Đầu tư vào Hải Phòng 2026: khu thương mại tự do, ưu đãi, FDI

Cập nhật: 15/10/2026

Thuộc chuỗi Đầu tư theo tỉnh 2026 của Luật 7S. Bài cùng chuỗi: Đầu tư vào Bắc Ninh 2026.

(Luat7s.com) – Ưu đãi đầu tư Hải Phòng có ba tầng theo vị trí lô đất: Khu thương mại tự do theo Nghị quyết số 226/2025/QH15 (thuế suất 10% tới 30 năm), khu kinh tế và khu công nghiệp theo luật chung. FDI 9 tháng năm 2026 của thành phố đạt 3,64 tỷ USD, tăng 64,4%. Điều quyết định là lô đất nằm trong ranh giới khu nào, không phải tên thành phố.

Ưu đãi đầu tư Hải Phòng 2026: khu thương mại tự do, khu kinh tế theo Nghị quyết 226/2025/QH15 – Luật 7S

Những điểm chính của quy định

Theo quy định hiện hành, vị trí dự án tại Hải Phòng quyết định ba tầng ưu đãi: trong Khu thương mại tự do (cơ chế riêng theo Nghị quyết 226/2025/QH15: thuế thu nhập doanh nghiệp 10% trong 30 năm với ngành ưu tiên, 15 năm với ngành khác); trong khu kinh tế nhưng ngoài Khu thương mại tự do (ưu đãi địa bàn đặc biệt khó khăn theo điểm a khoản 7 Điều 22 Nghị định 96/2026/NĐ-CP); trong khu công nghiệp ngoài khu kinh tế (ưu đãi địa bàn khó khăn). Dự án trong khu được chọn thủ tục đầu tư đặc biệt theo Điều 28 Luật Đầu tư 143/2025/QH15; Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng là cơ quan đăng ký đầu tư.

1. Thẻ dữ liệu Hải Phòng: số liệu có nguồn, cập nhật đến 15/10/2026

Để tiện theo dõi, bảng dưới đây tập hợp các số liệu chính của thành phố Hải Phòng sau sáp nhập kèm nguồn và ngày công bố; từng nội dung được phân tích ở các mục tiếp theo.

Chỉ tiêuSố liệuNguồn, ngày
Diện tích, dân số3.194,72 km2; 4.664.124 ngườiNghị quyết 202/2025/QH15, khoản 7 Điều 1 (xaydungchinhsach.chinhphu.vn, 12/6/2025)
GRDP năm 2025+11,81%Phỏng vấn lãnh đạo Thành ủy trên Báo Đại biểu Nhân dân, 20/01/2026
GRDP 9 tháng 2026+12,08%, thứ 3 cả nướcCục Thống kê, Bộ Tài chính (công bố 01/10/2026)
Mục tiêu năm 2026GRDP +13%; FDI 3,8–4,3 tỷ USDKế hoạch 184/KH-UBND ngày 20/5/2026 (haiphongnews.gov.vn)
FDI 9 tháng 20263.638,3 triệu USD, +64,4% so với cùng kỳ; trong khu công nghiệp, khu kinh tế 3.303,6 triệu USD (90,8%); ngoài khu 334,7 triệu USDBáo cáo kinh tế – xã hội 9 tháng của UBND thành phố (công bố 01/10/2026)
FDI lũy kếHơn 1.868 dự án, 42 quốc gia và vùng lãnh thổ, trên 54 tỷ USD (công bố tại hội nghị 30/7/2026, chưa kèm mốc thống kê; chỉ để tham khảo)Báo Hải Phòng, 31/7/2026
Khu kinh tế, Khu thương mại tự doKKT Đình Vũ – Cát Hải; KKT ven biển phía Nam khoảng 20.000 ha; KKT chuyên biệt 5.300 ha; Khu thương mại tự do khoảng 6.292 haQuyết định 288/QĐ-TTg 12/02/2026 (baochinhphu.vn); Quyết định 431/QĐ-TTg 14/3/2026; Quyết định 4068/QĐ-UBND 13/10/2025
Lễ công bố 30/7/2026Trao 13 Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (cấp mới và mở rộng) khoảng 2,6 tỷ USD; 2 biên bản ghi nhớ khoảng 540 triệu USDBáo Hải Phòng, 31/7/2026

2. Địa giới sau 01/7/2025 và cơ quan tiếp nhận hồ sơ

Địa giới mới của Hải Phòng được xác lập tại khoản 7 Điều 1 Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12/6/2025 của Quốc hội, theo đó thành phố Hải Phòng và tỉnh Hải Dương được sắp xếp thành thành phố mới mang tên Hải Phòng: “Sau khi sắp xếp, thành phố Hải Phòng có diện tích tự nhiên là 3.194,72km2, quy mô dân số là 4.664.124 người.” Với nhà đầu tư, thay đổi này có ba hệ quả thực tế: 17 khu công nghiệp của Hải Dương cũ nhập vào hệ thống khu công nghiệp, khu kinh tế của Hải Phòng; Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng mới được thành lập theo Quyết định số 1459/QĐ-TTg trên cơ sở hợp nhất Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng và Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Hải Dương; và Khu kinh tế chuyên biệt 5.300 ha đặt tại sáu xã thuộc Hải Dương cũ.

