Quy định hỗ trợ doanh nghiệp theo Luật Trí tuệ nhân tạo 2025
(Luat7s.com) – Quốc hội khóa XV, kỳ họp thứ 10 đã thông qua Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15 ngày 10/12/2025, áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có hoạt động trí tuệ nhân tạo tại Việt Nam. Trong đó, đáng chú ý là nhóm chính sách hỗ trợ doanh nghiệp trong lĩnh vực trí tuệ nhân tạo, gồm hỗ trợ chi phí đánh giá sự phù hợp, phiếu hỗ trợ sử dụng hạ tầng tính toán và dữ liệu dùng chung, ưu tiên hỗ trợ từ Quỹ Phát triển trí tuệ nhân tạo Quốc gia và hỗ trợ doanh nghiệp tham gia thử nghiệm có kiểm soát.
Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15 do Chủ tịch Quốc hội Trần Thanh Mẫn ký ngày 10/12/2025 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/3/2026 (Điều 34). Luật giao Chính phủ quy định chi tiết cơ chế, điều kiện và quy trình thực hiện các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp trong lĩnh vực trí tuệ nhân tạo (khoản 7 Điều 25). Ngày 30/4/2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 142/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Trí tuệ nhân tạo.
1. Hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp nhỏ và vừa
Doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp nhỏ và vừa được hỗ trợ chi phí đánh giá sự phù hợp theo quy định của Luật; được cung cấp miễn phí hồ sơ mẫu, công cụ tự đánh giá, đào tạo và tư vấn; được ưu tiên hỗ trợ từ Quỹ Phát triển trí tuệ nhân tạo Quốc gia (khoản 1 Điều 25).
2. Phiếu hỗ trợ sử dụng hạ tầng, dữ liệu và dịch vụ kỹ thuật
Doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp nhỏ và vừa, tổ chức khoa học và công nghệ và nhóm nghiên cứu có dự án đổi mới sáng tạo khả thi được hỗ trợ thông qua phiếu hỗ trợ để sử dụng hạ tầng tính toán; bộ dữ liệu dùng chung; mô hình ngôn ngữ lớn tiếng Việt, tiếng dân tộc thiểu số; nền tảng huấn luyện, kiểm thử; dịch vụ tư vấn kỹ thuật. Phiếu hỗ trợ phục vụ nghiên cứu, phát triển và triển khai ứng dụng trí tuệ nhân tạo (khoản 2 Điều 25).
3. Ưu tiên đối với doanh nghiệp có năng lực nghiên cứu, phát triển
Doanh nghiệp có năng lực nghiên cứu, phát triển và đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực trí tuệ nhân tạo được ưu tiên tham gia nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia, nhiệm vụ phát triển công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển, công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ số trọng điểm. Doanh nghiệp này được hỗ trợ phát triển công nghệ cốt lõi, mô hình nền tảng, phần cứng và công nghệ huấn luyện hiệu năng cao theo định hướng phát triển năng lực trí tuệ nhân tạo quốc gia (khoản 3 Điều 25).
4. Hỗ trợ doanh nghiệp tham gia thử nghiệm có kiểm soát
Doanh nghiệp tham gia thử nghiệm trí tuệ nhân tạo theo cơ chế thử nghiệm có kiểm soát được hỗ trợ tư vấn kỹ thuật, đánh giá rủi ro, kiểm thử an toàn và kết nối với cơ sở thử nghiệm, kiểm định theo quy định của pháp luật (khoản 4 Điều 25).
Kết quả thử nghiệm có kiểm soát là căn cứ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét công nhận kết quả đánh giá sự phù hợp theo quy định của Luật; miễn, giảm hoặc điều chỉnh nghĩa vụ tuân thủ tương ứng của Luật (khoản 2 Điều 21). Cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận, thẩm định và xử lý hồ sơ theo quy trình thẩm định và phản hồi nhanh; giám sát quá trình thử nghiệm và quyết định tạm dừng hoặc chấm dứt thử nghiệm khi có rủi ro ảnh hưởng đến an toàn, an ninh hoặc quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân (khoản 3 Điều 21).
