Đề nghị báo giá: 0877523888 - 0911.173.322 - lienhe@7slaw.vn

Thủ tục chuyển hộ kinh doanh thành doanh nghiệp và ưu đãi thuế

Cập nhật: 07/10/2026

(Luat7s.com) – Từ ngày 01/01/2026, hộ kinh doanh không còn được nộp thuế theo phương pháp khoán, và việc chuyển hộ kinh doanh thành doanh nghiệp trở thành lựa chọn được pháp luật khuyến khích bằng những ưu đãi cụ thể. Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị đặt ra yêu cầu xóa bỏ thuế khoán chậm nhất trong năm 2026 và khuyến khích hộ kinh doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp. Khung pháp lý này tiếp tục được hoàn thiện khi Quốc hội ban hành Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17/5/2025 với chính sách miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 03 năm cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, Chính phủ ban hành Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 quy định thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh và Nghị định số 20/2026/NĐ-CP ngày 15/01/2026 hướng dẫn điều kiện hưởng ưu đãi thuế. Đáng chú ý, các quy định mới không chỉ cho phép chủ hộ nộp một hồ sơ duy nhất mà không phải làm thủ tục chấm dứt hộ riêng, mà còn gắn ưu đãi thuế với những điều kiện loại trừ mà chủ hộ cần rà soát trước khi nộp hồ sơ.

Thủ tục chuyển hộ kinh doanh thành doanh nghiệp và ưu đãi thuế theo Nghị quyết 198/2025/QH15

Những điểm chính của quy định

Theo quy định hiện hành, chủ hộ chuyển hộ kinh doanh thành doanh nghiệp bằng một hồ sơ đăng ký doanh nghiệp kèm bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; hộ được chấm dứt liên thông (Điều 27 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP). Doanh nghiệp nhỏ và vừa được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 03 năm, trừ trường hợp loại trừ tại Nghị định số 20/2026/NĐ-CP.

Để tiện theo dõi, bảng dưới đây tóm tắt cơ quan giải quyết, thời hạn, lệ phí, hồ sơ và căn cứ pháp lý của thủ tục chuyển hộ kinh doanh thành doanh nghiệp; từng nội dung được phân tích ở các mục tiếp theo.

Cơ quan giải quyếtThời hạn luật địnhLệ phí nhà nướcHồ sơ chínhCăn cứ pháp lý
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thuộc Sở Tài chính nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính; liên thông với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã và cơ quan thuế03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ để cấp Giấy chứng nhận; 02 ngày làm việc chuyển thông tin cho cấp xã; 03 ngày làm việc cập nhật trạng thái chấm dứt hộMiễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp và phí cung cấp thông tin lần đầu; phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp 100.000 đồngGiấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp; Điều lệ công ty; danh sách thành viên hoặc cổ đông sáng lập; danh sách chủ sở hữu hưởng lợi; bản sao giấy tờ pháp lý cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanhĐiều 27 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP; Điều 16 Luật số 04/2017/QH14; Điều 10 Nghị quyết số 198/2025/QH15; Điều 7 Nghị định số 20/2026/NĐ-CP; Thông tư số 47/2019/TT-BTC

1. Chuyển hộ kinh doanh thành doanh nghiệp là gì và khi nào nên thực hiện

Trước hết, cần xác định đúng bản chất pháp lý của thủ tục. Chuyển hộ kinh doanh thành doanh nghiệp là việc chủ hộ đăng ký thành lập một doanh nghiệp mới trên cơ sở hộ kinh doanh đang hoạt động; hộ kinh doanh chấm dứt hoạt động kể từ thời điểm doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (khoản 4 Điều 16 Luật số 04/2017/QH14; khoản 4 Điều 27 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP). Về bản chất, đây là thủ tục đăng ký doanh nghiệp lần đầu, không phải chuyển đổi loại hình giữa các doanh nghiệp, vì hộ kinh doanh không có tư cách doanh nghiệp.

Về mặt pháp lý, chủ hộ được lựa chọn một trong bốn loại hình: doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần; trong đó công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được sử dụng phổ biến vì chủ sở hữu chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn điều lệ, khác với hộ kinh doanh, nơi chủ hộ chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình.