Cơ quan đăng ký đầu tư theo Điều 27 Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 vì thế chia theo vị trí dự án: Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng với dự án trong khu công nghiệp, khu kinh tế (khoản 1); Sở Tài chính thành phố với dự án ngoài khu (khoản 2). Thủ tục thành lập doanh nghiệp sau khi có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được hướng dẫn tại bài thành lập công ty tại Hải Phòng; nhà đầu tư mua lại doanh nghiệp đang hoạt động xem trang đầu tư góp vốn, mua cổ phần tại Hải Phòng.

3. Ngành ưu tiên theo văn bản

Về mặt pháp lý, định hướng ngành của Hải Phòng nằm ở ba nguồn sau:

a) Quyết định số 288/QĐ-TTg ngày 12/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ thành lập Khu kinh tế chuyên biệt Hải Phòng: trọng tâm phát triển “các ngành công nghiệp có hàm lượng công nghệ cao, thân thiện với môi trường” gắn với thế mạnh của thành phố; khu chức năng gồm khu phát triển công nghiệp, khu thương mại – dịch vụ tổng hợp, khu phi thuế quan và dịch vụ logistics, trung tâm logistics, trung tâm đổi mới sáng tạo; đóng góp khoảng 3–4% GRDP thành phố đến năm 2030;

b) Quyết định số 1516/QĐ-TTg ngày 02/12/2023 phê duyệt Quy hoạch thành phố Hải Phòng thời kỳ 2021–2030 (trước sáp nhập): ba trụ cột cảng biển – logistics; công nghiệp xanh, thông minh, hiện đại; du lịch biển; hoàn thành cảng Lạch Huyện; nâng cấp sân bay Cát Bi;

c) Danh mục ngành, nghề, lĩnh vực tại điểm a khoản 1 Điều 10 Nghị quyết số 226/2025/QH15 cho Khu thương mại tự do – đây cũng là danh mục được hưởng thuế suất 10% trong 30 năm theo điểm b khoản 5 Điều 10: đầu tư xây dựng trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và phát triển; công nghiệp mạch tích hợp bán dẫn, công nghệ thiết kế, chế tạo linh kiện, vi mạch điện tử tích hợp, điện tử linh hoạt, chip, vật liệu bán dẫn; công nghệ thông tin; công nghệ sinh học; công nghệ vật liệu mới; công nghệ tự động hóa; công nghiệp hỗ trợ cho công nghiệp công nghệ cao; công nghiệp mũi nhọn; hạ tầng năng lượng, hạ tầng số; đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng các khu chức năng, trung tâm hội chợ triển lãm hàng hóa, trung tâm logistics, trung tâm thương mại, cảng cạn, kho hàng hóa và dịch vụ logistics.

Ba nguồn này hội tụ về cùng một nhóm ngành, và nhóm ngành đó cũng trùng với ngành ưu đãi tại khoản 2 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 67/2025/QH15 (công nghệ cao, bán dẫn, công nghiệp hỗ trợ). Dù vậy, sự trùng khớp ở cấp danh mục chưa đủ để kết luận cho một dự án cụ thể; việc dự án có thuộc danh mục tại điểm a khoản 1 Điều 10 Nghị quyết 226/2025/QH15 hay không phải đối chiếu theo từng mã ngành và nội dung dự án.

4. Khu kinh tế, khu công nghiệp, Khu thương mại tự do và quỹ đất

Xét riêng về không gian đầu tư, thành phố công bố ngày 30/7/2026 ba không gian tăng trưởng:

a) Khu kinh tế Đình Vũ – Cát Hải: khu kinh tế lâu đời, nơi tập trung cảng Lạch Huyện, Đình Vũ và các khu công nghiệp DEEP C, Nam Đình Vũ, VSIP Hải Phòng, Tràng Duệ;

b) Khu kinh tế ven biển phía Nam Hải Phòng: thành lập theo Quyết định số 1511/QĐ-TTg ngày 04/12/2024; Quy hoạch chung đến năm 2050 được phê duyệt tại Quyết định số 431/QĐ-TTg ngày 14/3/2026, quy mô khoảng 20.000 ha, gồm 9 khu công nghiệp (3.633 ha) và 5 cụm công nghiệp (275 ha);

c) Khu kinh tế chuyên biệt Hải Phòng: Quyết định số 288/QĐ-TTg ngày 12/02/2026, 5.300 ha tại các xã Thượng Hồng, Nguyễn Lương Bằng, Bắc Thanh Miện, Thanh Miện, Hải Hưng, Bình Giang; lộ trình 2026–2030 đầu tư xây dựng và bước đầu vận hành.

