GIẤY PHÉP TỔ CHỨC BIỂU DIỄN

Để được biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang tại Việt Nam thì cá nhân, tổ chức cần thực hiện thủ tục xin cấp giấy phép tổ chức biểu diễn theo quy định pháp luật. Sau đây, Luật 7S chúng tôi xin tư vấn về các nội dung cơ bản của vấn đề xin cấp giấy phép tổ chức biểu diễn:

I. Cơ sở pháp lý:

  • Nghị định 79/2012/NĐ-CP quy định về biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi người đẹp và người mẫu; lưu hành, kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu
  • Nghị định 15/2016/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 79/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 của chính phủ quy định về biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi người đẹp và người mẫu; lưu hành, kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu

II. Điều kiện xin cấp Giấy phép tổ chức biểu diễn

Căn cứ theo Điều 8 Nghị định 79/2012/NĐ-CP quy định về đối tượng biểu diễn, tổ chức biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang, cụ thể như sau:

“1. Đối tượng tổ chức biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang bao gồm:

  1. a) Nhà hát; Đoàn nghệ thuật; Nhà Văn hóa; Trung tâm Văn hóa, Thể thao;
  2. b) Nhà hát, đoàn nghệ thuật thuộc lực lượng vũ trang;
  3. c) Doanh nghiệp có chức năng tổ chức biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang;
  4. d) Hội Văn học, nghệ thuật; cơ sở đào tạo văn hóa nghệ thuật;

đ) Cơ quan phát thanh, cơ quan truyền hình;

  1. e) Chủ địa điểm, hộ kinh doanh tổ chức biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang;
  2. Đối tượng biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang
  3. a) Cá nhân là người Việt Nam;
  4. b) Cá nhân là người nước ngoài;
  5. c) Cá nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài.”

Bên cạnh đó, căn cứ theo Nghị định 15/2016/NĐ-CP về sửa đổi một số điều của nghị định 79/2012/NĐ-CP như sau:

“Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 79/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định về biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi người đẹp và người mẫu; lưu hành, kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu như sau:

4. Sửa đổi Điểm c Khoản 1 Điều 8 như sau: 

  1. c) Doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh dịch vụ biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang;”

Do đó, trước hết công ty Quý khách hàng phải là doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh dịch vụ biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang. Nếu chưa đăng ký thì Quý khách hàng phải làm thủ tục bổ sung thêm ngành nghề kinh doanh với Sở kế hoạch và đầu tư trước.

III. Thẩm quyền và thủ tục cấp giấy phép biểu diễn, tổ chức biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang 

  1. Thẩm quyền:
  • Cục Nghệ thuật biểu diễn tiếp nhận hồ sơ, thẩm định nội dung, hình thức chương trình, vở diễn và cấp, thu hồi giấy phép tổ chức biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang cho đối tượng quy định tại các Điểm a, b, d và đ Khoản 1 Điều 8 Nghị định này thuộc cơ quan Trung ương và đối tượng quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 8 trong trường hợp được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cho phép mời tổ chức, cá nhân nước ngoài vào Việt Nam biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang;
  • Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc Sở Văn hóa và Thể thao tiếp nhận hồ sơ, thẩm định nội dung, hình thức chương trình, vở diễn và cấp, thu hồi giấy phép tổ chức biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang cho đối tượng quy định tại các Điểm a, c, d, và đ Khoản 1 Điều 8 Nghị định 79/2012/NĐ-CP thuộc địa phương.
  1. Thủ tục:

Đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 8 Nghị định 79/2012/NĐ-CP đề nghị cấp giấy phép tổ chức biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Cục Nghệ thuật biểu diễn hoặc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc Sở Văn hóa và Thể thao. Hồ sơ gồm:

  • 01 đơn đề nghị cấp giấy phép tổ chức biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang (Mẫu số 01);
  • 01 bản nội dung chương trình, tác giả, đạo diễn, người biểu diễn; danh Mục bộ sưu tập và mẫu phác thảo thiết kế đối với trình diễn thời trang;
  • 01 bản nhạc hoặc kịch bản đối với tác phẩm đề nghị công diễn lần đầu (đối với bản nhạc hoặc kịch bản sử dụng tiếng nước ngoài phải có bản dịch tiếng Việt và chứng nhận của công ty dịch thuật);
  • 01 văn bản cam kết thực thi đầy đủ các quy định của pháp luật về quyền tác giả hoặc bản sao hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận với tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả;
  • 01 bản sao chứng thực quyết định cho phép tổ chức, cá nhân nước ngoài, cá nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài vào Việt Nam biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang (đối với chương trình có sự tham gia của tổ chức, cá nhân nước ngoài, cá nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài);
  • 01 bản sao quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (Đối tượng lần đầu thực hiện thủ tục hành chính và đối tượng trong quá trình hoạt động đã có hành vi vi phạm quy định tại Điều 6 Nghị định này nộp bản sao có chứng thực hoặc mang bản gốc để đối chiếu).

Trên đây là những nội dung cơ bản về việc thực hiện xin giấy phép biểu diễn nghệ thuật. Nếu bạn còn khó khăn, vướng mắc nào, Luật 7S chúng tôi rất vui lòng giải đáp mọi vấn đề cho bạn.

Hãy liên hệ với chúng tôi ngay hôm nay để được tư vấn, hỗ trợ

Hotline: 093.677.8880 gặp Mr.Hiệp hoặc 0911.173.322 gặp Ms.Thương

Email: lienhe@luat7s.com

 

Bài viết liên quan
Những điểm mới của Luật Đầu tư 2020

NHỮNG NỘI DUNG MỚI TRONG LUẬT ĐẦU TƯ NĂM 2020

Dịch Vụ Tư vấn soạn thảo hợp đồng dịch vụ tại Việt Nam

Dịch Vụ Tư vấn soạn thảo hợp đồng dịch vụ tại Việt Nam

Mẫu Hợp đồng cung cấp dịch vụ soạn thảo mới nhất 2020

Mẫu Hợp đồng cung cấp dịch vụ soạn thảo mới nhất 2020

Thủ tục giải thể chi nhánh công ty Cổ phần/TNHH mới nhất!

Thủ tục giải thể chi nhánh công ty Cổ phần/TNHH mới nhất!

Cập nhật hệ thống ngành kinh tế việt nam mới nhất hiện nay!

Cập nhật hệ thống ngành kinh tế việt nam mới nhất hiện nay!

Đánh giá bài viết
SĐT và email sẽ được ẩn để bảo mật thông tin của bạn
Gửi Nhanh

DMCA.com Protection Status