Điểm cần lưu ý là pháp luật không bắt buộc hộ kinh doanh phải chuyển thành doanh nghiệp. Tuy nhiên, bối cảnh chính sách từ năm 2026 làm thay đổi bài toán lựa chọn: Nghị quyết số 68-NQ/TW đặt mục tiêu đến năm 2030 cả nước có 2 triệu doanh nghiệp và yêu cầu xóa bỏ thuế khoán đối với hộ kinh doanh chậm nhất trong năm 2026; Nghị quyết số 198/2025/QH15 cụ thể hóa bằng quy định hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không áp dụng phương pháp khoán thuế từ ngày 01/01/2026 (khoản 6 Điều 10). Điều này có nghĩa rằng hộ kinh doanh phải kê khai, ghi chép doanh thu và sử dụng hóa đơn tương tự doanh nghiệp, trong khi vẫn không có cơ chế trách nhiệm hữu hạn, không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào và khó tham gia đấu thầu, vay vốn hoặc nhận góp vốn. Vì vậy, việc chuyển đổi thường phù hợp với hộ kinh doanh có doanh thu ổn định, có khách hàng là doanh nghiệp cần hóa đơn giá trị gia tăng hoặc muốn tách tài sản cá nhân khỏi rủi ro kinh doanh.

2. Hồ sơ chuyển hộ kinh doanh thành doanh nghiệp

Về mặt hồ sơ, Điều 27 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP quy định hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh gồm bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và các giấy tờ quy định tại Điều 24 Nghị định này tương ứng với loại hình doanh nghiệp được chuyển đổi. Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, loại hình phổ biến, hồ sơ gồm:

a) Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;

b) Điều lệ công ty;

c) Bản sao giấy tờ pháp lý của chủ sở hữu công ty và của người đại diện theo pháp luật;

d) Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành;

đ) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.

Tiếp đến, với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần, hồ sơ bổ sung danh sách thành viên hoặc danh sách cổ đông sáng lập kèm bản sao giấy tờ pháp lý của từng người. Trường hợp có nhà đầu tư nước ngoài tham gia góp vốn, mua cổ phần, hồ sơ có thêm bản sao văn bản chấp thuận của cơ quan đăng ký đầu tư. Nghĩa vụ kê khai chủ sở hữu hưởng lợi được phân tích tại bài quy định về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp.

Trong quá trình chuẩn bị hồ sơ, ba điểm thường dẫn đến yêu cầu sửa đổi, bổ sung là:

a) Tên doanh nghiệp phải được tra cứu lại, vì tên hộ kinh doanh có thể trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên doanh nghiệp đã đăng ký trên phạm vi toàn quốc;

b) Ngành, nghề kinh doanh phải ghi theo mã ngành cấp 4 của Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam;

c) Trụ sở chính phải có quyền sử dụng hợp pháp và không đặt tại căn hộ chung cư có mục đích để ở.

3. Quy trình chuyển hộ kinh doanh thành doanh nghiệp từng bước

Từ góc độ triển khai, thủ tục gồm năm bước, trong đó bước rà soát nghĩa vụ thuế của hộ kinh doanh quyết định thời điểm hộ được ghi nhận chấm dứt.

