Cập nhật: 23/10/2026
(Luat7s.com) – Từ ngày 17/9/2026, điều kiện mở trung tâm ngoại ngữ được rút gọn còn ba nhóm theo Nghị định số 360/2026/NĐ-CP: địa điểm, tài liệu giảng dạy và đội ngũ. Khung điều kiện này được Bộ Giáo dục và Đào tạo cụ thể hóa trong bộ thủ tục công bố ngày 30/9/2026. Đáng chú ý, nhà đầu tư không chỉ phải chứng minh địa điểm sử dụng tối thiểu 03 năm mà còn phải có chứng từ về vốn.
Những điểm chính của quy định
Theo quy định hiện hành, trung tâm ngoại ngữ được cho phép thành lập khi đáp ứng đủ ba nhóm điều kiện: địa điểm, cơ sở vật chất, thiết bị; tài liệu giảng dạy và học tập; đội ngũ đủ số lượng, đáp ứng vị trí việc làm (Nghị định 360/2026/NĐ-CP). Lưu ý quan trọng nhất: giáo viên phải đạt tiêu chuẩn bằng cấp tại Thông tư 21/2018/TT-BGDĐT.
Để tiện theo dõi, bảng dưới đây tóm tắt các điều kiện mở trung tâm ngoại ngữ; từng điều kiện được phân tích ở các mục tiếp theo.
| Nhóm điều kiện | Yêu cầu chính |
|---|---|
| Địa điểm, cơ sở vật chất | Phòng học, phòng chức năng, thiết bị đáp ứng chương trình; giấy tờ quyền sử dụng hoặc hợp đồng thuê thời hạn tối thiểu 03 năm |
| Tài liệu giảng dạy | Tài liệu giảng dạy và học tập phù hợp từng chương trình ngoại ngữ dự kiến |
| Đội ngũ | Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên đủ số lượng, đáp ứng vị trí việc làm; giám đốc và giáo viên đạt tiêu chuẩn của Quy chế trung tâm |
| Nguồn vốn | Tài liệu thuyết minh số tiền, tài sản đã đầu tư hoặc cam kết đầu tư phù hợp quy mô |
| Căn cứ pháp lý | Nghị định 360/2026/NĐ-CP; Quyết định 2855/QĐ-BGDĐT; Thông tư 21/2018/TT-BGDĐT |
1. Trung tâm ngoại ngữ và cơ sở dạy ngoại ngữ khác nhau thế nào
Trước hết, cần phân biệt hai hình thức thường được gọi chung là “cơ sở dạy ngoại ngữ”. Trung tâm ngoại ngữ là cơ sở giáo dục thường xuyên thuộc nhóm trung tâm khác thực hiện nhiệm vụ giáo dục thường xuyên, do Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo cho phép thành lập. Lớp ngoại ngữ độc lập là hình thức gọn hơn, do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cho phép thành lập theo thủ tục riêng.
Nói cách khác, tên gọi trên biển hiệu không quyết định nghĩa vụ pháp lý; quy mô và cách tổ chức đào tạo mới là yếu tố quyết định. Một doanh nghiệp tuyển sinh nhiều khóa, nhiều trình độ, sử dụng đội ngũ giáo viên ổn định nên chuẩn bị theo điều kiện của trung tâm. Phần còn lại của bài phân tích điều kiện đối với trung tâm; điều kiện của lớp độc lập được trình bày tại mục 6.
2. Điều kiện về địa điểm và cơ sở vật chất
Về mặt pháp lý, trung tâm phải có địa điểm, cơ sở vật chất, phòng học, phòng chức năng, thiết bị dạy học đáp ứng yêu cầu của các chương trình giáo dục thực hiện tại trung tâm theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điều kiện này được Sở Giáo dục và Đào tạo đánh giá qua hồ sơ và qua thẩm định tại địa điểm.
Điểm mới đáng chú ý là thời hạn sử dụng địa điểm. Bộ thủ tục công bố tại Quyết định 2855/QĐ-BGDĐT yêu cầu trung tâm tư thục nộp văn bản pháp lý chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở hoặc hợp đồng thuê địa điểm, cơ sở vật chất với thời hạn tối thiểu 03 năm. Hệ quả là hợp đồng thuê ngắn hạn, gia hạn từng năm không còn đáp ứng yêu cầu hồ sơ.
