Đầu tư theo tỉnh 2026: ưu đãi, khu kinh tế, FDI 6 tỉnh phía Bắc

Cập nhật: 15/10/2026

(Luat7s.com) – Ưu đãi đầu tư theo tỉnh cần được đọc lại: từ 01/3/2026, Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 gắn ưu đãi với ngành, nghề và với khu kinh tế, khu công nghiệp, không gắn với tên địa phương. Bản đồ hành chính miền Bắc cũng đã vẽ lại theo Nghị quyết số 202/2025/QH15. Trang này so sánh 6 tỉnh, thành phố phía Bắc và dẫn tới bài phân tích từng địa phương.

Ưu đãi đầu tư theo tỉnh 2026: so sánh 6 tỉnh, thành phố phía Bắc về khu kinh tế, ưu đãi và FDI – Luật 7S

Những điểm chính của quy định

Theo quy định hiện hành, ưu đãi đầu tư được xác định theo ba yếu tố: ngành, nghề của dự án; địa bàn đặt dự án, trong đó khu kinh tế và khu công nghiệp là địa bàn ưu đãi độc lập với tỉnh; quy mô vốn và tiến độ giải ngân với nhóm ưu đãi đặc biệt (Điều 14, 15, 17 Luật Đầu tư 143/2025/QH15). Dự án trong khu công nghiệp, khu kinh tế được chọn thủ tục đầu tư đặc biệt theo Điều 28. Cùng một tỉnh, dự án trong khu và ngoài khu hưởng hai mức khác nhau.

Ba câu hỏi nhà đầu tư thường đặt ra khi so sánh địa điểm đặt dự án ở miền Bắc và câu trả lời ngắn:

a) Tỉnh, thành phố nào có ưu đãi cao nhất? Không có ưu đãi theo địa phương; dự án trong khu kinh tế, khu thương mại tự do hưởng mức địa bàn đặc biệt khó khăn ở bất kỳ tỉnh nào (khoản 7 Điều 22 Nghị định 96/2026/NĐ-CP); trong 6 tỉnh, thành phố so sánh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hưng Yên, Thanh Hóa có khu kinh tế, Hà Nội và Bắc Ninh không có;

b) Thủ tục ngắn nhất theo luật là gì? Thủ tục đầu tư đặc biệt (Điều 28 Luật Đầu tư): Ban quản lý khu cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, chỉ áp dụng cho dự án trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu thương mại tự do và khu chức năng trong khu kinh tế;

c) Địa phương nào có cơ chế riêng? Hải Phòng, theo Nghị quyết 226/2025/QH15: thuế thu nhập doanh nghiệp 10% tới 30 năm trong Khu thương mại tự do cho ngành ưu tiên.

Để tiện theo dõi, bảng dưới đây so sánh 6 tỉnh, thành phố phía Bắc theo số liệu 9 tháng năm 2026 và văn bản đang hiệu lực; ô ghi “đang cập nhật” là chỉ tiêu chưa có số công bố kèm mốc thống kê. Từng nội dung được phân tích ở các mục tiếp theo.