Tiếp đến là Khu thương mại tự do Hải Phòng, thành lập theo Quyết định số 4068/QĐ-UBND ngày 13/10/2025 của UBND thành phố, khoảng 6.292 ha gồm các khu vực không liền kề gắn với hai khu kinh tế; phân khu lõi khoảng 2.923 ha tại xã Chấn Hưng, Hùng Thắng; gồm cả cảng Lạch Huyện và khu công nghiệp Nam Đình Vũ. Theo chủ đầu tư khu công nghiệp Nam Đình Vũ, gần 700 ha của khu này nằm trong Khu thương mại tự do. Quỹ đất mới trong 8 tháng năm 2026 theo báo cáo của UBND thành phố: 5 khu công nghiệp được thành lập hoặc chấp thuận chủ trương; 16 dự án hạ tầng khu công nghiệp đang thi công, 7 đang chuẩn bị đầu tư. Khu công nghiệp của Hải Dương cũ: 17 khu đã thành lập, khoảng 2.738 ha.

Bức tranh không gian trên dẫn đến một nguyên tắc: tại Hải Phòng, vị trí đặt dự án quyết định ba tầng ưu đãi khác nhau. Dự án trong Khu thương mại tự do thuộc tầng cao nhất theo Nghị quyết 226/2025/QH15; dự án trong khu kinh tế nhưng ngoài Khu thương mại tự do hưởng ưu đãi địa bàn đặc biệt khó khăn theo Điều 22 Nghị định 96/2026/NĐ-CP và khoản 1 Điều 13 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp; dự án trong khu công nghiệp ngoài khu kinh tế, kể cả các khu công nghiệp Hải Dương cũ, hưởng ưu đãi địa bàn khó khăn. Vì ranh giới quyết định tầng ưu đãi, hợp đồng thuê đất, thuê hạ tầng nên ghi rõ lô đất thuộc ranh giới khu nào.

5. Hạ tầng: cảng, sân bay, cao tốc

Về hạ tầng, cảng cửa ngõ quốc tế Lạch Huyện đang giải phóng mặt bằng các bến 7–12 theo Kế hoạch 184/KH-UBND; sản lượng hàng hóa qua cảng Hải Phòng 9 tháng năm 2025 ước 139 triệu tấn. Sân bay quốc tế Cát Bi được nâng cấp theo Quyết định 1516/QĐ-TTg. Thành phố kết nối với Hà Nội và Quảng Ninh bằng cao tốc Hà Nội – Hải Phòng và Hải Phòng – Hạ Long – Móng Cái. Nhà đầu tư không cần cảng biển và hướng tới ngành điện tử có thể so sánh với Bắc Ninh.

6. Ưu đãi đầu tư Hải Phòng: luật chung và cơ chế riêng

6.1. Ưu đãi theo luật chung (áp dụng cho mọi dự án)

Theo quy định hiện hành, bốn lớp ưu đãi chung áp dụng tại Hải Phòng như sau:

a) Hình thức ưu đãi tại khoản 2 Điều 14 Luật Đầu tư 143/2025/QH15: thuế thu nhập doanh nghiệp; thuế nhập khẩu tài sản cố định, nguyên liệu; tiền thuê đất; khấu hao nhanh. Nguyên tắc tại khoản 8 Điều 14: “Ưu đãi đầu tư được áp dụng có thời hạn và trên cơ sở kết quả thực hiện dự án của nhà đầu tư.”;

b) Địa bàn ưu đãi tại điểm b khoản 2 Điều 15 Luật: “Khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu thương mại tự do, trung tâm tài chính quốc tế, khu kinh tế.” Theo khoản 7 Điều 22 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, khu kinh tế, khu thương mại tự do hưởng ưu đãi như địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn (điểm a); khu công nghiệp ngoài khu kinh tế hưởng như địa bàn khó khăn (điểm b);

c) Thuế thu nhập doanh nghiệp theo Luật 67/2025/QH15: dự án đầu tư mới tại khu kinh tế thuộc địa bàn ưu đãi được thuế suất 10% trong 15 năm (khoản 1 Điều 13), miễn tối đa 4 năm, giảm 50% tối đa 9 năm tiếp theo (khoản 1 Điều 14); khu kinh tế ngoài địa bàn điểm a, b khoản 3 Điều 12 được 17% trong 10 năm (khoản 4 Điều 13). Việc từng khu kinh tế của Hải Phòng thuộc nhóm nào cần đối chiếu nghị định hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và danh mục địa bàn do UBND thành phố công bố theo khoản 8 Điều 22 Nghị định 96/2026/NĐ-CP;

d) Ưu đãi đặc biệt theo Điều 17 Luật và Điều 21 Nghị định 96/2026/NĐ-CP (ngưỡng vốn 3.000, 6.000 hoặc 30.000 tỷ đồng kèm cam kết giải ngân) áp dụng như ở mọi tỉnh.