Bước 1: Rà soát nghĩa vụ thuế và hóa đơn của hộ kinh doanh
Chủ hộ nộp đủ tờ khai thuế, nộp hết số thuế còn nợ, xử lý hóa đơn điện tử chưa sử dụng và chốt sổ ghi chép doanh thu, chi phí. Vì cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã chỉ cập nhật trạng thái chấm dứt hộ sau khi cơ quan thuế xác nhận đã hoàn thành nghĩa vụ thuế, bước này cần hoàn tất trước khi nộp hồ sơ.
Bước 2: Nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
Hồ sơ nêu tại mục 2 được nộp tới cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp dự định đặt trụ sở chính, qua Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính. Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh được miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp lần đầu (điểm b khoản 2 Điều 16 Luật số 04/2017/QH14); phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp vẫn nộp theo Thông tư số 47/2019/TT-BTC.
Bước 3: Nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ; hồ sơ chưa hợp lệ được thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung trong cùng thời hạn. Kể từ thời điểm được cấp Giấy chứng nhận, hộ kinh doanh không được tiếp tục hoạt động (khoản 4 Điều 27 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP); mọi hợp đồng, hóa đơn phải đứng tên doanh nghiệp.
Bước 4: Chấm dứt hộ kinh doanh theo cơ chế liên thông
Trong 02 ngày làm việc kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh gửi thông tin cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nơi hộ đặt trụ sở; cấp xã cập nhật trạng thái hộ đang làm thủ tục chấm dứt và thông báo cho cơ quan thuế. Sau khi cơ quan thuế xác nhận hộ đã hoàn thành nghĩa vụ thuế, cấp xã cập nhật trạng thái đã chấm dứt hoạt động trong 03 ngày làm việc. Chủ hộ không phải nộp hồ sơ chấm dứt hộ riêng.
Bước 5: Hoàn thiện nghĩa vụ sau thành lập
Doanh nghiệp khắc dấu, mở tài khoản ngân hàng, đăng ký chữ ký số và hóa đơn điện tử, góp đủ vốn điều lệ trong 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận, ký lại hợp đồng lao động, đăng ký bảo hiểm xã hội và chuyển hợp đồng với khách hàng, nhà cung cấp sang pháp nhân mới. Chủ hộ cần hỗ trợ trọn gói có thể tham khảo dịch vụ thành lập công ty của Luật 7S; những điều chỉnh về sau được thực hiện theo thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh.

4. Thời hạn, chi phí và ưu đãi khi hộ kinh doanh lên công ty

Xét riêng về thời hạn, thủ tục có ba mốc luật định: 03 ngày làm việc để cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ; 02 ngày làm việc để cấp tỉnh chuyển thông tin cho cấp xã; 03 ngày làm việc để cấp xã cập nhật trạng thái chấm dứt hộ kể từ ngày nhận xác nhận của cơ quan thuế. Điều 27 không ấn định thời hạn cho việc cơ quan thuế xác nhận, nên mốc này phụ thuộc vào việc hộ đã chốt nghĩa vụ thuế từ trước hay chưa.

Về mặt chi phí nhà nước, doanh nghiệp chỉ nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp 100.000 đồng theo Thông tư số 47/2019/TT-BTC; lệ phí môn bài đã được bãi bỏ từ ngày 01/01/2026 theo khoản 7 Điều 10 Nghị quyết số 198/2025/QH15. Dưới đây là bảng tổng hợp các ưu đãi mà doanh nghiệp chuyển đổi từ hộ kinh doanh có thể được hưởng.

Ưu đãiNội dungĐiều kiệnCăn cứ
Miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp, phí cung cấp thông tin lần đầuKhông nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp, phí cung cấp thông tin lần đầu; miễn phí thẩm định, lệ phí cấp phép lần đầu đối với ngành, nghề có điều kiệnHộ kinh doanh đã đăng ký hợp pháp và hoạt động liên tục ít nhất 01 năm tính đến ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầuKhoản 1, điểm b khoản 2 Điều 16 Luật số 04/2017/QH14; Thông tư số 47/2019/TT-BTC
Tư vấn, hướng dẫn miễn phíTư vấn miễn phí về hồ sơ thành lập; về thủ tục thuế, chế độ kế toán trong 03 nămNhư trênĐiểm a, c khoản 2 Điều 16 Luật số 04/2017/QH14
Không nộp lệ phí môn bàiLệ phí môn bài chấm dứt thu từ ngày 01/01/2026Áp dụng chungKhoản 7 Điều 10 Nghị quyết số 198/2025/QH15
Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 03 nămMiễn toàn bộ thuế thu nhập doanh nghiệp 03 năm liên tục kể từ năm được cấp Giấy chứng nhận lần đầuDoanh nghiệp nhỏ và vừa; không thuộc trường hợp loại trừ tại Điều 7 Nghị định số 20/2026/NĐ-CPKhoản 4 Điều 10 Nghị quyết số 198/2025/QH15; Điều 7 Nghị định số 20/2026/NĐ-CP