Tiêu chíHà NộiHải Phòng (gộp Hải Dương)Quảng Ninh (thành phố từ 01/9/2026)Bắc Ninh (gộp Bắc Giang; thành phố từ 20/9/2026)Hưng Yên (gộp Thái Bình)Thanh Hóa
Cấp đơn vị hành chính; địa giới sau 01/7/2025 (Nghị quyết 202/2025/QH15; Nghị quyết 36, 39/2026/QH16)Thành phố trực thuộc Trung ương; địa giới giữ nguyênThành phố trực thuộc Trung ương; 3.194,72 km2; 4.664.124 ngườiThành phố trực thuộc Trung ương từ 01/9/2026 (Nghị quyết 36/2026/QH16); địa giới giữ nguyênThành phố trực thuộc Trung ương từ 20/9/2026 (Nghị quyết 39/2026/QH16); 4.718,6 km2; 3.619.433 ngườiTỉnh; gộp Thái Bình; 2.514,81 km2; 3.567.943 ngườiTỉnh; địa giới giữ nguyên
GRDP 9 tháng 2026 (Cục Thống kê, Bộ Tài chính, công bố 01/10/2026)đang cập nhật+12,08% (thứ 3 cả nước)+12,54% (thứ 1 cả nước)+11,81% (thứ 4 cả nước)+11,22%+8,54% (báo cáo tỉnh, 02/10/2026)
FDI 9 tháng 20264,06 tỷ USD đến 25/9/2026 (+5,88%)3.638,3 triệu USD (+64,4%); 90,8% vào khu công nghiệp, khu kinh tế (báo cáo UBND TP, 01/10/2026)đang cập nhật (7 tháng: 1,095 tỷ USD)Cấp mới 264 dự án, 1,67 tỷ USD; điều chỉnh 219 dự án, tăng 2,3 tỷ USD (Thống kê Bắc Ninh, 11/10/2026)đang cập nhật (8 tháng: 40 dự án mới, 645,67 triệu USD)đang cập nhật (9 tháng: 17 dự án mới)
FDI lũy kếđang cập nhậtđang cập nhậtđang cập nhậtđang cập nhậtđang cập nhậtđang cập nhật
Khu kinh tếKhông có; có Khu công nghệ cao Hòa LạcKKT Đình Vũ – Cát Hải; KKT ven biển phía Nam khoảng 20.000 ha; KKT chuyên biệt 5.300 ha (Quyết định 288/QĐ-TTg). Ngoài ra có Khu thương mại tự do khoảng 6.292 ha (không phải khu kinh tế, gắn với hai khu kinh tế)KKT Vân Đồn, Móng Cái, Quảng YênKhông có; 39 khu công nghiệp, 11.629,5 ha (bacninh.gov.vn, 09/7/2026)KKT Thái Bình (địa bàn Thái Bình cũ)KKT Nghi Sơn
Cảng biểnKhôngLạch Huyện (cửa ngõ quốc tế), Đình VũCái LânKhôngđang cập nhậtNghi Sơn
Sân bayNội Bài (quốc tế)Cát Bi (quốc tế)Vân Đồn (quốc tế)Gia Bình (quy hoạch, Quyết định 1389/QĐ-TTg)KhôngThọ Xuân
Ngành ưu tiên theo văn bảnđang cập nhậtCông nghiệp công nghệ cao, thân thiện môi trường (Quyết định 288/QĐ-TTg); cảng biển – logisticsđang cập nhậtBán dẫn, điện tử, công nghiệp số (Quyết định 1389/QĐ-TTg, mục 6e)đang cập nhậtđang cập nhật
Cơ chế riêngđang cập nhậtNghị quyết 226/2025/QH15: Khu thương mại tự do, thuế TNDN 10% tới 30 năm cho ngành ưu tiênđang cập nhậtChưa có nghị quyết ưu đãi riêng ngoài khung trung ươngđang cập nhậtđang cập nhật
Bài chi tiếtsắp đăngĐầu tư vào Hải Phòng 2026sắp đăngĐầu tư vào Bắc Ninh 2026sắp đăngsắp đăng

Số liệu cập nhật đến 15/10/2026, nguồn ghi tại từng ô và tại bảng căn cứ cuối trang; Luật 7S rà soát bảng này hằng quý. Ô “FDI lũy kế” chưa điền vì số báo chí công bố cho Bắc Ninh và Hải Phòng chưa kèm mốc thống kê, nên không dùng để so sánh.

1. Ưu đãi đầu tư theo tỉnh hay theo khu: ba lớp ưu đãi của Luật Đầu tư 143/2025/QH15

Bảng so sánh trên cần được đọc theo một logic khác với thói quen “chọn tỉnh”, vì pháp luật không gắn ưu đãi với tên địa phương mà với ba yếu tố. Yếu tố thứ nhất là ngành, nghề của dự án; thứ hai là địa bàn đặt dự án, trong đó khu kinh tế, khu công nghiệp là địa bàn ưu đãi độc lập với tỉnh; thứ ba, với nhóm ưu đãi đặc biệt, là quy mô vốn và tiến độ giải ngân. Vì thế, trong cùng một tỉnh, dự án trong khu kinh tế và dự án ngoài khu hưởng hai mức khác nhau.

1.1. Bốn hình thức ưu đãi (Điều 14)

Về mặt pháp lý, khoản 2 Điều 14 Luật Đầu tư 143/2025/QH15 quy định bốn hình thức ưu đãi:

a) “Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, bao gồm áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn mức thuế suất thông thường có thời hạn hoặc toàn bộ thời gian thực hiện dự án đầu tư; miễn thuế, giảm thuế và các ưu đãi khác theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp”;

b) “Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định; nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu”;

c) “Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế sử dụng đất”;

d) “Khấu hao nhanh, tăng mức chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế”.