6.2. Cơ chế riêng: Nghị quyết 226/2025/QH15 và Khu thương mại tự do

Nghị quyết số 226/2025/QH15 được Quốc hội thông qua ngày 27/6/2025, hiệu lực từ 01/7/2025, gồm 6 nhóm chính sách với 41 chính sách: quản lý đầu tư; tài chính – ngân sách; quy hoạch, đô thị, tài nguyên, môi trường; khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo; thu nhập của người lao động trình độ cao; và thành lập Khu thương mại tự do. Để tiện theo dõi, bảng dưới đây tóm tắt các chính sách trong Khu thương mại tự do theo Nghị quyết 226/2025/QH15 mà nhà đầu tư quan tâm nhất.

Nội dungChính sách theo Nghị quyết 226/2025/QH15Điều kiện
Thẩm quyền thành lập KhuUBND thành phố quyết định thành lập, mở rộng, điều chỉnh ranh giới Khu thương mại tự do gắn với Khu kinh tế Đình Vũ – Cát Hải và Khu kinh tế ven biển phía Nam; Quyết định 4068/QĐ-UBND ngày 13/10/2025 là văn bản thực thi (điểm a khoản 3 Điều 9)Lô đất phải nằm trong ranh giới theo quyết định của UBND thành phố
Thuế thu nhập doanh nghiệp (điểm b khoản 5 Điều 10)Thu nhập từ dự án đầu tư mới hoặc mở rộng trong Khu thuộc ngành, nghề tại điểm a khoản 1 Điều 10: thuế suất 10% trong 30 năm, miễn 4 năm, giảm 50% trong 9 năm tiếp theo; ngành, nghề còn lại: 10% trong 15 năm, miễn 4 năm, giảm 50% trong 9 năm tiếp theo; sau thời hạn ưu đãi áp dụng 15%Đối chiếu từng mã ngành với điểm a khoản 1 Điều 10; ưu đãi gắn với thu nhập từ dự án, không gắn với pháp nhân
Chi phí nghiên cứu và phát triển (điểm c khoản 5 Điều 10)Được tính vào chi phí được trừ bằng 200% chi phí thực tếChi phí thực tế cho hoạt động nghiên cứu và phát triển tại Khu
Thuế thu nhập cá nhân (điểm d khoản 5 Điều 10)Giảm 50% trong 10 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia, nhà khoa học, người có tài năng đặc biệt, nhà quản lý, lao động trình độ cao làm việc tại KhuTheo tiêu chí xác định đối tượng
Đất (điểm a khoản 5 Điều 10)Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước cho cả thời hạn thuêTrừ dự án nhà ở và dự án trên đất thương mại, dịch vụ
Xuất nhập cảnh (điểm đ khoản 1 Điều 10)Miễn thị thực và cấp thẻ tạm trú 10 năm cho chuyên gia, nhà khoa học, người lao động trình độ cao là người nước ngoài làm việc tại Khu và thành viên gia đìnhTheo tiêu chí xác định đối tượng
Cảng biển (khoản 1 Điều 4)UBND thành phố chấp thuận chủ trương đầu tư bến cảng, khu bến cảng có vốn từ 2.300 tỷ đồng trở lên thuộc cảng biển Hải PhòngDự án thuộc cảng biển Hải Phòng

Mức ưu đãi trong bảng chỉ là một nửa câu chuyện; nửa còn lại là điều kiện hưởng, điểm mà các bảng tóm tắt ưu đãi thường không nêu:

a) Dự án phải nằm trong ranh giới Khu thương mại tự do theo quyết định của UBND thành phố, không phải toàn bộ khu kinh tế;

b) Mức 30 năm chỉ cho ngành, nghề tại điểm a khoản 1 Điều 10, phải đối chiếu từng mã ngành;

c) Ưu đãi thuế gắn với thu nhập từ dự án đầu tư mới hoặc mở rộng, không gắn với pháp nhân;

d) Nghị quyết là văn bản thí điểm; nhà đầu tư cần điều khoản bảo đảm ưu đãi khi pháp luật thay đổi theo Luật Đầu tư và cam kết bằng văn bản trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

đ) Việc áp dụng thuế tối thiểu toàn cầu với tập đoàn đa quốc gia theo pháp luật về thuế tối thiểu toàn cầu có thể làm giảm giá trị thực của thuế suất 10%; Nghị quyết 226/2025/QH15 không có quy định riêng về thuế tối thiểu toàn cầu cho Khu thương mại tự do; cần tư vấn thuế riêng.

