Trên thực tế, nhiều hồ sơ bị kéo dài, yêu cầu bổ sung hoặc không được chấp thuận do các lỗi thường gặp như:
7SLAW tiếp cận hồ sơ theo hướng kiểm soát rủi ro ngay từ đầu. Mục tiêu không chỉ là nộp hồ sơ, mà là giúp doanh nghiệp có một bộ hồ sơ đủ điều kiện, hợp lý về mặt pháp lý và có khả năng được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.
II. Điều kiện cấp Giấy phép cho thuê lại lao động
Theo Điều 21 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ, có hiệu lực từ ngày 01/02/2021, doanh nghiệp muốn được cấp Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động phải đáp ứng các điều kiện sau:
1. Điều kiện đối với người đại diện theo pháp luật
Khoản 1 Điều 21 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP quy định: “Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thực hiện hoạt động cho thuê lại lao động phải bảo đảm điều kiện: a) Là người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp; b) Không có án tích; c) Đã có thời gian trực tiếp làm chuyên môn hoặc quản lý về cho thuê lại lao động hoặc cung ứng lao động từ đủ 03 năm (36 tháng) trở lên trong thời hạn 05 năm liền kề trước khi đề nghị cấp giấy phép.”
Đây là điều kiện quan trọng nhất trong thực tiễn thẩm định. Doanh nghiệp cần chuẩn bị tài liệu chứng minh kinh nghiệm của người đại diện theo pháp luật một cách thuyết phục, nhất quán và phù hợp với bản chất hoạt động cho thuê lại lao động hoặc cung ứng lao động.
2. Điều kiện ký quỹ
Khoản 2 Điều 21 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP quy định: “Doanh nghiệp đã thực hiện ký quỹ 2.000.000.000 đồng (hai tỷ đồng).”
Khoản tiền ký quỹ này được sử dụng để bảo đảm việc thanh toán tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các chế độ khác đối với người lao động thuê lại trong trường hợp doanh nghiệp cho thuê lại vi phạm nghĩa vụ với người lao động.
3. Thẩm quyền cấp giấy phép
Điều 22 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP quy định: “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính có thẩm quyền cấp, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy phép đối với doanh nghiệp.”
Doanh nghiệp nộp hồ sơ thông qua Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính để được thẩm tra, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét cấp giấy phép.
III. Thời hạn của Giấy phép cho thuê lại lao động
Theo khoản 3 Điều 23 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP: “Thời hạn giấy phép tối đa là 60 tháng; Giấy phép được gia hạn nhiều lần, mỗi lần gia hạn tối đa là 60 tháng; Thời hạn giấy phép được cấp lại bằng thời hạn còn lại của giấy phép đã được cấp trước đó.”
Do đó, thời hạn tối đa của Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động là 60 tháng. Khi giấy phép sắp hết hạn, doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ gia hạn đúng thời điểm, bảo đảm điều kiện hoạt động và tuân thủ đầy đủ chế độ báo cáo trong suốt quá trình vận hành.
IV. Phạm vi công việc được cho thuê lại lao động
Doanh nghiệp chỉ được cho thuê lại lao động đối với các công việc thuộc danh mục pháp luật cho phép. Điều 30 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP quy định: “Danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.”
Vì vậy, trước khi ký hợp đồng với khách hàng, doanh nghiệp cần đối chiếu vị trí công việc dự kiến cho thuê lại với danh mục được phép. Việc cho thuê lại lao động ngoài danh mục có thể dẫn đến xử phạt hành chính, tước quyền sử dụng giấy phép hoặc thu hồi giấy phép tùy tính chất vi phạm.
V. Rủi ro pháp lý nếu hoạt động khi chưa đủ điều kiện
Nghị định số 12/2022/NĐ-CP ngày 17/01/2022 của Chính phủ, có hiệu lực từ ngày 17/01/2022, quy định chế tài đáng kể đối với hành vi vi phạm trong hoạt động cho thuê lại lao động.