Bốn hình thức này không được hưởng vô điều kiện. Khoản 8 Điều 14 đặt nguyên tắc “Ưu đãi đầu tư được áp dụng có thời hạn và trên cơ sở kết quả thực hiện dự án của nhà đầu tư.”, nghĩa là ưu đãi có thời hạn và được áp dụng theo kết quả thực hiện dự án của chính nhà đầu tư. Dự án thuộc nhiều mức ưu đãi khác nhau được áp dụng mức cao nhất; ngược lại, dự án khai thác khoáng sản, sản xuất hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ ô tô, tàu bay, du thuyền) và nhà ở thương mại bị loại trừ một phần ưu đãi thuế nhập khẩu (khoản 7 Điều 14).

1.2. Khu kinh tế, khu công nghiệp là địa bàn ưu đãi độc lập (Điều 15)

Yếu tố thứ hai, địa bàn, là nơi cách đọc “theo tỉnh” dễ dẫn đến sai lệch nhất. Khoản 2 Điều 15 Luật Đầu tư xác định hai nhóm địa bàn ưu đãi: điểm a là “Địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn”; điểm b là “Khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu thương mại tự do, trung tâm tài chính quốc tế, khu kinh tế.”

Như vậy, khu kinh tế, khu công nghiệp được Luật xếp thành một nhóm địa bàn ưu đãi riêng tại điểm b, tách khỏi nhóm địa bàn khó khăn, đặc biệt khó khăn tại điểm a. Mức hưởng cụ thể được Điều 22 Nghị định 96/2026/NĐ-CP xếp thành hai bậc: khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu thương mại tự do, trung tâm tài chính quốc tế hưởng ưu đãi như địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn (điểm a khoản 7); khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất hưởng như địa bàn khó khăn (điểm b khoản 7). Danh mục địa bàn ưu đãi đến cấp xã do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định, công bố và gửi Bộ Tài chính (khoản 8), nên nhà đầu tư có thể đối chiếu lô đất cụ thể với danh mục này.

Đặt hai quy định cạnh nhau, bức tranh tại từng địa phương trở nên rõ: tại Hải Phòng, dự án trong Khu kinh tế Đình Vũ – Cát Hải hay Khu thương mại tự do thuộc mức cao nhất; tại Bắc Ninh, nơi chưa có khu kinh tế, dự án đặt trong khu công nghiệp thuộc mức địa bàn khó khăn theo nghị định, dù Bắc Ninh là thành phố trực thuộc Trung ương có điều kiện kinh tế thuận lợi.

1.3. Ngành, nghề ưu đãi (Điều 15; Phụ lục II Nghị định 96/2026/NĐ-CP)

Về ngành, nghề, Luật liệt kê nhóm ngành theo mục tiêu: khoa học, công nghệ số; kinh tế xanh, tuần hoàn; năng lượng tái tạo, sạch; nông nghiệp, môi trường; hạ tầng; giáo dục; y tế; một số ngành chế tạo trọng điểm như hóa chất, cơ khí, dược. Danh mục chi tiết ngành ưu đãi và đặc biệt ưu đãi đầu tư nằm tại Phụ lục II Nghị định 96/2026/NĐ-CP (khoản 1 Điều 19). Các ngành mà 6 tỉnh, thành phố đang ưu tiên như bán dẫn, điện tử, công nghệ cao, logistics đều có trong danh mục này. Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện tra tại công cụ Giấy phép con 2026; từ 01/3/2027, Phụ lục IV mới theo Luật số 24/2026/QH16 được áp dụng.

1.4. Ưu đãi đặc biệt theo quy mô (Điều 17 Luật; Điều 21 Nghị định 96/2026/NĐ-CP)

Xét riêng về nhóm dự án lớn, Điều 17 Luật Đầu tư giao Chính phủ quy định ưu đãi, hỗ trợ đặc biệt cho dự án có tác động lớn: trung tâm đổi mới sáng tạo, nghiên cứu và phát triển; trung tâm dữ liệu lớn, điện toán đám mây, hạ tầng 5G trở lên; công nghệ chiến lược; sản xuất sản phẩm công nghệ số, bán dẫn, trung tâm dữ liệu AI; và dự án khác thuộc ngành đặc biệt ưu đãi. Ngưỡng vốn theo khoản 1 Điều 21 Nghị định 96/2026/NĐ-CP như sau:

a) Đổi mới sáng tạo, nghiên cứu và phát triển, hạ tầng dữ liệu, điện toán đám mây, 5G: tổng vốn từ 3.000 tỷ đồng, giải ngân tối thiểu 1.000 tỷ đồng trong 3 năm;

b) Sản phẩm công nghệ số trọng điểm; nghiên cứu, thiết kế, sản xuất, đóng gói, kiểm thử chip bán dẫn; trung tâm dữ liệu AI: từ 6.000 tỷ đồng, giải ngân tối thiểu 6.000 tỷ đồng trong 5 năm;

c) Ngành đặc biệt ưu đãi khác: từ 30.000 tỷ đồng, giải ngân tối thiểu 10.000 tỷ đồng trong 3 năm.