Trên thực tế, địa điểm nên được chọn sau khi đã xác định chương trình và quy mô học viên dự kiến. Phòng học, phòng chức năng và thiết bị phải tương xứng với chương trình đăng ký; một trung tâm dạy giao tiếp cho trẻ em và một trung tâm luyện thi chứng chỉ quốc tế sẽ có yêu cầu bố trí khác nhau.
3. Điều kiện về chương trình và tài liệu giảng dạy
Tiếp đến, trung tâm phải có tài liệu giảng dạy và học tập đáp ứng yêu cầu của các chương trình giáo dục thực hiện tại trung tâm theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điều này có nghĩa rằng danh mục giáo trình, tài liệu phải gắn với từng chương trình, trình độ mà trung tâm dự kiến tổ chức.
Đối với giáo trình nhập khẩu hoặc tài liệu tự biên soạn, nhà đầu tư nên bảo đảm quyền sử dụng hợp pháp và nội dung phù hợp đối tượng người học. Đây là phần ít được chú ý khi chuẩn bị hồ sơ, nhưng lại là nội dung được kiểm tra khi trung tâm đi vào hoạt động.
4. Điều kiện về đội ngũ giám đốc và giáo viên
Xét riêng về nhân sự, trung tâm phải có đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và người lao động đủ về số lượng và đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm. Tiêu chuẩn cụ thể của từng vị trí được quy định tại Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm ngoại ngữ, tin học ban hành kèm Thông tư 21/2018/TT-BGDĐT.
Đối với giám đốc, Quy chế yêu cầu nhân thân tốt, năng lực quản lý, kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo và bằng cấp về ngoại ngữ. Chi tiết được phân tích tại bài điều kiện làm giám đốc trung tâm ngoại ngữ.
Đối với giáo viên, Quy chế phân biệt ba nhóm:
a) giáo viên là người Việt Nam: có bằng cao đẳng sư phạm ngoại ngữ trở lên, hoặc bằng cao đẳng ngoại ngữ trở lên và chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm;
b) giáo viên là người bản ngữ: có bằng cao đẳng trở lên và chứng chỉ đào tạo dạy ngoại ngữ phù hợp;
c) giáo viên là người nước ngoài khác: có một trong các tổ hợp bằng cấp, chứng chỉ năng lực ngoại ngữ và chứng chỉ đào tạo dạy ngoại ngữ theo khoản 6 Điều 18 Quy chế.
Giáo viên người nước ngoài còn phải đáp ứng điều kiện lao động theo pháp luật về lao động; thông tin chi tiết có tại trang dịch vụ xin giấy phép lao động cho người nước ngoài.
5. Điều kiện về nguồn vốn đầu tư
Về mặt tài chính, quy định mới không đặt một mức vốn cố định cho trung tâm ngoại ngữ, nhưng yêu cầu tài liệu thuyết minh số tiền, tài sản đã đầu tư hoặc cam kết đầu tư phù hợp với quy mô dự kiến hoạt động. Tùy hình thức và tình trạng góp vốn, nhà đầu tư nộp một hoặc một số giấy tờ sau:
a) hợp đồng tín dụng hoặc cam kết cấp tín dụng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài để đầu tư vào trung tâm;
b) văn bản xác nhận phong tỏa số tiền trong tài khoản thanh toán của nhà đầu tư;
c) chứng từ chuyển tiền, tài liệu về nguồn lực tài chính đã bố trí hoặc đã đầu tư;
d) chứng từ, hợp đồng, biên bản nghiệm thu, thanh toán chứng minh giá trị vốn đã đầu tư vào cơ sở vật chất, trang thiết bị;
đ) tài liệu chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản góp vốn kèm tài liệu xác định giá trị, nếu góp vốn bằng tài sản.
Theo đó, số liệu về vốn phải khớp với quy mô phòng học, đội ngũ và học viên mà nhà đầu tư trình bày trong văn bản đề nghị.
6. Điều kiện mở lớp ngoại ngữ độc lập
Đối với nhu cầu nhỏ hơn, lớp ngoại ngữ độc lập tư thục được cho phép thành lập khi có địa điểm, phòng học bảo đảm đúng quy cách, an toàn vệ sinh, đủ ánh sáng; có tài liệu giảng dạy, học tập và thiết bị phù hợp với chương trình ngắn hạn; có cán bộ quản lý, giáo viên và nhân sự hỗ trợ đủ về số lượng. Hồ sơ nộp tại Ủy ban nhân dân cấp xã, thời hạn giải quyết 10 ngày làm việc, không thu lệ phí.