5. Ưu đãi đối với doanh nghiệp chia sẻ dữ liệu, mô hình
Doanh nghiệp chia sẻ dữ liệu, mô hình, công cụ hoặc kết quả nghiên cứu phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo được hưởng ưu đãi hoặc hỗ trợ theo quy định của pháp luật, bảo đảm tuân thủ pháp luật về dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân và sở hữu trí tuệ (khoản 5 Điều 25).
6. Hợp tác giữa doanh nghiệp, viện nghiên cứu, trường đại học
Nhà nước khuyến khích hợp tác giữa doanh nghiệp, viện nghiên cứu, trường đại học và trung tâm đổi mới sáng tạo nhằm phát triển công nghệ trí tuệ nhân tạo, thương mại hóa kết quả nghiên cứu và mở rộng năng lực đổi mới sáng tạo; khuyến khích doanh nghiệp đầu tư dài hạn vào nghiên cứu và phát triển trí tuệ nhân tạo (khoản 6 Điều 25).
7. Quỹ Phát triển trí tuệ nhân tạo Quốc gia
Quỹ Phát triển trí tuệ nhân tạo Quốc gia là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, hoạt động không vì lợi nhuận, do Chính phủ thành lập để huy động, điều phối và phân bổ nguồn lực thúc đẩy nghiên cứu, phát triển, ứng dụng và quản lý trí tuệ nhân tạo (khoản 1 Điều 22). Quỹ được ưu tiên sử dụng để đầu tư, tài trợ và hỗ trợ phát triển hạ tầng trí tuệ nhân tạo; nghiên cứu, phát triển và làm chủ công nghệ trí tuệ nhân tạo cốt lõi; phát triển doanh nghiệp trí tuệ nhân tạo; đào tạo, bồi dưỡng và thu hút nhân lực trí tuệ nhân tạo; nhiệm vụ đầu tư, hỗ trợ khác do Chính phủ quy định (khoản 3 Điều 22). Chính phủ quy định chi tiết cơ chế tài chính đặc thù, tổ chức, quản lý, sử dụng và giám sát Quỹ (khoản 5 Điều 22).
8. Lưu ý
8.1. Doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp nhỏ và vừa, tổ chức khoa học và công nghệ, nhóm nghiên cứu
a) Chi phí tuân thủ nghĩa vụ đánh giá sự phù hợp có thể được giảm nhờ chính sách hỗ trợ chi phí và việc được cung cấp miễn phí hồ sơ mẫu, công cụ tự đánh giá, đào tạo và tư vấn (khoản 1 Điều 25).
b) Chủ thể có dự án đổi mới sáng tạo khả thi có thể tiếp cận hạ tầng tính toán, bộ dữ liệu dùng chung, mô hình ngôn ngữ lớn và nền tảng huấn luyện, kiểm thử thông qua phiếu hỗ trợ (khoản 2 Điều 25); tính khả thi của dự án là điều kiện được Luật nêu, nên hồ sơ dự án cần được chuẩn bị rõ ràng.
c) Mức hỗ trợ, điều kiện và quy trình cấp phiếu do Chính phủ quy định chi tiết (khoản 7 Điều 25); doanh nghiệp nên đối chiếu Nghị định số 142/2026/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn liên quan trước khi lập kế hoạch sử dụng nguồn hỗ trợ.
8.2. Doanh nghiệp có năng lực nghiên cứu, phát triển, doanh nghiệp tham gia thử nghiệm có kiểm soát và chia sẻ dữ liệu
a) Doanh nghiệp có năng lực nghiên cứu, phát triển trong lĩnh vực trí tuệ nhân tạo có thể được ưu tiên khi tham gia nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia và được hỗ trợ phát triển công nghệ cốt lõi, mô hình nền tảng, phần cứng (khoản 3 Điều 25).
