển tình trạng pháp lý sang “đã giải thể”. Theo khoản 2 Điều 8 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP, “Khi doanh nghiệp chấm dứt hoạt động thì mã số doanh nghiệp chấm dứt hiệu lực.”
Hết 180 ngày kể từ ngày công ty chuyển sang tình trạng “đang làm thủ tục giải thể” mà cơ quan đăng ký kinh doanh không nhận được ý kiến của doanh nghiệp về việc giải thể hoặc ý kiến phản đối bằng văn bản của bên có liên quan, tình trạng pháp lý được chuyển sang “đã giải thể”.
Công ty đã ngừng kinh doanh nhưng còn nghĩa vụ thuế, hóa đơn? Công ty Luật TNHH 7S (Luật 7S) rà soát hồ sơ, lập lộ trình đóng mã số thuế và thực hiện thủ tục giải thể theo thời hạn luật định.
Gọi 0877 523 888Gửi yêu cầu rà soátXem dịch vụ giải thể doanh nghiệp
4. Giải thể công ty mất bao lâu và bao nhiêu tiền
Pháp luật không quy định tổng thời gian cố định mà ấn định thời hạn cho từng việc như mục 3; tiến độ phụ thuộc chủ yếu vào khâu thuế. Thời hạn xử lý của cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế được quy định tại Nghị định số 168/2025/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung. Tại Công văn số 16148/BTC-DNTN ngày 12/10/2026, Bộ Tài chính yêu cầu cơ quan đăng ký kinh doanh gửi thông tin cho cơ quan thuế “trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ” và chuyển tình trạng “đã giải thể” “trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến” của cơ quan thuế.
Về chi phí nhà nước, Điều 5 Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày 05/8/2019 quy định trường hợp “đăng ký giải thể doanh nghiệp, tạm ngừng kinh doanh; … chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp”. Khoản chi thực tế vì vậy gồm thuế còn phải nộp, tiền chậm nộp, tiền phạt (nếu có), chi phí kế toán và phí dịch vụ nếu thuê tư vấn.
5. Công ty không hoạt động tại địa chỉ đăng ký, còn nợ thuế
Trên thực tế, nhiều công ty ngừng kinh doanh mà không làm thủ tục. Theo hướng dẫn thủ tục hành chính, cơ quan đăng ký kinh doanh từ chối hồ sơ khi “Doanh nghiệp đang trong tình trạng pháp lý “Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký”.“
Khi đó, công ty phải làm việc với cơ quan thuế để xử lý tình trạng mã số thuế, nộp đủ tờ khai và các khoản thuế, tiền phạt còn nợ. Công ty bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế không được sử dụng mã số thuế trong giao dịch kinh tế kể từ ngày cơ quan thuế thông báo công khai việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế (khoản 7 Điều 8 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP).
Đối với công ty có vốn đầu tư nước ngoài, nhà đầu tư cần chấm dứt hoạt động dự án đầu tư theo Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 và Nghị định số 96/2026/NĐ-CP trước khi giải thể tổ chức kinh tế. Chi tiết xem tại trang dịch vụ giải thể công ty có vốn đầu tư nước ngoài.
6. Lưu ý
6.1. Rủi ro pháp lý khi giải thể không đúng quy định
Luật Doanh nghiệp (Điều 210, Điều 211) đặt ra trách nhiệm liên đới của người có liên quan khi hồ sơ giải thể không chính xác và một số hành vi bị cấm kể từ khi có quyết định giải thể, gồm:
a) Cất giấu, tẩu tán tài sản; từ bỏ hoặc giảm bớt quyền đòi nợ;
b) Chuyển khoản nợ không có bảo đảm thành khoản nợ có bảo đảm;
c) Ký hợp đồng mới, trừ trường hợp để thực hiện giải thể;
d) Cầm cố, thế chấp, tặng cho, cho thuê tài sản; chấm dứt thực hiện hợp đồng đã có hiệu lực; huy động vốn dưới mọi hình thức.
6.2. Tác động và khuyến nghị
Người đại diện theo pháp luật chịu trách nhiệm trực tiếp về tính trung thực của hồ sơ. Vì vậy, doanh nghiệp nên:
a) Rà soát mã số thuế, hóa đơn và công nợ trước khi quyết định giải thể;
b) Chấm dứt đơn vị phụ thuộc và chốt bảo hiểm xã hội cho người lao động sớm;
c) Với công ty có vốn đầu tư nước ngoài, xử lý dự án đầu tư song song với thủ tục thuế;
d) Trường hợp tài sản không đủ trả nợ, cân nhắc thủ tục phục hồi, phá sản.
Theo Luật sư Nguyễn Hữu Hiệp, giải thể đóng lại một pháp nhân nhưng trách nhiệm của người quản lý có thể kéo dài nhiều năm sau đó; doanh nghiệp nên rà soát thuế, hóa đơn và công nợ trước khi ra quyết định giải thể.
7. Luật 7S hỗ trợ gì
Luật 7S thực hiện thủ tục giải thể theo phạm vi thống nhất với khách hàng, gồm:
a) Rà soát pháp lý, mã số thuế, hóa đơn, lao động, công nợ và lập lộ trình giải thể;
b) Soạn quyết định, biên bản họp, thông báo giải thể, báo cáo thanh lý tài sản, danh sách chủ nợ;
c) Phối hợp kế toán làm việc với cơ quan thuế, xử lý tình trạng không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký;
d) Chấm dứt chi nhánh, văn phòng đại diện; với doanh nghiệp FDI, chấm dứt dự án đầu tư;
đ) Nộp hồ sơ theo ủy quyền, theo dõi đến khi công ty chuyển sang tình trạng “đã giải thể”.
