(Luat7s.com) – Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 ngày 29/11/2005, được sửa đổi, bổ sung các năm 2009, 2019, 2022 và năm 2025, quy định quyền sở hữu công nghiệp đối với tên thương mại được xác lập trên cơ sở sử dụng hợp pháp, không qua thủ tục đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ. Khác với nhãn hiệu, tên thương mại không có thời hạn bảo hộ cố định.
Luật Sở hữu trí tuệ định nghĩa tên thương mại tại khoản 21 Điều 4:
Tên thương mại là tên gọi của tổ chức, cá nhân dùng trong hoạt động kinh doanh để phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên gọi đó với chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh.
Như vậy, tên thương mại gắn với chủ thể kinh doanh và phạm vi bảo hộ giới hạn trong lĩnh vực, khu vực kinh doanh của chủ thể đó.
Theo điểm b khoản 3 Điều 6 Luật Sở hữu trí tuệ:
Quyền sở hữu công nghiệp đối với tên thương mại được xác lập trên cơ sở sử dụng hợp pháp tên thương mại đó.
Chủ thể không cần nộp đơn và không được cấp văn bằng bảo hộ cho tên thương mại. Việc chứng minh quyền dựa vào chứng cứ sử dụng hợp pháp tên thương mại trong hoạt động kinh doanh.
Luật Sở hữu trí tuệ quy định điều kiện chung đối với tên thương mại được bảo hộ (Điều 76), các đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa tên thương mại (Điều 77) và khả năng phân biệt của tên thương mại (Điều 78). Tên thương mại được coi là có khả năng phân biệt khi:
a) Chứa thành phần tên riêng: trừ trường hợp đã được biết đến rộng rãi do sử dụng
b) Không trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn: với tên thương mại mà người khác đã sử dụng trước trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh
c) Không trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn: với nhãn hiệu của người khác hoặc với chỉ dẫn địa lý đã được bảo hộ trước ngày tên thương mại được sử dụng
Tên của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội và các chủ thể khác không liên quan đến hoạt động kinh doanh không được bảo hộ với danh nghĩa tên thương mại (Điều 77).
Luật Sở hữu trí tuệ không ấn định một thời hạn bảo hộ cố định cho tên thương mại. Do quyền được xác lập trên cơ sở sử dụng hợp pháp, quyền đối với tên thương mại được duy trì trong thời gian chủ thể còn sử dụng hợp pháp tên thương mại đó trong hoạt động kinh doanh.
Đối với nhãn hiệu, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm (Điều 93).
a) Tên doanh nghiệp: được đăng ký tại cơ quan đăng ký kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp, gồm loại hình doanh nghiệp và tên riêng
b) Tên thương mại: được bảo hộ theo Luật Sở hữu trí tuệ trên cơ sở sử dụng hợp pháp, không cần đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ
c) Nhãn hiệu: dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ; quyền được xác lập chủ yếu trên cơ sở đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ, có thời hạn và phải gia hạn
Việc đã đăng ký tên doanh nghiệp không đồng nghĩa với việc phần tên riêng được bảo hộ với tư cách nhãn hiệu.
Đối với doanh nghiệp mới thành lập
a) Tra cứu trước khi đặt tên: nên tra cứu cả tên doanh nghiệp và nhãn hiệu để hạn chế nguy cơ trùng hoặc gây nhầm lẫn
b) Đăng ký nhãn hiệu cho phần tên riêng: có thể cân nhắc đăng ký nhãn hiệu để có văn bằng làm căn cứ bảo vệ rõ ràng hơn
Đối với doanh nghiệp đang hoạt động
a) Lưu giữ chứng cứ sử dụng: hợp đồng, hóa đơn, tài liệu quảng bá có tên thương mại là chứng cứ quan trọng khi phát sinh tranh chấp
b) Theo dõi chủ thể sử dụng tên tương tự: khi phát hiện tên gây nhầm lẫn trong cùng lĩnh vực, khu vực kinh doanh, nên thu thập chứng cứ trước khi gửi yêu cầu xử lý
Căn cứ: Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 (văn bản hợp nhất); Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 76/2025/QH15.
Lưu ý: Bài viết chỉ nhằm cung cấp thông tin chung về quy định pháp luật tại thời điểm đăng tải và không phải là ý kiến tư vấn pháp lý cho bất kỳ trường hợp cụ thể nào. Các văn bản pháp luật được dẫn chiếu có thể đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế sau ngày đăng; Quý khách nên tham vấn luật sư trước khi áp dụng.
Doanh nghiệp cần đăng ký bảo hộ nhãn hiệu cho tên riêng của mình, xem thêm Dịch vụ đăng ký nhãn hiệu của Luật 7S.