Dù vậy, lớp độc lập chỉ phù hợp với chương trình ngắn hạn. Khi quy mô mở rộng, người tổ chức nên cân nhắc chuyển sang mô hình trung tâm; so sánh chi tiết có tại bài cá nhân thành lập trung tâm ngoại ngữ.
7. Lưu ý
Từ các điều kiện đã phân tích, Công ty Luật TNHH 7S đánh giá tác động đối với nhà đầu tư theo ba nội dung sau.
7.1. Rủi ro pháp lý
Hồ sơ không chứng minh được một trong ba nhóm điều kiện sẽ bị thông báo chưa đủ điều kiện kèm lý do. Sau khi được cho phép thành lập, trung tâm không duy trì địa điểm, tài liệu hoặc đội ngũ như đã cam kết có thể bị xử lý theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục và bị đình chỉ hoạt động.
7.2. Tác động theo nhóm chủ thể
Từ đây phát sinh những tác động khác nhau đối với từng nhóm chủ thể:
a) nhà đầu tư mới cần ký hợp đồng thuê tối thiểu 03 năm và chuẩn bị chứng từ vốn trước khi nộp hồ sơ;
b) trung tâm sử dụng giáo viên nước ngoài cần kiểm tra đồng thời tiêu chuẩn chuyên môn và giấy phép lao động;
c) người tổ chức lớp quy mô nhỏ có thể cân nhắc thủ tục lớp ngoại ngữ độc lập tại cấp xã.
Ý kiến luật sư
Ba điều kiện của Nghị định 360/2026/NĐ-CP nghe đơn giản, nhưng mỗi điều kiện đều được kiểm tra bằng giấy tờ và tại chỗ. Nhà đầu tư nên chuẩn bị như thể đoàn thẩm định sẽ đến vào ngày nộp hồ sơ.
Luật sư Nguyễn Hữu Hiệp
7.3. Khuyến nghị
Trên cơ sở đó, 7SLAW cho rằng nhà đầu tư nên:
a) lập bảng đối chiếu từng giáo viên với tiêu chuẩn tại Điều 18 Quy chế trước khi ký hợp đồng lao động;
b) lựa chọn chứng từ vốn phù hợp với hình thức góp vốn thực tế;
c) chỉ đầu tư cải tạo lớn sau khi đã chốt hợp đồng thuê đủ thời hạn.
Bước tiếp theo sau khi đáp ứng điều kiện là chuẩn bị hồ sơ theo bài thủ tục thành lập trung tâm ngoại ngữ; khung pháp lý tổng quan có tại bài quy định về thành lập trung tâm ngoại ngữ theo Nghị định 360/2026/NĐ-CP. Nhà đầu tư cần hỗ trợ có thể tham khảo dịch vụ xin phép thành lập trung tâm ngoại ngữ của Luật 7S.
8. Ví dụ tình huống
Để minh họa cách áp dụng điều kiện mở trung tâm ngoại ngữ, dưới đây là hai tình huống giả định thường gặp.
Tình huống 1. Công ty C (giả định) thuê mặt bằng 02 năm, có quyền gia hạn. Hợp đồng này chưa đáp ứng yêu cầu thời hạn tối thiểu 03 năm, nên Công ty C cần ký phụ lục kéo dài thời hạn trước khi nộp hồ sơ.
Tình huống 2. Trung tâm D (giả định) dự kiến tuyển một giáo viên bản ngữ tốt nghiệp đại học chuyên ngành kinh tế. Theo khoản 5 Điều 18 Quy chế, giáo viên này cần thêm chứng chỉ đào tạo dạy ngoại ngữ phù hợp mới đủ điều kiện giảng dạy.
9. Câu hỏi thường gặp
Dưới đây là những câu hỏi 7SLAW thường nhận được từ nhà đầu tư về điều kiện mở trung tâm ngoại ngữ.
a) Mở trung tâm ngoại ngữ cần vốn tối thiểu bao nhiêu?