Phí dịch vụ được báo riêng theo tình trạng thuế và khối lượng việc, xem tại trang dịch vụ giải thể doanh nghiệp trọn gói. Tham khảo thêm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc dịch vụ tư vấn luật thuế cho doanh nghiệp.
8. Ví dụ tình huống giả định
Tình huống 1: Công ty A là công ty TNHH một thành viên, ngừng kinh doanh hai năm, không nộp tờ khai thuế và bị chuyển sang trạng thái không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký. Hồ sơ giải thể chưa được tiếp nhận cho đến khi Công ty A xử lý mã số thuế, nộp đủ tờ khai và tiền phạt.
Tình huống 2: Công ty B có vốn đầu tư nước ngoài phải chấm dứt chi nhánh, dự án đầu tư và quyết toán thuế trước khi nộp hồ sơ đăng ký giải thể.
9. Câu hỏi thường gặp
Dưới đây là những câu hỏi 7SLAW thường nhận được về thủ tục giải thể công ty.
a) Giải thể công ty phải nộp lệ phí nhà nước bao nhiêu?
Đăng ký giải thể được miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo Điều 5 Thông tư số 47/2019/TT-BTC.
b) Giải thể công ty mất bao lâu?
Pháp luật không quy định tổng thời gian cố định. Doanh nghiệp gửi quyết định giải thể trong 07 ngày làm việc và nộp hồ sơ trong 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết nợ; khâu quyết toán thuế quyết định tiến độ.
c) Công ty còn nợ thuế có giải thể được không?
Không thể hoàn tất giải thể khi chưa bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ, trong đó có nợ thuế (khoản 2 Điều 207 Luật Doanh nghiệp).
d) Hồ sơ giải thể công ty gồm những gì?
Gồm bộ thông báo quyết định giải thể và bộ đăng ký giải thể (thông báo giải thể, báo cáo thanh lý tài sản, danh sách chủ nợ). Chi tiết tại mục 2.
đ) Tự làm thủ tục giải thể có rủi ro gì?
Hồ sơ dễ bị trả lại do còn nghĩa vụ thuế hoặc chi nhánh chưa chấm dứt; hồ sơ không chính xác có thể khiến người có liên quan liên đới chịu trách nhiệm về nợ.
Cần giải thể công ty đúng hạn, hạn chế rủi ro trách nhiệm cho người quản lý? Gửi thông tin để Luật 7S rà soát và báo lộ trình, phí dịch vụ.
Gọi 0877 523 888Gửi yêu cầu rà soátXem dịch vụ giải thể doanh nghiệp
Tác giả: LS. Nguyễn Hữu Hiệp
10. Phụ lục căn cứ pháp luật
Các văn bản và điều khoản được dẫn trong bài được tổng hợp tại bảng sau.
| STT | Văn bản pháp luật | Căn cứ pháp lý |
| 1 | Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17/6/2020, hiệu lực 01/01/2021 (sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 03/2022/QH15 và Luật số 76/2025/QH15 ngày 17/6/2025, hiệu lực 01/7/2025) | Khoản 2 Điều 207: “Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác và không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài.” Điều 208 (theo nội dung thủ tục hành chính công bố trên cổng dịch vụ công): “Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua nghị quyết, quyết định giải thể”; “Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp” Khoản 1 Điều 207, Điều 210, Điều 211: Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết |
| 2 | Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 về đăng ký doanh nghiệp, hiệu lực 01/7/2025 | Khoản 2 Điều 8: “Khi doanh nghiệp chấm dứt hoạt động thì mã số doanh nghiệp chấm dứt hiệu lực.” Khoản 7 Điều 8: “Trường hợp doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế thì doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện không được sử dụng mã số thuế trong các giao dịch kinh tế kể từ ngày Cơ quan thuế thông báo công khai về việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế.” Thủ tục hành chính đăng ký doanh nghiệp: từ chối hồ sơ khi “Doanh nghiệp đang trong tình trạng pháp lý “Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký”.“ |
| 3 | Công văn số 16148/BTC-DNTN ngày 12/10/2026 của Bộ Tài chính về rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục giải thể doanh nghiệp | “trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ”; “trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến” |
| 4 | Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày 05/8/2019 về phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp, hiệu lực 20/9/2019 | Điều 5: “đăng ký giải thể doanh nghiệp, tạm ngừng kinh doanh; … chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp” |
| 5 | Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, hiệu lực 01/7/2026 | Áp dụng cho nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp khi giải thể; nội dung tại mục 3 và mục 5. |
| 6 | Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 quy định về đăng ký thuế, hiệu lực 01/7/2026 | Thay thế Thông tư số 86/2024/TT-BTC; áp dụng cho chấm dứt hiệu lực mã số thuế. |
| 7 | Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 ngày 11/12/2025, hiệu lực 01/3/2026; Nghị định số 96/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 | Áp dụng cho chấm dứt hoạt động dự án đầu tư của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. |
| 8 | Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15 ngày 11/12/2025, hiệu lực 01/3/2026 | Áp dụng khi doanh nghiệp không bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ. |
Bài viết mang tính tham khảo, cập nhật theo quy định có hiệu lực tại ngày 21/10/2026 và không thay thế ý kiến tư vấn cho từng trường hợp cụ thể.
Liên hệ Luật 7S: 0877 523 888 – lienhe@7slaw.vn