7. Thủ tục: luồng thường và thủ tục đầu tư đặc biệt

Từ góc độ triển khai, dự án tại Hải Phòng đi theo một trong ba luồng dưới đây; giấy tờ công ty mẹ nước ngoài kèm hồ sơ được hướng dẫn tại bài giấy tờ công ty mẹ nước ngoài để lập công ty FDI.

Luồng 1: Cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo luồng thường (Điều 26, 27 Luật; Điều 39 Nghị định 96/2026/NĐ-CP)
Dự án của nhà đầu tư nước ngoài phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (khoản 1 Điều 26). Dự án không thuộc Điều 24: cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận trong 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ khi đáp ứng sáu điều kiện tại khoản 3 Điều 39 Nghị định 96/2026/NĐ-CP: không thuộc ngành cấm; có địa điểm xác định; phù hợp quy hoạch; đáp ứng suất đầu tư, lao động nếu UBND thành phố quy định; đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường; đáp ứng điều kiện công nghệ nếu có.
Luồng 2: Dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư (Điều 24, 25 Luật)
Chủ tịch UBND thành phố chấp thuận dự án thuộc khoản 8–18 Điều 24; Ban Quản lý Khu kinh tế chấp thuận dự án trong khu công nghiệp, khu kinh tế phù hợp quy hoạch (khoản 4 Điều 25); riêng bến cảng từ 2.300 tỷ đồng thuộc UBND thành phố theo Nghị quyết 226/2025/QH15. Thời hạn từng bước thực hiện theo Nghị định 96/2026/NĐ-CP.
Luồng 3: Thủ tục đầu tư đặc biệt (Điều 28 Luật; Điều 46, 47 Nghị định 96/2026/NĐ-CP)
Theo khoản 1 Điều 28 Luật, nhà đầu tư “được quyền lựa chọn đăng ký đầu tư theo quy định tại Điều này đối với dự án đầu tư tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu thương mại tự do, trung tâm tài chính quốc tế và khu chức năng trong khu kinh tế, trừ dự án phải chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của Chính phủ”. Tại Hải Phòng, luồng này có phạm vi áp dụng rộng vì thành phố có cả khu thương mại tự do lẫn khu chức năng trong ba khu kinh tế. Ban Quản lý Khu kinh tế đánh giá và cấp Giấy chứng nhận trong 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ (khoản 5 Điều 47 Nghị định 96/2026/NĐ-CP); hồ sơ kèm cam kết tuân thủ xây dựng, môi trường, phòng cháy chữa cháy; không phải làm chấp thuận chủ trương, thẩm định công nghệ, báo cáo đánh giá tác động môi trường, quy hoạch chi tiết, giấy phép xây dựng; thông báo trước khi khởi công. Loại trừ: dự án thuộc khoản 5, 6, 11–13, 15–18, 20 Điều 24 đặt trong khu kinh tế, khu thương mại tự do, và dự án thuộc khoản 14 Điều 24 (khoản 1 Điều 46 Nghị định 96/2026/NĐ-CP), tức một số dự án quy mô lớn, nhạy cảm vẫn phải qua chấp thuận chủ trương.

Dịch vụ chuẩn bị và nộp hồ sơ theo cả ba luồng được mô tả tại trang đăng ký dự án đầu tư.

8. Nhân lực và chi phí

Về nhân lực, thành phố có quy mô dân số 4.664.124 người theo Nghị quyết 202/2025/QH15; trong Khu thương mại tự do, Nghị quyết 226/2025/QH15 có chính sách giảm 50% thuế thu nhập cá nhân trong 10 năm và thẻ tạm trú 10 năm cho nhân lực trình độ cao. Giá thuê đất, thuê hạ tầng trong từng khu và mức lương tối thiểu vùng thay đổi theo thời điểm, nên Luật 7S cung cấp số liệu có nguồn theo từng dự án khi tư vấn thay vì nêu mức ước tính.

9. Lưu ý

Ở góc độ quản trị rủi ro, nhà đầu tư cân nhắc Hải Phòng cần lưu ý năm điểm sau.

9.1. Rủi ro pháp lý về ranh giới và điều kiện ngành

Rủi ro phổ biến nhất là đồng nhất “ưu đãi Khu thương mại tự do” với “ưu đãi Hải Phòng”. Ranh giới khoảng 6.292 ha gồm các khu vực không liền kề; lô đất phải nằm trong ranh giới theo Quyết định 4068/QĐ-UBND và văn bản điều chỉnh. Mức 10% trong 30 năm là mức có điều kiện ngành (điểm a khoản 1 Điều 10 Nghị quyết 226/2025/QH15); dự án không thuộc danh mục vẫn được 10% trong 15 năm, ngang mức khu kinh tế theo luật chung, nên lợi thế thực chỉ rõ với ngành ưu tiên và với ưu đãi đất, chi phí nghiên cứu và phát triển 200%, thuế thu nhập cá nhân. Luật 7S kiểm tra ranh giới trước khi tư vấn cấu trúc dự án.

