THỦ TỤC NGƯỜI NƯỚC NGOÀI THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP TẠI VIỆT NAM

Theo Luật Đầu tư 2014 và Luật Doanh nghiệp 2014 thì người nước ngoài được phép thành lập công ty tại Việt Nam trong hầu hết các ngành dịch vụ và kinh doanh thương mại.

  1. Một số lưu ý khi người nước ngoài thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam
  • Đối với từng lĩnh vực đầu tư sẽ có điều kiện riêng về thủ tục, tỷ lệ vốn góp, tài liệu cần chuẩn bị
  • Khi thành lập công ty tại Việt Nam, người nước ngoài phải chứng minh được năng lực tài chính để có thể đầu tư vào Việt Nam thông qua xác nhận số dư tài khoản ngân hàng
  1. Điều kiện và hồ sơ để người nước ngoài thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam
  • Hộ chiếu công chứng của người nước ngoài
  • Năng lực thực hiện dự án chứng minh thông qua việc chuẩn bị xác nhận số dư tài khoản ngân hàng hoặc sổ tiết kiệm mang tên nhà đầu tư với số tiền tương ứng đầu tư tại Việt Nam.
  • Nhà đầu tư nước ngoài phải đảm bảo có địa điểm thực hiện dự án: tức có hợp đồng thuê nhà hoặc thuê văn phòng tại Việt Nam để đăng kí trụ sở công ty. Lưu ý thuê nhà chung cư, nhà tập thể phải yêu cầu bên cho thuê cung cấp: Bản sao công chứng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trường hợp thuê của công ty thì cần cung cấp: giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp (có chức năng kinh doanh BĐS), giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của nhà cho thuê, giấy phép xây dựng tòa nhà

  1. Quy trình thực hiện
  • Trước khi thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư kê khai trực tuyến các thông tin về dự án đầu tư trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kê khai hồ sơ trực tuyến, nhà đầu tư nộp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho Cơ quan đăng ký đầu tư.
  • Sau khi Cơ quan đăng ký đầu tư tiếp nhận hồ sơ, nhà đầu tư được cấp tài khoản truy cập Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài để theo dõi tình hình xử lý hồ sơ.
  • Cơ quan đăng ký đầu tư sử dụng Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài để tiếp nhận, xử lý, trả kết quả hồ sơ đăng ký đầu tư, cập nhật tình hình xử lý hồ sơ và cấp mã số cho dự án đầu tư
  1. Hồ sơ Nhà đầu tư nộp cho cơ quan đăng ký đầu tư bao gồm:
  • Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;
  • Bản sao chứng minh nhân dân/ thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;
  • Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;
  • Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

  1. Thời hạn giải quyết hồ sơ:

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ, cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư và nêu rõ lý do.

  1. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đầu tư

Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư sau:

  • Dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;
  • Dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao tại những địa phương chưa thành lập Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất và khu công nghệ cao.

Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế tiếp nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, gồm:

  • Dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao;
  • Dự án đầu tư thực hiện trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi nhà đầu tư đặt hoặc dự kiến đặt trụ sở chính hoặc văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư tiếp nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư sau đây:

  • Dự án đầu tư thực hiện trên địa bàn nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
  • Dự án đầu tư thực hiện đồng thời ở trong và ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế.

Hãy liên hệ với chúng tôi ngay hôm nay để được tư vấn, hỗ trợ

Hotline: 093.677.8880 gặp Mr.Hiệp hoặc 0911.173.322 gặp Ms.Thương

Email: lienhe@luat7s.com

 

 

Bài viết liên quan
Thủ tục thành lập trung tâm ngoại ngữ tại Hà Nam Uy Tín

Thủ tục thành lập trung tâm ngoại ngữ tại Hà Nam Uy Tín

Dịch vụ xin giấy phép mở trung tâm ngoại ngữ tại Hà Giang

Dịch vụ xin giấy phép mở trung tâm ngoại ngữ tại Hà Giang

Xin giấy phép thành lập trung tâm ngoại ngữ tại Gia Lai

Xin giấy phép thành lập trung tâm ngoại ngữ tại Gia Lai

Quy định về thành lập trung tâm ngoại ngữ tại Đồng Tháp

Quy định về thành lập trung tâm ngoại ngữ tại Đồng Tháp

Thành lập trung tâm ngoại ngữ tại Đồng Nai cần chuẩn bị những gì?

Thành lập trung tâm ngoại ngữ tại Đồng Nai cần chuẩn bị những gì?

Đánh giá bài viết
SĐT và email sẽ được ẩn để bảo mật thông tin của bạn
Gửi Nhanh

DMCA.com Protection Status