Các ngưỡng này chỉ xác định đối tượng; mức và thời hạn ưu đãi đặc biệt thực hiện theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và pháp luật đất đai (khoản 2 Điều 21), và không áp dụng cho dự án đã được cấp giấy chứng nhận hoặc chấp thuận trước ngày Luật có hiệu lực. Bên cạnh ưu đãi về thuế và đất, Điều 16 Luật lập Quỹ Hỗ trợ đầu tư, với hình thức hỗ trợ do Chính phủ quy định sau khi xin ý kiến Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

1.5. Mức thuế thu nhập doanh nghiệp tương ứng (Luật Thuế TNDN 67/2025/QH15)

Để tiện đối chiếu, bảng dưới đây tóm tắt mức thuế thu nhập doanh nghiệp theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 ngày 14/6/2025, hiệu lực 01/10/2025, gắn với từng loại địa bàn và ngành ưu đãi.

Trường hợpThuế suất, thời hạnMiễn, giảmCăn cứ
Mọi doanh nghiệp (mức phổ thông)20%–Điều 10
Dự án mới thuộc ngành ưu đãi (công nghệ cao; phần mềm, chip bán dẫn, trung tâm dữ liệu AI; công nghiệp hỗ trợ…) hoặc tại địa bàn đặc biệt khó khăn, khu công nghệ cao, khu kinh tế thuộc địa bàn ưu đãi10% trong 15 nămMiễn tối đa 4 năm, giảm 50% tối đa 9 năm tiếp theoKhoản 2 Điều 12; khoản 1 Điều 13; khoản 1 Điều 14
Dự án mới tại địa bàn khó khăn; khu kinh tế ngoài địa bàn nêu trên17% trong 10 nămMiễn tối đa 2 năm, giảm 50% tối đa 4 năm tiếp theoKhoản 4 Điều 13; khoản 2 Điều 14
Thời điểm tính ưu đãiTừ năm đầu có doanh thu; nếu 3 năm đầu không có thu nhập chịu thuế thì tính từ năm thứ 4–Khoản 7 Điều 13; khoản 4 Điều 14 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp

Bảng trên có một điểm cần đọc thận trọng: khoản 3 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp không nêu “khu công nghiệp” trong danh mục địa bàn ưu đãi thuế. Việc dự án trong khu công nghiệp được hưởng mức địa bàn khó khăn hiện đi qua Điều 22 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, tức một văn bản hướng dẫn Luật Đầu tư chứ không phải luật thuế. Vì vậy, với từng dự án, mức này chỉ nên được khẳng định sau khi đối chiếu nghị định hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.

2. Thủ tục: ba luồng theo Luật 143/2025/QH15 và Nghị định 96/2026/NĐ-CP

Từ góc độ triển khai, dự án của nhà đầu tư nước ngoài đi theo một trong ba luồng thủ tục. Bảng dưới đây tóm tắt phạm vi, cơ quan và thời hạn luật định của từng luồng; giấy tờ công ty mẹ nước ngoài cần hợp pháp hóa hoặc Apostille được hướng dẫn tại bài giấy tờ công ty mẹ nước ngoài để lập công ty FDI.