Cụ thể, về ưu đãi miễn thuế thu nhập doanh nghiệp, Nghị định số 20/2026/NĐ-CP loại trừ doanh nghiệp được thành lập do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, và doanh nghiệp mới mà người đại diện theo pháp luật hoặc thành viên góp vốn cao nhất đã tham gia với vai trò tương tự tại doanh nghiệp khác đang hoạt động hoặc giải thể chưa đủ 12 tháng. Thời gian miễn thuế tính liên tục kể từ năm đầu được cấp Giấy chứng nhận lần đầu; nếu kỳ tính thuế đầu ngắn hơn 12 tháng, doanh nghiệp được lựa chọn hưởng ngay hoặc đăng ký áp dụng từ kỳ tiếp theo.

Quy định này cho thấy doanh nghiệp chuyển đổi từ hộ kinh doanh, vốn được cấp Giấy chứng nhận lần đầu và không phải doanh nghiệp chuyển đổi loại hình, có cơ sở hưởng ưu đãi nếu chủ hộ không đồng thời giữ vai trò nêu trên tại doanh nghiệp khác. Dù vậy, hướng dẫn thống nhất của cơ quan thuế cho trường hợp này còn chưa đầy đủ, nên doanh nghiệp nên đề nghị cơ quan thuế quản lý trực tiếp xác nhận bằng văn bản trước khi kê khai miễn thuế.

5. Đánh giá tác động và lưu ý (nhận định của Luật 7S)

5.1. Chế tài và rủi ro pháp lý

Về chế tài, pháp luật không quy định một mức phạt riêng cho việc chuyển đổi, nhưng các quy định đi kèm tạo ra ba nhóm rủi ro mà chủ hộ cần nhận diện:

a) Doanh nghiệp kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ của hộ kinh doanh, nhưng chủ hộ vẫn chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các khoản nợ chưa thanh toán của hộ, trừ trường hợp có thỏa thuận khác (khoản 3 Điều 16 Luật số 04/2017/QH14); nợ thuế của hộ bị phát hiện sau chuyển đổi vẫn do chủ hộ gánh chịu;

b) Hộ kinh doanh tiếp tục xuất hóa đơn, ký hợp đồng sau ngày doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận là vi phạm khoản 4 Điều 27 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP; hóa đơn phát hành dưới tên hộ trong giai đoạn này có thể không được chấp nhận là chi phí hợp lý của bên mua;

c) Kê khai miễn thuế khi thuộc trường hợp loại trừ dẫn đến truy thu, tiền chậm nộp và xử phạt theo pháp luật về quản lý thuế; kê khai không trung thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, kể cả thông tin chủ sở hữu hưởng lợi, bị phạt từ 30 triệu đồng đến 70 triệu đồng theo Nghị định số 288/2026/NĐ-CP.

5.2. Tác động theo nhóm chủ thể

Từ đây phát sinh những tác động khác nhau tùy theo quy mô và cấu trúc sở hữu của từng nhóm hộ kinh doanh.

a) Hộ kinh doanh bán lẻ, dịch vụ ăn uống có doanh thu lớn hưởng lợi rõ nhất từ miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 03 năm và khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào, nhưng phải tổ chức kế toán, lập báo cáo tài chính và quyết toán thuế theo chuẩn mực doanh nghiệp.

b) Hộ kinh doanh thương mại, sản xuất có khách hàng là doanh nghiệp được giải quyết nhu cầu xuất hóa đơn khấu trừ, đấu thầu và ký hợp đồng giá trị lớn; nhóm này nên ghi nhận tài sản, hàng tồn kho của hộ vào doanh nghiệp bằng hồ sơ góp vốn hợp lệ để không mất chi phí được trừ.

c) Chủ hộ đồng thời là người đại diện theo pháp luật hoặc thành viên góp vốn cao nhất của doanh nghiệp khác có thể không được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 03 năm theo điều kiện loại trừ tại Nghị định số 20/2026/NĐ-CP; nhóm này cần rà soát cấu trúc sở hữu trước khi nộp hồ sơ và kê khai đúng chủ sở hữu hưởng lợi, vì người đứng tên thay vẫn có thể bị xử phạt về kê khai không trung thực.

d) Hộ kinh doanh quy mô nhỏ chưa chắc có lợi khi chuyển đổi, vì miễn thuế thu nhập doanh nghiệp chỉ có ý nghĩa khi có thu nhập chịu thuế, trong khi chi phí kế toán, bảo hiểm xã hội và báo cáo định kỳ phát sinh ngay từ năm đầu.