9.2. Tác động theo nhóm chủ thể

Nguyên tắc ranh giới và điều kiện ngành tác động khác nhau đến từng nhóm nhà đầu tư:

a) Dự án nghiên cứu và phát triển, bán dẫn, công nghệ cao trong Khu thương mại tự do: hưởng tầng ưu đãi cao nhất nếu mã ngành thuộc điểm a khoản 1 Điều 10 và lô đất trong ranh giới Khu;

b) Dự án sản xuất trong khu công nghiệp thuộc khu kinh tế nhưng ngoài Khu thương mại tự do: ưu đãi địa bàn đặc biệt khó khăn theo luật chung; được chọn thủ tục đầu tư đặc biệt;

c) Dự án tại các khu công nghiệp Hải Dương cũ: ưu đãi địa bàn khó khăn; không hưởng cơ chế Nghị quyết 226/2025/QH15 trừ khi ranh giới Khu được điều chỉnh;

d) Tập đoàn đa quốc gia thuộc diện thuế tối thiểu toàn cầu: giá trị thực của thuế suất 10% có thể giảm, cần tư vấn thuế riêng.

9.3. Khuyến nghị của Luật 7S

Từ những phân tích trên, 7SLAW cho rằng nhà đầu tư nên ghi rõ ranh giới khu của lô đất trong hợp đồng thuê đất, thuê hạ tầng; chỉ chọn thủ tục đầu tư đặc biệt khi có năng lực kỹ thuật thật, vì cam kết về môi trường, phòng cháy chữa cháy, xây dựng trong hồ sơ là nghĩa vụ pháp lý có chế tài; và đưa điều khoản bảo đảm ưu đãi khi pháp luật thay đổi vào Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Hải Phòng vừa hợp nhất cơ quan quản lý, thành lập hai khu kinh tế mới (ven biển phía Nam tháng 12/2024, chuyên biệt tháng 02/2026) và Khu thương mại tự do (tháng 10/2025) trong vòng 18 tháng, nên quy hoạch phân khu và danh mục địa bàn ưu đãi cấp xã (khoản 8 Điều 22 Nghị định 96/2026/NĐ-CP) có thể đang hoàn thiện; Luật 7S theo dõi các văn bản này theo từng dự án và chỉ nêu thời gian giải quyết theo thời hạn luật định. Số liệu FDI lũy kế công bố tại hội nghị 30/7/2026 chưa có mốc thống kê, chỉ dùng để tham khảo, không dùng để so sánh với tỉnh khác.

Đối chiếu điều kiện hưởng ưu đãi cho dự án tại Hải Phòng

Công ty Luật TNHH 7S tư vấn lựa chọn vị trí giữa Khu thương mại tự do, khu kinh tế và khu công nghiệp tại Hải Phòng theo ngành và điều kiện hưởng ưu đãi, chuẩn bị hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo luồng thường và thủ tục đầu tư đặc biệt, nộp thay theo ủy quyền, rà soát hợp đồng thuê đất, thuê hạ tầng và điều khoản bảo đảm ưu đãi. Luật 7S đã thực hiện dự án đầu tư nước ngoài tại địa bàn Hải Dương cũ (nay thuộc thành phố Hải Phòng) và nhiều địa bàn khác. Dự án trong Khu thương mại tự do cần đối chiếu điều kiện hưởng ưu đãi theo Nghị quyết 226/2025/QH15: gửi mô tả dự án qua email lienhe@7slaw.vn hoặc biểu mẫu.

Gửi mô tả dự án Điện thoại 0877 523 888

10. Câu hỏi thường gặp về đầu tư vào Hải Phòng

Dưới đây là những câu hỏi 7SLAW thường nhận được từ nhà đầu tư về ưu đãi đầu tư tại Hải Phòng.

a) Khu thương mại tự do Hải Phòng đã hoạt động chưa? Ai cấp phép dự án trong Khu?

Khu được UBND thành phố thành lập theo Quyết định 4068/QĐ-UBND ngày 13/10/2025 và khởi động ngày 30/7/2026. Dự án trong Khu nộp hồ sơ tại Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng (khoản 1 Điều 27 Luật Đầu tư 143/2025/QH15) và có thể chọn thủ tục đầu tư đặc biệt (khoản 1 Điều 28).

b) Thuế thu nhập doanh nghiệp trong Khu thương mại tự do là bao nhiêu?