LuồngÁp dụngCơ quanThời hạn theo luật địnhCăn cứ
Chấp thuận chủ trương đầu tư, sau đó cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tưDự án thuộc Điều 24: Quốc hội (dự án cần cơ chế đặc biệt); Thủ tướng Chính phủ (khoản 1, 2, 4, 6, 7, 19 Điều 24); Chủ tịch UBND cấp tỉnh (khoản 8–18); Ban quản lý khu (dự án trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế phù hợp quy hoạch)Theo Điều 25Theo từng cấp, quy định tại Nghị định 96/2026/NĐ-CPĐiều 24, 25 Luật
Cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư không qua chấp thuận chủ trươngDự án của nhà đầu tư nước ngoài (khoản 1 Điều 26) không thuộc Điều 24Ban quản lý khu với dự án trong khu (khoản 1 Điều 27); Sở Tài chính với dự án ngoài khu (khoản 2 Điều 27)10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, khi đáp ứng 6 điều kiện: không thuộc ngành cấm; có địa điểm xác định; phù hợp quy hoạch; đáp ứng suất đầu tư, lao động nếu UBND tỉnh quy định; đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường; đáp ứng điều kiện công nghệ nếu cóĐiều 26, 27 Luật; khoản 3 Điều 39 Nghị định 96/2026/NĐ-CP
Thủ tục đầu tư đặc biệtDự án tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu thương mại tự do, trung tâm tài chính quốc tế và khu chức năng trong khu kinh tế, trừ dự án phải chấp thuận chủ trương theo quy định của Chính phủ (khoản 1 Điều 28)Ban quản lý khu (khoản 5 Điều 47 Nghị định 96/2026/NĐ-CP)15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ; không phải chấp thuận chủ trương, thẩm định công nghệ, báo cáo đánh giá tác động môi trường, quy hoạch chi tiết, giấy phép xây dựng; thay bằng cam kết tuân thủ xây dựng, môi trường, phòng cháy chữa cháy và thông báo trước khi khởi côngĐiều 28 Luật; Điều 46, 47 Nghị định 96/2026/NĐ-CP

Hai mốc 10 ngày làm việc và 15 ngày làm việc trong bảng cần được hiểu đúng phạm vi: đó là thời hạn của cơ quan đăng ký đầu tư, tính từ khi nhận hồ sơ; thời gian chuẩn bị hồ sơ, lấy ý kiến cơ quan chuyên ngành và hợp pháp hóa giấy tờ công ty mẹ nằm ngoài thời hạn này. Thủ tục đầu tư đặc biệt ngắn hơn vì đổi tiền kiểm lấy hậu kiểm; đổi lại, dự án không giữ cam kết có thể bị xử phạt, ngừng hoặc chấm dứt hoạt động. Thủ tục đăng ký dự án và thành lập công ty được hướng dẫn tại thủ tục thành lập công ty 100% vốn nước ngoài và trang dịch vụ đăng ký dự án đầu tư.

3. Sáu tỉnh, thành phố phía Bắc: bài phân tích theo từng địa bàn

Trên cơ sở khung pháp lý chung, mỗi địa phương có một bài riêng theo cùng một cấu trúc: thẻ dữ liệu có nguồn và ngày, ngành ưu tiên theo văn bản, khu kinh tế và quỹ đất, hạ tầng, ưu đãi áp dụng, thủ tục, lưu ý và câu hỏi thường gặp. Hai bài Hải Phòng và Bắc Ninh đã đăng; bốn bài còn lại sẽ đăng khi có số liệu FDI từ nguồn địa phương.

Hải Phòng

GRDP 9 tháng 2026: +12,08%, thứ 3 cả nước.

FDI 9 tháng 2026: 3.638,3 triệu USD, tăng 64,4%.

Khu kinh tế: Đình Vũ – Cát Hải, ven biển phía Nam, khu kinh tế chuyên biệt; Khu thương mại tự do; cảng Lạch Huyện; sân bay Cát Bi.

Xem bài Đầu tư vào Hải Phòng 2026

Bắc Ninh (thành phố trực thuộc Trung ương từ 20/9/2026)

GRDP 9 tháng 2026: +11,81%, thứ 4 cả nước.

FDI 9 tháng 2026: cấp mới 264 dự án, 1,67 tỷ USD; điều chỉnh tăng 2,3 tỷ USD.

Khu kinh tế: không có; 39 khu công nghiệp, 11.629,5 ha; không có cảng biển; sân bay Gia Bình theo quy hoạch.

Xem bài Đầu tư vào Bắc Ninh 2026

Hà Nội

GRDP 9 tháng 2026: đang cập nhật.

FDI 9 tháng 2026: 4,06 tỷ USD đến 25/9/2026.

Khu kinh tế: không có; Khu công nghệ cao Hòa Lạc; không có cảng biển; sân bay Nội Bài.

Sắp đăng

Quảng Ninh (thành phố trực thuộc Trung ương từ 01/9/2026)

GRDP 9 tháng 2026: +12,54%, dẫn đầu cả nước.

FDI 9 tháng 2026: đang cập nhật.

Khu kinh tế: Vân Đồn, Móng Cái, Quảng Yên; cảng Cái Lân; sân bay Vân Đồn.

Sắp đăng

Hưng Yên

GRDP 9 tháng 2026: +11,22%.

FDI 9 tháng 2026: đang cập nhật.