5.3. Khuyến nghị

Trên cơ sở đó, 7SLAW cho rằng chủ hộ nên chốt toàn bộ nghĩa vụ thuế và hóa đơn của hộ trước khi nộp hồ sơ; rà soát việc mình có đang tham gia doanh nghiệp khác hay không để đánh giá khả năng hưởng miễn thuế 03 năm và chọn người đại diện theo pháp luật phù hợp; lập hồ sơ góp vốn bằng tài sản, hàng tồn kho của hộ và ký lại hợp đồng lao động, hợp đồng khách hàng ngay sau ngày được cấp Giấy chứng nhận, để không phát sinh giao dịch dưới tên hộ đã chấm dứt.

Ý kiến luật sư

“Thủ tục đăng ký công ty chỉ kéo dài 03 ngày làm việc, nhưng ngày hộ kinh doanh được ghi nhận chấm dứt lại phụ thuộc vào việc hoàn thành nghĩa vụ thuế. Chủ hộ nên chốt tờ khai, nộp hết thuế còn nợ và xử lý hóa đơn điện tử trước khi nộp hồ sơ, để thời điểm chấm dứt hộ và thời điểm công ty vận hành liền nhau.” – Luật sư Nguyễn Hữu Hiệp, Giám đốc Công ty Luật TNHH 7S.

6. Ví dụ tình huống

Để minh họa cách áp dụng thủ tục và điều kiện ưu đãi nêu trên, dưới đây là hai tình huống thường gặp.

Tình huống 1. Hộ kinh doanh vật liệu xây dựng của ông A tại Hà Nội hoạt động từ năm 2019, khách hàng chủ yếu là nhà thầu cần hóa đơn giá trị gia tăng. Tháng 10/2026, ông A nộp hồ sơ thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên kèm bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sau 03 ngày làm việc và không phải nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp. Ông A không tham gia doanh nghiệp nào khác nên có cơ sở hưởng miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 03 năm; vì kỳ tính thuế năm 2026 ngắn hơn 12 tháng, ông A được lựa chọn hưởng ngay hoặc đăng ký áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2027.

Tình huống 2. Bà B tại TP.HCM có hộ kinh doanh quán cà phê và đồng thời là chủ sở hữu, người đại diện theo pháp luật của một công ty thương mại đang hoạt động. Khi chuyển hộ thành công ty do bà B làm chủ, công ty mới vẫn được miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp, nhưng ưu đãi miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 03 năm có thể không được áp dụng vì bà B đã giữ vai trò tương tự tại doanh nghiệp khác đang hoạt động. Bà B nên hỏi cơ quan thuế bằng văn bản trước khi kê khai miễn thuế.

7. Câu hỏi thường gặp

Dưới đây là những câu hỏi 7SLAW thường nhận được từ hộ kinh doanh về việc chuyển đổi thành doanh nghiệp.

a) Có phải chấm dứt hộ kinh doanh trước khi thành lập công ty không?

Không. Theo Điều 27 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP, chủ hộ nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp kèm bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; việc chấm dứt hộ được thực hiện theo cơ chế liên thông giữa cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, cấp xã và cơ quan thuế sau khi doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận.

b) Hộ kinh doanh lên công ty được miễn thuế gì?

Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh được miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp và phí cung cấp thông tin lần đầu, không nộp lệ phí môn bài từ ngày 01/01/2026 và được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 03 năm nếu không thuộc trường hợp loại trừ tại Nghị định số 20/2026/NĐ-CP. Thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân khấu trừ tại nguồn vẫn nộp theo quy định chung.

c) Thủ tục chuyển đổi hộ kinh doanh mất bao lâu?