Theo điểm b khoản 2 Điều 13 Nghị định số 12/2022/NĐ-CP, bên thuê lại lao động bị phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng nếu có hành vi: “Sử dụng người lao động thuê lại được cung cấp bởi doanh nghiệp không có Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động hoặc Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động hết hiệu lực.”
Theo khoản 5 Điều 13 Nghị định số 12/2022/NĐ-CP, phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với một trong các hành vi: “a) Hoạt động cho thuê lại lao động mà không có giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động; b) Sử dụng giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động hết hiệu lực để thực hiện hoạt động cho thuê lại lao động.”
Theo khoản 6 Điều 13 Nghị định số 12/2022/NĐ-CP, doanh nghiệp cho thuê lại lao động có thể bị phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng nếu có hành vi như cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khác sử dụng giấy phép; cho thuê lại lao động ngoài danh mục được phép; cho thuê lại lao động vượt quá 12 tháng; sửa chữa, làm sai lệch hoặc giả mạo hồ sơ, giấy phép; hoặc không bảo đảm một trong các điều kiện để được cấp giấy phép.
Ngoài phạt tiền, doanh nghiệp còn có thể bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung hoặc biện pháp khắc phục hậu quả như tước quyền sử dụng giấy phép, tịch thu giấy phép giả, buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp hoặc buộc nộp lại giấy phép cho cơ quan có thẩm quyền.
VI. Phạm vi dịch vụ của 7SLAW
7SLAW hỗ trợ doanh nghiệp trong toàn bộ quá trình xin cấp Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động, bao gồm:
VII. Quy trình thực hiện tại 7SLAW
Quy trình xin Giấy phép cho thuê lại lao động tại 7SLAW được thiết kế theo hướng rõ việc, rõ trách nhiệm và kiểm soát rủi ro ngay từ giai đoạn đầu. Doanh nghiệp sẽ được hướng dẫn theo từng bước, tránh tình trạng chuẩn bị hồ sơ rời rạc, thiếu tài liệu hoặc phải bổ sung nhiều lần trong quá trình thẩm định.
Bước 1: Đánh giá điều kiện ban đầu
7SLAW rà soát tình trạng pháp lý của doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh, người đại diện theo pháp luật, kinh nghiệm liên quan đến cho thuê lại lao động hoặc cung ứng lao động và khả năng đáp ứng điều kiện ký quỹ.
Thời gian dự kiến: 01 – 02 ngày làm việc.
Bước 2: Chuẩn hóa điều kiện cấp phép
Trường hợp doanh nghiệp cần điều chỉnh ngành nghề, thay đổi hoặc bổ sung thông tin pháp lý, hoàn thiện hồ sơ người đại diện hoặc chuẩn hóa tài liệu chứng minh kinh nghiệm, 7SLAW sẽ tư vấn phương án xử lý trước khi nộp hồ sơ chính thức.
Thời gian dự kiến: 05 – 08 ngày làm việc, tùy tình trạng hồ sơ.
Bước 3: Hướng dẫn thực hiện ký quỹ
7SLAW hướng dẫn doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ làm việc với ngân hàng để thực hiện ký quỹ 2.000.000.000 đồng và nhận giấy chứng nhận tiền ký quỹ phù hợp với quy định pháp luật.
Thời gian thực hiện: Theo tiến độ xử lý của ngân hàng.
Bước 4: Soạn và hoàn thiện hồ sơ cấp phép
7SLAW soạn thảo đơn đề nghị cấp giấy phép, rà soát tài liệu pháp lý, hoàn thiện hồ sơ chứng minh điều kiện và sắp xếp bộ hồ sơ theo logic thẩm định của cơ quan có thẩm quyền.
Thời gian dự kiến: 03 – 05 ngày làm việc.
Bước 5: Nộp hồ sơ và theo dõi thẩm định
7SLAW hỗ trợ nộp hồ sơ, theo dõi quá trình xử lý, phối hợp giải trình, bổ sung tài liệu và làm việc với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội khi có yêu cầu.