Khu kinh tế: Thái Bình (địa bàn Thái Bình cũ); không có sân bay; cảng biển đang cập nhật.

Sắp đăng

Thanh Hóa

GRDP 9 tháng 2026: +8,54%.

FDI 9 tháng 2026: đang cập nhật.

Khu kinh tế: Nghi Sơn; cảng Nghi Sơn; sân bay Thọ Xuân.

Sắp đăng

4. Lưu ý

Ở góc độ ra quyết định, bảng so sánh chỉ có ý nghĩa khi được đọc cùng các nguyên tắc pháp lý dưới đây.

4.1. Chọn khu trước, chọn tỉnh sau

Câu hỏi đầu tiên không phải “tỉnh nào” mà là “lô đất nằm trong khu nào”. Dự án trong khu kinh tế hưởng mức địa bàn đặc biệt khó khăn ở bất kỳ tỉnh nào, trong khi dự án ngoài khu tại Hà Nội, Bắc Ninh không có ưu đãi địa bàn. Thủ tục đầu tư đặc biệt theo Điều 28 cũng chỉ mở cho dự án trong khu. Hai lợi thế pháp lý này là lý do để nhà đầu tư cân nhắc khu công nghiệp ngay cả khi giá thuê đất cao hơn. Việc tìm địa điểm phù hợp được hỗ trợ tại trang tìm kiếm nhà xưởng, địa chỉ công ty.

4.2. Cơ chế đặc thù là văn bản thí điểm, hưởng theo điều kiện

Cơ chế đặc thù của Hải Phòng theo Nghị quyết 226/2025/QH15 có hai đặc điểm cần đọc cùng nhau. Một mặt, đây là nghị quyết của Quốc hội, có giá trị cao hơn nghị định. Mặt khác, đây là văn bản thí điểm và chỉ áp dụng khi dự án đáp ứng điều kiện ngành tại điểm a khoản 1 Điều 10 và lô đất nằm trong ranh giới Khu thương mại tự do; hai điều kiện này phải được đối chiếu với từng dự án trước khi đưa mức ưu đãi vào phương án tài chính.

4.3. Không dùng số lũy kế để kết luận tỉnh nào hấp dẫn hơn

Số liệu FDI cũng cần được đọc với cùng sự thận trọng. Sau sáp nhập, FDI theo tỉnh chưa có chuỗi so sánh nhất quán và báo chí đang trộn số của tỉnh cũ với tỉnh mới, nên thứ hạng FDI chưa nói được địa phương nào phù hợp với một dự án cụ thể. 7SLAW vì thế cho rằng quyết định địa điểm nên dựa vào quỹ đất còn trống, chuỗi cung ứng và điều kiện hưởng ưu đãi của chính dự án. Chọn sai địa bàn ưu đãi có thể mất mức thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi suốt thời hạn dự án; Luật 7S đối chiếu từng tiêu chí trước khi nộp hồ sơ. Khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài theo luật mới được giải thích tại bài đầu tư trực tiếp nước ngoài là gì.

Đề nghị tư vấn địa điểm đầu tư

Công ty Luật TNHH 7S tư vấn chọn địa điểm, cấu trúc dự án, chuẩn bị hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo luồng thường và thủ tục đầu tư đặc biệt, nộp thay theo ủy quyền tại cơ quan đăng ký đầu tư và theo dõi điều kiện hưởng ưu đãi sau cấp phép. Luật 7S đã thực hiện dự án đầu tư nước ngoài tại Bắc Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Hà Nội, Thái Nguyên và nhiều địa bàn khác cho nhà đầu tư từ hơn 20 quốc gia và vùng lãnh thổ, vốn dự án từ vài tỷ đến trên 2.000 tỷ đồng. Gửi ngành nghề, quy mô và địa điểm dự kiến qua biểu mẫu hoặc email lienhe@7slaw.vn.

Gửi đề nghị tư vấn Điện thoại 0877 523 888

5. Câu hỏi thường gặp

Dưới đây là những câu hỏi 7SLAW thường nhận được từ nhà đầu tư về việc chọn địa phương đặt dự án ở miền Bắc.

a) Nên đầu tư ở tỉnh, thành phố nào miền Bắc để được ưu đãi cao nhất?