Theo điểm b khoản 5 Điều 10 Nghị quyết 226/2025/QH15: 10% trong 30 năm với ngành, nghề tại điểm a khoản 1 Điều 10; 10% trong 15 năm với ngành khác; miễn 4 năm, giảm 50% trong 9 năm tiếp theo; sau đó 15%. Điều kiện: dự án đầu tư mới hoặc mở rộng trong ranh giới Khu.

c) Dự án trong khu công nghiệp Hải Dương cũ nay hưởng ưu đãi thế nào?

Các khu công nghiệp Hải Dương cũ vẫn là địa bàn ưu đãi theo điểm b khoản 2 Điều 15 Luật Đầu tư và, theo khoản 7 Điều 22 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, hưởng như địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn. Vì các khu này nằm ngoài ranh giới Khu thương mại tự do, dự án tại đây không hưởng cơ chế Nghị quyết 226/2025/QH15 trừ khi ranh giới Khu được điều chỉnh.

d) Thủ tục đầu tư đặc biệt mất bao lâu?

Ban Quản lý cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ (khoản 5 Điều 47 Nghị định 96/2026/NĐ-CP), với điều kiện dự án không thuộc diện phải chấp thuận chủ trương đầu tư và hồ sơ có đủ cam kết theo quy định. Thời gian chuẩn bị hồ sơ, hợp pháp hóa hoặc Apostille giấy tờ công ty mẹ không nằm trong thời hạn này.

đ) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư do Hải Dương cấp trước 01/7/2025 còn giá trị không?

Còn. Nghị quyết 202/2025/QH15 sắp xếp đơn vị hành chính, không chấm dứt giấy tờ đã cấp; địa chỉ và cơ quan quản lý mới được cập nhật khi điều chỉnh dự án hoặc theo hướng dẫn của Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng.

Tác giả: LS. Hoàng Thị Thương

11. Phụ lục căn cứ pháp luật và nguồn số liệu

Để tiện tra cứu, các văn bản và điều khoản được dẫn trong bài được tổng hợp tại bảng sau.

STTVăn bản pháp luậtCăn cứ pháp lý
1Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 ngày 11/12/2025, hiệu lực 01/3/2026Khoản 8 Điều 14; điểm b khoản 2 Điều 15; khoản 1 Điều 28: trích nguyên văn tại mục 6, 7.
Khoản 2 Điều 14; Điều 17; Điều 24–27: Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết.
2Nghị định số 96/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026, hiệu lực 31/3/2026Điều 21; khoản 7, 8 Điều 22; khoản 3 Điều 39; Điều 46; khoản 5 Điều 47: Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết.
3Nghị quyết số 226/2025/QH15 ngày 27/6/2025 về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Hải Phòng, hiệu lực 01/7/2025Khoản 1 Điều 4; điểm a khoản 3 Điều 9; điểm a, đ khoản 1 và điểm a, b, c, d khoản 5 Điều 10: Nội dung được trình bày tại mục 3, 6.2.
4Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 ngày 14/6/2025, hiệu lực 01/10/2025Khoản 2, 3 Điều 12; khoản 1, 4 Điều 13; khoản 1 Điều 14: Nội dung được trình bày tại mục 6.1.
5Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12/6/2025, hiệu lực 12/6/2025Khoản 7 Điều 1: “Sau khi sắp xếp, thành phố Hải Phòng có diện tích tự nhiên là 3.194,72km2, quy mô dân số là 4.664.124 người.”
6Quyết định số 288/QĐ-TTg ngày 12/02/2026 thành lập Khu kinh tế chuyên biệt Hải PhòngTrích nguyên văn tại mục 3; nội dung khác được trình bày tại mục 4.
7Quyết định số 1511/QĐ-TTg ngày 04/12/2024 thành lập Khu kinh tế ven biển phía Nam Hải Phòng; Quyết định số 431/QĐ-TTg ngày 14/3/2026 phê duyệt Quy hoạch chung Khu kinh tế ven biển phía Nam Hải Phòng đến năm 2050Nội dung được trình bày tại mục 4.
8Quyết định số 4068/QĐ-UBND ngày 13/10/2025 của UBND thành phố Hải Phòng thành lập Khu thương mại tự do Hải PhòngNội dung được trình bày tại mục 4, 6.2.
9Quyết định số 1459/QĐ-TTg năm 2025 thành lập Ban Quản lý Khu kinh tế Hải PhòngNội dung được trình bày tại mục 2.
10Kế hoạch số 184/KH-UBND ngày 20/5/2026 của UBND thành phố Hải Phòng về kịch bản tăng trưởng năm 2026Mục tiêu GRDP, FDI năm 2026; giải phóng mặt bằng bến 7–12 Lạch Huyện.
11Quyết định số 1516/QĐ-TTg ngày 02/12/2023 phê duyệt Quy hoạch thành phố Hải Phòng thời kỳ 2021–2030, tầm nhìn đến năm 2050 (bối cảnh trước sáp nhập)Nội dung được trình bày tại mục 3, 5.
12Nguồn số liệu: Cục Thống kê, Bộ Tài chính (01/10/2026); Báo cáo kinh tế – xã hội 9 tháng 2026 của UBND thành phố Hải Phòng (01/10/2026); Báo Hải Phòng (31/7/2026); Diễn đàn Doanh nghiệp 08/9/2026 dẫn báo cáo của UBND thành phố về khu công nghiệp 8 tháng 2026Số liệu cập nhật đến 15/10/2026; rà soát hằng quý.