b) Kết quả thử nghiệm có kiểm soát có thể được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét công nhận kết quả đánh giá sự phù hợp hoặc miễn, giảm, điều chỉnh nghĩa vụ tuân thủ (khoản 2 Điều 21); đồng thời, thử nghiệm có thể bị tạm dừng hoặc chấm dứt khi phát sinh rủi ro (khoản 3 Điều 21), nên doanh nghiệp cần có phương án kiểm soát rủi ro trong suốt quá trình thử nghiệm.
c) Ưu đãi đối với việc chia sẻ dữ liệu, mô hình, công cụ gắn với điều kiện tuân thủ pháp luật về dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân và sở hữu trí tuệ (khoản 5 Điều 25); doanh nghiệp nên rà soát quyền sử dụng dữ liệu và căn cứ xử lý dữ liệu cá nhân trước khi chia sẻ.
8.3. Khuyến nghị
a) Doanh nghiệp nên xác định tư cách của mình (doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp có năng lực nghiên cứu, phát triển) để xác định nhóm chính sách hỗ trợ tương ứng tại Điều 25 của Luật.
b) Doanh nghiệp nên lưu giữ hồ sơ về dự án đổi mới sáng tạo, năng lực nghiên cứu, phát triển và kết quả thử nghiệm để làm căn cứ khi đề nghị hỗ trợ hoặc đề nghị công nhận kết quả đánh giá sự phù hợp.
c) Doanh nghiệp nên theo dõi quy định chi tiết của Chính phủ về cơ chế, điều kiện, quy trình hỗ trợ (khoản 7 Điều 25) và về cơ chế tài chính, sử dụng Quỹ Phát triển trí tuệ nhân tạo Quốc gia (khoản 5 Điều 22) để thực hiện thủ tục đúng quy định.
9. Phụ lục căn cứ pháp luật
| STT | Văn bản pháp luật | Căn cứ pháp lý |
|---|---|---|
| 1 | Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15, thông qua ngày 10/12/2025, hiệu lực từ ngày 01/3/2026 | Điều 34: Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2026. |
| 2 | Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15, thông qua ngày 10/12/2025, hiệu lực từ ngày 01/3/2026 | Khoản 1 Điều 25: Doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp nhỏ và vừa được hỗ trợ chi phí đánh giá sự phù hợp quy định của Luật này; được cung cấp miễn phí hồ sơ mẫu, công cụ tự đánh giá, đào tạo và tư vấn; được ưu tiên hỗ trợ từ Quỹ Phát triển trí tuệ nhân tạo Quốc gia. |
| 3 | Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15, thông qua ngày 10/12/2025, hiệu lực từ ngày 01/3/2026 | Khoản 2 Điều 25: Doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp nhỏ và vừa, tổ chức khoa học và công nghệ và nhóm nghiên cứu có dự án đổi mới sáng tạo khả thi được hỗ trợ thông qua phiếu hỗ trợ để sử dụng hạ tầng tính toán, bộ dữ liệu dùng chung, mô hình ngôn ngữ lớn tiếng Việt, tiếng dân tộc thiểu số, nền tảng huấn luyện, kiểm thử và dịch vụ tư vấn kỹ thuật phục vụ nghiên cứu, phát triển và triển khai ứng dụng trí tuệ nhân tạo. |
| 4 | Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15, thông qua ngày 10/12/2025, hiệu lực từ ngày 01/3/2026 | Khoản 3 Điều 25: Doanh nghiệp có năng lực nghiên cứu, phát triển và đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực trí tuệ nhân tạo được ưu tiên tham gia nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia, nhiệm vụ phát triển công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển, công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ số trọng điểm; được hỗ trợ phát triển công nghệ cốt lõi, mô hình nền tảng, phần cứng và công nghệ huấn luyện hiệu năng cao theo định hướng phát triển năng lực trí tuệ nhân tạo quốc gia. |
| 5 | Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15, thông qua ngày 10/12/2025, hiệu lực từ ngày 01/3/2026 | Khoản 4 Điều 25: Doanh nghiệp tham gia thử nghiệm trí tuệ nhân tạo theo cơ chế thử nghiệm có kiểm soát được hỗ trợ tư vấn kỹ thuật, đánh giá rủi ro, kiểm thử an toàn và kết nối với cơ sở thử nghiệm, kiểm định theo quy định của pháp luật. |