Ưu đãi cao nhất theo luật chung gắn với khu kinh tế, khu thương mại tự do, khu công nghệ cao (điểm a khoản 7 Điều 22 Nghị định 96/2026/NĐ-CP), không gắn với tỉnh. Trong 6 tỉnh, thành phố so sánh, Hải Phòng có cả khu kinh tế lẫn Khu thương mại tự do với cơ chế riêng theo Nghị quyết 226/2025/QH15; Quảng Ninh, Hưng Yên, Thanh Hóa có khu kinh tế; Hà Nội và Bắc Ninh không có.

b) So sánh Bắc Ninh và Hải Phòng để đặt nhà máy điện tử thì khác nhau ở điểm nào?

Bắc Ninh có 39 khu công nghiệp và định hướng bán dẫn, điện tử theo Quyết định 1389/QĐ-TTg nhưng không có khu kinh tế, nên ưu đãi đi theo ngành và mức địa bàn khó khăn trong khu công nghiệp. Hải Phòng có khu kinh tế, Khu thương mại tự do và cảng Lạch Huyện, nên dự án đủ điều kiện có thể hưởng mức địa bàn đặc biệt khó khăn hoặc cơ chế riêng. Chi tiết tại hai bài tỉnh.

c) Thủ tục đầu tư đặc biệt theo Điều 28 có áp dụng cho mọi dự án trong khu công nghiệp không?

Không. Luồng này loại trừ dự án phải chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của Chính phủ (khoản 1 Điều 28 Luật; khoản 1 Điều 46 Nghị định 96/2026/NĐ-CP). Dự án còn lại nộp hồ sơ kèm cam kết tuân thủ xây dựng, môi trường, phòng cháy chữa cháy; Ban quản lý khu cấp Giấy chứng nhận trong 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.

d) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cấp tại Bắc Giang, Hải Dương, Thái Bình trước 01/7/2025 còn hiệu lực không?

Còn. Nghị quyết 202/2025/QH15 sắp xếp đơn vị hành chính, không chấm dứt hiệu lực giấy tờ đã cấp; địa chỉ và cơ quan quản lý theo đơn vị hành chính mới được cập nhật khi điều chỉnh dự án hoặc theo hướng dẫn của cơ quan đăng ký đầu tư.

đ) Số liệu trên trang này được cập nhật khi nào?

Số liệu cập nhật đến 15/10/2026 theo nguồn ghi tại từng ô; Luật 7S rà soát hằng quý vào đầu tháng 1, 4, 7 và 10. Ô ghi “đang cập nhật” là chỉ tiêu chưa có số công bố kèm mốc thống kê.

Biên soạn: LS. Hoàng Thị Thương

6. Bảng căn cứ pháp luật và nguồn số liệu

Để tiện tra cứu, các văn bản, điều khoản và nguồn số liệu được dẫn trên trang này được tổng hợp tại bảng sau.

STTVăn bản pháp luậtCăn cứ pháp lý
1Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 ngày 11/12/2025, hiệu lực 01/3/2026Khoản 2, khoản 8 Điều 14: trích nguyên văn tại mục 1.1.
Khoản 2 Điều 15: trích nguyên văn tại mục 1.2.
Điều 16, 17, 24, 25, 26, 27, 28: Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết.
2Nghị định số 96/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư, hiệu lực 31/3/2026Điều 19, 21, 22, 39, 46, 47; Phụ lục II: Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết.
3Luật số 24/2026/QH16 ngày 24/8/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư, hiệu lực 01/3/2027Phụ lục IV mới (ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện): Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết.
4Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 ngày 14/6/2025, hiệu lực 01/10/2025Điều 10; khoản 2, 3 Điều 12; khoản 1, 4, 7 Điều 13; khoản 1, 2, 4 Điều 14: Nội dung được trình bày tại mục 1.5.
5Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12/6/2025 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh năm 2025, hiệu lực 12/6/2025Khoản 5, 6, 7 Điều 1: diện tích, dân số của Bắc Ninh, Hưng Yên và Hải Phòng sau sắp xếp.
5aNghị quyết số 36/2026/QH16 về việc thành lập thành phố Quảng Ninh (hiệu lực 01/9/2026) và Nghị quyết số 39/2026/QH16 về việc thành lập thành phố Bắc Ninh (hiệu lực 20/9/2026), Quốc hội thông qua ngày 24/8/2026Điều 1, Điều 2, Điều 3: thành lập thành phố trên cơ sở toàn bộ diện tích, dân số của tỉnh; đổi tên cơ quan; giấy tờ đã cấp tiếp tục có giá trị. Nội dung được trình bày tại bảng so sánh.
6Nghị quyết số 226/2025/QH15 ngày 27/6/2025 về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Hải Phòng, hiệu lực 01/7/2025Nhóm chính sách Khu thương mại tự do; Điều 10: Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết.
7Quyết định số 288/QĐ-TTg ngày 12/02/2026 thành lập Khu kinh tế chuyên biệt Hải PhòngNội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết.
8Quyết định số 1389/QĐ-TTg ngày 23/7/2026 phê duyệt Quy hoạch chung đô thị Bắc Ninh đến năm 2050, tầm nhìn đến năm 2075Mục 6(a), 6(e), 9(a): Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết.
9Nguồn số liệu: Cục Thống kê, Bộ Tài chính (GRDP 9 tháng 2026, công bố 01/10/2026); Cổng thông tin điện tử Bắc Ninh 09/7/2026; Thống kê Bắc Ninh (công bố 11/10/2026); Báo cáo kinh tế – xã hội 9 tháng 2026 của UBND thành phố Hải Phòng (công bố 01/10/2026); Kế hoạch số 184/KH-UBND ngày 20/5/2026 của UBND thành phố Hải PhòngSố liệu cập nhật đến 15/10/2026; rà soát hằng quý.