Bài viết cung cấp thông tin pháp luật tại thời điểm cập nhật, không thay thế ý kiến tư vấn cho từng trường hợp cụ thể; quy định và số liệu có thể thay đổi sau ngày cập nhật.

Liên hệ Luật 7S: 0877 523 888 – lienhe@7slaw.vn

Chia sẻ bài viết:FacebookLinkedIn
Zalo

Đọc thêm

Thẻ tag: đầu tư vào Hải PhòngFDI 2026khu kinh tế Đình Vũ Cát Hảikhu thương mại tự doNghị quyết 226/2025/QH15

Video Luật 7S

HN: 0877523888
HCM: 0911.173.322
Ấn phẩmLiên hệ
Đề nghị báo giá

Giấy phép kinh doanh

Giấy phép con cho ngành nghề kinh doanh có điều kiện; công bố thực phẩm, mỹ phẩm, tiêu chuẩn cơ sở, kiểm nghiệm và mã số mã vạch.

Xem tất cả

Người nước ngoài

Giấy phép lao động, visa, thẻ tạm trú, công văn nhập cảnh, lý lịch tư pháp và giấy tờ cho người nước ngoài.

Xem tất cả

Sở hữu trí tuệ

Nhãn hiệu, kiểu dáng, bản quyền, chuyển giao công nghệ, nhượng quyền và xử lý xâm phạm.

Xem tất cả

Tư vấn pháp luật

Tư vấn pháp lý thường xuyên, soạn thảo và rà soát hợp đồng cho doanh nghiệp.

Xem tất cả

Thuế và kiểm toán

Tư vấn thuế, quyết toán, thuế cho văn phòng đại diện và kết nối kiểm toán độc lập.

Xem tất cả

Tranh chấp và tố tụng

Đại diện tại Tòa án, Trọng tài; thu hồi nợ; tranh chấp lao động, thương mại và công nghệ.

Xem tất cả

Dịch vụ luật sư

Luật sư riêng cho doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp và luật sư cho cá nhân, gia đình.

Xem tất cả
Chưa rõ dịch vụ phù hợp? Luật sư Luật 7S tư vấn sơ bộ và gửi báo giá bằng văn bản.Đề nghị báo giá

Doanh nghiệp

Thành lập, quản trị, tái cấu trúc và tuân thủ pháp luật doanh nghiệp.

Xem tất cả

Đầu tư nước ngoài

Thủ tục FDI, góp vốn, điều chỉnh dự án và đầu tư ra nước ngoài.

Xem tất cả

Giấy phép kinh doanh

Điều kiện, hồ sơ và trình tự cấp các loại giấy phép kinh doanh.

Xem tất cả

Hợp đồng

Soạn thảo, rà soát, đàm phán và xử lý vi phạm hợp đồng.

Xem tất cả

Sở hữu trí tuệ

Nhãn hiệu, bản quyền, sáng chế và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ.

Xem tất cả

Luật sư và tố tụng

Vai trò của luật sư, tranh tụng và rủi ro hình sự trong kinh doanh.

Xem tất cả

Kinh doanh quốc tế

Thành lập và vận hành doanh nghiệp tại Singapore và Hoa Kỳ.

Xem tất cả

Bản tin và ấn phẩm

Bản tin quy định mới, ấn phẩm và biểu mẫu do Luật 7S biên soạn.

Xem tất cả
Dịch vụ liên quan
Cần luật sư xử lý cho trường hợp của bạn?
Đăng ký đầu tư FDI
Cấp IRC, ERC cho nhà đầu tư nước ngoài, trọn quy trình tại Sở Tài chính.
Điều chỉnh dự án đầu tư FDI
Tăng vốn, đổi mục tiêu, chuyển nhượng dự án và điều chỉnh IRC.

Tải tài liệu

Anh/chị vui lòng để lại thông tin để nhận tài liệu và các cập nhật pháp lý hữu ích từ Luật 7S. Tài liệu sẽ tải xuống ngay sau khi xác nhận.

Vui lòng nhập họ tên và số điện thoại.