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ; trạng thái chấm dứt hộ kinh doanh được cập nhật trong 03 ngày làm việc kể từ ngày cấp xã nhận xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế của cơ quan thuế.

d) Chủ hộ đang là giám đốc công ty khác có được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 03 năm không?

Theo Nghị định số 20/2026/NĐ-CP, ưu đãi không áp dụng nếu người đại diện theo pháp luật hoặc thành viên góp vốn cao nhất của doanh nghiệp mới đã giữ vai trò tương tự tại doanh nghiệp khác đang hoạt động hoặc giải thể chưa đủ 12 tháng. Doanh nghiệp nên đề nghị cơ quan thuế xác nhận bằng văn bản trước khi kê khai.

Tác giả: 7S Corporate Desk

8. Phụ lục căn cứ pháp luật

Để tiện tra cứu, các văn bản và điều khoản được dẫn trong bài được tổng hợp tại bảng sau.

STTVăn bản pháp luậtCăn cứ pháp lý
1Nghị quyết số 68-NQ/TW của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân, ban hành ngày 04/5/2025. Nguồn: pbgdpl.cantho.gov.vnNhiệm vụ, giải pháp về thuế đối với hộ kinh doanh: “Xoá bỏ hình thức thuế khoán đối với hộ kinh doanh chậm nhất trong năm 2026.”
Mục tiêu đến năm 2030 và chính sách khuyến khích hộ kinh doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp: Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết.
2Nghị quyết số 198/2025/QH15 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân, ban hành và có hiệu lực ngày 17/5/2025. Nguồn: congbao.chinhphu.vn; xaydungchinhsach.chinhphu.vnKhoản 4 Điều 10: “Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.”
Khoản 6 Điều 10: “Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không áp dụng phương pháp khoán thuế từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.”
Khoản 7 Điều 10: Chấm dứt thu lệ phí môn bài từ ngày 01/01/2026. Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết.
3Nghị định số 168/2025/NĐ-CP của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp, ban hành ngày 30/6/2025, hiệu lực ngày 01/7/2025; được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 296/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026. Nguồn: xaydungchinhsach.chinhphu.vn; vanban.chinhphu.vnKhoản 4 Điều 27: “Hộ kinh doanh không được hoạt động kể từ thời điểm doanh nghiệp chuyển đổi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.”
Khoản 1, 2, 3 Điều 27; Điều 24: Cơ quan giải quyết, thành phần hồ sơ và cơ chế liên thông chấm dứt hộ kinh doanh. Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết.
4Nghị định số 20/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết số 198/2025/QH15, ban hành và có hiệu lực ngày 15/01/2026. Nguồn: vanban.chinhphu.vn; pbgdpl.cantho.gov.vnĐiều 7: Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 03 năm đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký lần đầu; các trường hợp không áp dụng; cách tính thời gian miễn thuế; lựa chọn khi kỳ tính thuế đầu tiên dưới 12 tháng. Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết.
5Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14, ban hành ngày 12/6/2017, hiệu lực ngày 01/01/2018. Nguồn: vbpl.moj.gov.vnKhoản 4 Điều 16: “Hộ kinh doanh chấm dứt hoạt động kể từ thời điểm doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.”
Khoản 1, 2, 3 Điều 16: Điều kiện hỗ trợ; nội dung hỗ trợ; kế thừa quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của chủ hộ đối với nợ chưa thanh toán. Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết.
6Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày 05/8/2019 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp. Nguồn: dangkykinhdoanh.gov.vnBiểu phí, lệ phí và các trường hợp miễn: Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp 100.000 đồng/lần; miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp lần đầu đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh. Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết.

Bài viết cung cấp thông tin pháp luật tại thời điểm cập nhật, không thay thế ý kiến tư vấn cho từng trường hợp cụ thể.

Liên hệ Luật 7S: 0877 523 888 – lienhe@7slaw.vn

Đọc thêm

Thẻ tag: chuyển hộ kinh doanh thành doanh nghiệphộ kinh doanh lên công tyNghị định 168/2025Nghị định 20/2026Nghị quyết 198/2025/QH15

HN: 0877523888
HCM: 0911.173.322