Thủ tục công bố theo Nghị định 360/2026/NĐ-CP không nêu mức vốn tối thiểu cho trung tâm ngoại ngữ, nhưng yêu cầu thuyết minh số tiền, tài sản đã đầu tư hoặc cam kết đầu tư phù hợp với quy mô dự kiến.
b) Thuê nhà ở làm trung tâm ngoại ngữ được không?
Quy định yêu cầu giấy tờ chứng minh quyền sử dụng hoặc hợp đồng thuê địa điểm, cơ sở vật chất tối thiểu 03 năm và phòng học đáp ứng chương trình. Nhà đầu tư nên kiểm tra thêm quy định về phòng cháy, chữa cháy và mục đích sử dụng công trình trước khi thuê.
c) Trung tâm có bắt buộc có giáo viên người nước ngoài không?
Không. Quy định yêu cầu đội ngũ đủ số lượng và đạt tiêu chuẩn; quốc tịch giáo viên do trung tâm lựa chọn theo chương trình.
d) Còn phải nộp dự thảo quy chế tổ chức và hoạt động không?
Thành phần hồ sơ công bố tại Quyết định 2855/QĐ-BGDĐT không còn dự thảo quy chế; tuy vậy, trung tâm vẫn phải tổ chức hoạt động theo Quy chế ban hành kèm Thông tư 21/2018/TT-BGDĐT.
Tác giả: Nguyễn Thị Hoài Thương
Phụ lục căn cứ pháp luật
Để tiện tra cứu, các văn bản và điều khoản được dẫn trong bài được tổng hợp tại bảng sau.
| STT | Văn bản pháp luật | Căn cứ pháp lý |
|---|---|---|
| 1 | Nghị định số 360/2026/NĐ-CP ngày 17/9/2026 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động của cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên và cơ sở giáo dục khác thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; hiệu lực từ ngày 17/9/2026 | Điều 39 (điều kiện thành lập trung tâm); khoản 1 Điều 40 (hồ sơ); Điều 45 (lớp độc lập): Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết. |
| 2 | Quyết định số 2855/QĐ-BGDĐT ngày 30/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố thủ tục hành chính theo Nghị định 360/2026/NĐ-CP; thủ tục có hiệu lực từ ngày 17/9/2026 | Điểm b mục 1.10 (điều kiện đối với trung tâm khác thực hiện nhiệm vụ giáo dục thường xuyên): “Có địa điểm, cơ sở vật chất, phòng học, phòng chức năng, thiết bị dạy học đáp ứng yêu cầu của các chương trình giáo dục thực hiện tại trung tâm theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Có tài liệu giảng dạy và học tập đáp ứng yêu cầu của các chương trình giáo dục thực hiện tại trung tâm theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Có đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và người lao động đủ về số lượng và đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm để tổ chức thực hiện các chương trình giáo dục tại trung tâm theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.” |
| 3 | Quyết định số 2855/QĐ-BGDĐT ngày 30/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; thủ tục cho phép thành lập trung tâm khác thực hiện nhiệm vụ giáo dục thường xuyên tư thục | Điểm b mục 1.3.1 (hồ sơ về địa điểm): “phải có văn bản pháp lý chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở hoặc hợp đồng thuê địa điểm, cơ sở vật chất với thời hạn tối thiểu 03 năm” |
| 4 | Thông tư số 21/2018/TT-BGDĐT ngày 24/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm ngoại ngữ, tin học; hiệu lực từ ngày 10/10/2018 | Khoản 5 Điều 18 Quy chế (giáo viên bản ngữ): “Giáo viên là người bản ngữ dạy ngoại ngữ (đối với từng ngoại ngữ cụ thể): Có bằng cao đẳng trở lên và chứng chỉ đào tạo dạy ngoại ngữ phù hợp.” |
| 5 | Quyết định số 2855/QĐ-BGDĐT ngày 30/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; thủ tục cấp xã “Cho phép thành lập lớp độc lập tư thục” | Mục 4.6 (cơ quan giải quyết): “Cơ quan tiếp nhận và giải quyết hồ sơ: Ủy ban nhân dân cấp xã.” |
Bài viết cung cấp thông tin pháp luật tại thời điểm cập nhật, không thay thế ý kiến tư vấn cho từng trường hợp cụ thể; quy định có thể thay đổi sau ngày cập nhật.
Liên hệ Luật 7S: 0877 523 888 – lienhe@7slaw.vn