Bài viết cung cấp thông tin pháp luật tại thời điểm cập nhật, không thay thế ý kiến tư vấn cho từng trường hợp cụ thể; quy định và số liệu có thể thay đổi sau ngày cập nhật.

Liên hệ Luật 7S: 0877 523 888 – lienhe@7slaw.vn

Đọc thêm

Đánh giá 5*, Like, Chia sẻ và Bình luận để động viên chúng tôi !
Đánh giá bài viết:
HN: 0877523888
HCM: 0911.173.322
Ấn phẩmLiên hệ
Đề nghị báo giá

Giấy phép kinh doanh

Giấy phép con cho ngành nghề kinh doanh có điều kiện; công bố thực phẩm, mỹ phẩm, tiêu chuẩn cơ sở, kiểm nghiệm và mã số mã vạch.

Xem tất cả

Người nước ngoài

Giấy phép lao động, visa, thẻ tạm trú, công văn nhập cảnh, lý lịch tư pháp và giấy tờ cho người nước ngoài.

Xem tất cả

Sở hữu trí tuệ

Nhãn hiệu, kiểu dáng, bản quyền, chuyển giao công nghệ, nhượng quyền và xử lý xâm phạm.

Xem tất cả

Tư vấn pháp luật

Tư vấn pháp lý thường xuyên, soạn thảo và rà soát hợp đồng cho doanh nghiệp.

Xem tất cả

Thuế và kiểm toán

Tư vấn thuế, quyết toán, thuế cho văn phòng đại diện và kết nối kiểm toán độc lập.

Xem tất cả

Tranh chấp và tố tụng

Đại diện tại Tòa án, Trọng tài; thu hồi nợ; tranh chấp lao động, thương mại và công nghệ.

Xem tất cả

Dịch vụ luật sư

Luật sư riêng cho doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp và luật sư cho cá nhân, gia đình.

Xem tất cả
Chưa rõ dịch vụ phù hợp? Luật sư Luật 7S tư vấn sơ bộ và gửi báo giá bằng văn bản.Đề nghị báo giá

Doanh nghiệp

Thành lập, quản trị, tái cấu trúc và tuân thủ pháp luật doanh nghiệp.

Xem tất cả

Đầu tư nước ngoài

Thủ tục FDI, góp vốn, điều chỉnh dự án và đầu tư ra nước ngoài.

Xem tất cả

Giấy phép kinh doanh

Điều kiện, hồ sơ và trình tự cấp các loại giấy phép kinh doanh.

Xem tất cả

Hợp đồng

Soạn thảo, rà soát, đàm phán và xử lý vi phạm hợp đồng.

Xem tất cả

Sở hữu trí tuệ

Nhãn hiệu, bản quyền, sáng chế và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ.

Xem tất cả

Luật sư và tố tụng

Vai trò của luật sư, tranh tụng và rủi ro hình sự trong kinh doanh.

Xem tất cả

Kinh doanh quốc tế

Thành lập và vận hành doanh nghiệp tại Singapore và Hoa Kỳ.

Xem tất cả

Bản tin và ấn phẩm

Bản tin quy định mới, ấn phẩm và biểu mẫu do Luật 7S biên soạn.

Xem tất cả

Tải tài liệu

Anh/chị vui lòng để lại thông tin để nhận tài liệu và các cập nhật pháp lý hữu ích từ Luật 7S. Tài liệu sẽ tải xuống ngay sau khi xác nhận.

Vui lòng nhập họ tên và số điện thoại.