Thời gian dự kiến: 20 – 30 ngày làm việc, tùy quá trình thẩm định thực tế.
Bước 6: Nhận kết quả và hướng dẫn sau cấp phép
Sau khi giấy phép được cấp, 7SLAW bàn giao kết quả và hướng dẫn doanh nghiệp các công việc cần thực hiện sau cấp phép, gồm niêm yết giấy phép, quản lý thời hạn giấy phép, chuẩn bị mẫu báo cáo định kỳ và lưu ý khi ký hợp đồng cho thuê lại lao động.
Thời gian dự kiến: 01 ngày làm việc.
n dự kiến trong điều kiện hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và doanh nghiệp đáp ứng điều kiện cấp phép. Trường hợp cần điều chỉnh người đại diện theo pháp luật, bổ sung tài liệu kinh nghiệm, thay đổi ngành nghề hoặc xử lý các vấn đề pháp lý nội bộ, thời gian thực hiện có thể thay đổi theo tình trạng thực tế của doanh nghiệp.
VIII. Hồ sơ cơ bản cần chuẩn bị
Doanh nghiệp cần chuẩn bị các tài liệu cơ bản sau:
Đơn đề nghị cấp giấy phép; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; hồ sơ pháp lý của người đại diện theo pháp luật; Phiếu lý lịch tư pháp hoặc tài liệu chứng minh không có án tích; tài liệu chứng minh kinh nghiệm trong lĩnh vực cho thuê lại lao động hoặc cung ứng lao động; giấy chứng nhận tiền ký quỹ 2.000.000.000 đồng; các tài liệu giải trình hoặc tài liệu bổ sung khác theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
7SLAW sẽ cung cấp checklist chi tiết theo từng trường hợp cụ thể, bảo đảm doanh nghiệp không chuẩn bị thừa, thiếu hoặc sai định dạng hồ sơ.
IX. Phí dịch vụ
Phí dịch vụ tư vấn và hỗ trợ xin Giấy phép cho thuê lại lao động tại 7SLAW:
Hồ sơ đầu tiên: xx.000.000 VNĐ; từ hồ sơ thứ hai: xx.000.000 VNĐ.
Phí dịch vụ chưa bao gồm VAT, lệ phí nhà nước, phí ngân hàng, phí cấp Phiếu lý lịch tư pháp, phí dịch thuật, chứng thực, hợp pháp hóa lãnh sự và các chi phí phát sinh khác nếu có.
Phương thức thanh toán: 70% khi ký hợp đồng dịch vụ pháp lý; 30% khi bàn giao kết quả hoặc hoàn tất phạm vi công việc theo thỏa thuận.
X. Vì sao nên thực hiện với 7SLAW?
Giấy phép cho thuê lại lao động là loại giấy phép mà cơ quan có thẩm quyền không chỉ xem xét hình thức hồ sơ, mà còn đánh giá bản chất điều kiện hoạt động của doanh nghiệp. Một bộ hồ sơ tốt cần chứng minh được ba vấn đề: doanh nghiệp có đủ điều kiện pháp lý, người đại diện có kinh nghiệm phù hợp và hoạt động dự kiến nằm trong phạm vi pháp luật cho phép.
7SLAW hỗ trợ doanh nghiệp theo tư duy của luật sư doanh nghiệp: kiểm tra trước rủi ro, thiết kế hồ sơ theo logic thẩm định, làm rõ căn cứ pháp lý và chuẩn bị phương án giải trình khi cơ quan nhà nước yêu cầu. Chúng tôi không chỉ hướng đến mục tiêu được cấp giấy phép, mà còn giúp doanh nghiệp duy trì trạng thái tuân thủ sau khi đi vào hoạt động.
Liên hệ 7SLAW để được rà soát điều kiện xin Giấy phép cho thuê lại lao động và nhận checklist hồ sơ phù hợp với tình trạng thực tế của doanh nghiệp.