| 6 | Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15, thông qua ngày 10/12/2025, hiệu lực từ ngày 01/3/2026 | Khoản 5 Điều 25: Doanh nghiệp chia sẻ dữ liệu, mô hình, công cụ hoặc kết quả nghiên cứu phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo được hưởng ưu đãi hoặc hỗ trợ theo quy định của pháp luật, bảo đảm tuân thủ pháp luật về dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân và sở hữu trí tuệ. |
| 7 | Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15, thông qua ngày 10/12/2025, hiệu lực từ ngày 01/3/2026 | Khoản 6 Điều 25: Nhà nước khuyến khích hợp tác giữa doanh nghiệp, viện nghiên cứu, trường đại học và trung tâm đổi mới sáng tạo nhằm phát triển công nghệ trí tuệ nhân tạo, thương mại hóa kết quả nghiên cứu và mở rộng năng lực đổi mới sáng tạo; khuyến khích doanh nghiệp đầu tư dài hạn vào nghiên cứu và phát triển trí tuệ nhân tạo. |
| 8 | Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15, thông qua ngày 10/12/2025, hiệu lực từ ngày 01/3/2026 | Khoản 7 Điều 25: Chính phủ quy định chi tiết cơ chế, điều kiện và quy trình thực hiện các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp trong lĩnh vực trí tuệ nhân tạo. |
| 9 | Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15, thông qua ngày 10/12/2025, hiệu lực từ ngày 01/3/2026 | Khoản 2 Điều 21: Kết quả thử nghiệm có kiểm soát là căn cứ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét: a) Công nhận kết quả đánh giá sự phù hợp theo quy định của Luật này; b) Miễn, giảm hoặc điều chỉnh nghĩa vụ tuân thủ tương ứng của Luật này. |
| 10 | Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15, thông qua ngày 10/12/2025, hiệu lực từ ngày 01/3/2026 | Khoản 3 Điều 21: Cơ quan nhà nước có thẩm quyền chủ trì, phối hợp với cơ quan có liên quan tiếp nhận, thẩm định và xử lý hồ sơ theo quy trình thẩm định và phản hồi nhanh; giám sát quá trình thử nghiệm và quyết định tạm dừng hoặc chấm dứt thử nghiệm khi có rủi ro ảnh hưởng đến an toàn, an ninh hoặc quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. |
| 11 | Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15, thông qua ngày 10/12/2025, hiệu lực từ ngày 01/3/2026 | Khoản 1 Điều 22: Quỹ Phát triển trí tuệ nhân tạo Quốc gia là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, hoạt động không vì lợi nhuận, do Chính phủ thành lập để huy động, điều phối và phân bổ nguồn lực thúc đẩy nghiên cứu, phát triển, ứng dụng và quản lý trí tuệ nhân tạo phục vụ phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia. |
| 12 | Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15, thông qua ngày 10/12/2025, hiệu lực từ ngày 01/3/2026 | Khoản 3 Điều 22: Quỹ được ưu tiên sử dụng để đầu tư, tài trợ và hỗ trợ: a) Phát triển hạ tầng trí tuệ nhân tạo; b) Nghiên cứu, phát triển và làm chủ công nghệ trí tuệ nhân tạo cốt lõi; c) Phát triển doanh nghiệp trí tuệ nhân tạo; d) Đào tạo, bồi dưỡng và thu hút nhân lực trí tuệ nhân tạo; đ) Nhiệm vụ đầu tư, hỗ trợ khác phục vụ mục đích phát triển trí tuệ nhân tạo do Chính phủ quy định. |
| 13 | Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15, thông qua ngày 10/12/2025, hiệu lực từ ngày 01/3/2026 | Khoản 5 Điều 22: Chính phủ quy định chi tiết cơ chế tài chính đặc thù, tổ chức, quản lý, sử dụng và giám sát Quỹ. |
| 14 | Nghị định số 142/2026/NĐ-CP ngày 30/4/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Trí tuệ nhân tạo | Toàn văn: Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết |




