Thuê đất khu công nghiệp Thái Bình 2026: bảng KCN, giá, pháp lý
Cập nhật: 19/10/2026
(Luat7s.com) – Từ ngày 01/7/2025, thuê đất khu công nghiệp Thái Bình gắn với một địa danh mới: khu vực Thái Bình (nay thuộc tỉnh Hưng Yên). Bài viết tổng hợp các khu công nghiệp, giá chào thuê có nguồn và ưu đãi theo vị trí. Đáng chú ý, lô đất cần được kiểm tra không chỉ về giá mà còn về quyền cho thuê lại.
Những điểm chính
a) Hồ sơ dự án nộp cho cơ quan của tỉnh Hưng Yên (Nghị quyết 202/2025/QH15);
b) Khu kinh tế Thái Bình rộng 30.583 ha (Quyết định 36/2017/QĐ-TTg); 5 khu công nghiệp đã thành lập, tổng 1.893 ha (theo Nhân Dân, 30/4/2026);
c) Các nguồn năm 2024–2025 ghi giá chào thuê đất khu vực Thái Bình thấp hơn mức chào bình quân 137,7 USD/m²/kỳ tại các khu công nghiệp trọng điểm miền Bắc (Cushman & Wakefield, quý II/2026);
d) Ưu đãi xét theo vị trí và theo ngành; ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp phụ thuộc vị trí và ngành, cần xác minh theo từng dự án;
đ) Công ty Luật TNHH 7S thẩm tra pháp lý lô đất và làm thủ tục đầu tư; Luật 7S không phải bên môi giới.
Số liệu cập nhật đến 19/10/2026; rà soát lại mỗi quý.
1. Khu vực Thái Bình sau hợp nhất: dữ liệu chính và cơ quan tiếp nhận hồ sơ
Trước hết, nhà đầu tư cần dùng đúng địa danh. Từ ngày 01/7/2025, toàn bộ tỉnh Thái Bình cũ thuộc tỉnh Hưng Yên (Nghị quyết 202/2025/QH15 ngày 12/6/2025). Vì vậy, hồ sơ đầu tư, đất đai, môi trường của dự án tại khu vực Thái Bình nộp cho cơ quan của tỉnh Hưng Yên.
Với dự án trong khu công nghiệp (KCN) và khu kinh tế (KKT), Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (khoản 1 Điều 27 Luật Đầu tư 143/2025/QH15). Báo chí gọi cơ quan này là Ban Quản lý Khu kinh tế và các khu công nghiệp tỉnh Hưng Yên (theo Diễn đàn Doanh nghiệp, 05/6/2026). Nhà đầu tư nên kiểm tra tên cơ quan và bộ phận một cửa khi nộp hồ sơ. Từ ngày 15/9/2026, quản lý nhà nước về KCN ở cấp trung ương chuyển sang Bộ Công Thương (Nghị quyết 66.25/2026/NQ-CP); nơi nộp hồ sơ dự án không đổi.
Để tiện theo dõi, bảng dưới đây tóm tắt dữ liệu chính của khu vực; từng nội dung được phân tích ở các mục tiếp theo.
| Chỉ tiêu | Thông tin (nguồn, ngày) |
|---|---|
| Địa giới hành chính | Thuộc tỉnh Hưng Yên từ 01/7/2025 (Nghị quyết 202/2025/QH15) |
| Cơ quan cấp giấy chứng nhận cho dự án trong KCN, KKT | Ban Quản lý Khu kinh tế và các khu công nghiệp tỉnh Hưng Yên (theo Diễn đàn Doanh nghiệp, 05/6/2026) |
| Khu kinh tế Thái Bình | 30.583 ha (Quyết định 36/2017/QĐ-TTg); 5 KCN đã thành lập, tổng 1.893 ha (theo Nhân Dân, 30/4/2026) |
| KCN ngoài khu kinh tế | 5 KCN quanh khu vực thành phố Thái Bình cũ và Quỳnh Phụ (theo Thư viện Nhà đất, 14/3/2025) |
| Cụm công nghiệp | 66 CCN theo quy hoạch, 46 CCN đã thành lập (theo moit.gov.vn, 22/01/2024) |
| Giá chào thuê đất KCN | Các nguồn năm 2024–2025 ghi mức thấp hơn giá chào bình quân 137,7 USD/m²/kỳ tại các khu công nghiệp trọng điểm miền Bắc (Cushman & Wakefield, quý II/2026); chi tiết ở mục 4 |
| FDI lũy kế tại Khu kinh tế Thái Bình | 81 dự án, khoảng 4,634 tỷ USD, lũy kế đến đầu tháng 6/2026 (theo Diễn đàn Doanh nghiệp, 05/6/2026) |
| Lương tối thiểu vùng | Theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/01/2026; xác định theo phường, xã nơi đặt nhà máy |
2. Phân loại đất và hình thức thuê
Vấn đề đặt ra là nhà máy đặt ở loại khu nào, vì loại khu quyết định bên cho thuê, mức ưu đãi và thủ tục.
2.1. Bốn loại vị trí
Tại khu vực Thái Bình, nhà đầu tư có bốn lựa chọn. Khu kinh tế Thái Bình do Thủ tướng thành lập theo Quyết định 36/2017/QĐ-TTg ngày 29/7/2017, gồm phần ven biển Thái Thụy và Tiền Hải cũ. Trong KKT và trong KCN, nhà đầu tư thứ cấp không thuê đất của Nhà nước mà thuê lại đất đã có hạ tầng từ chủ đầu tư hạ tầng. Cụm công nghiệp (CCN) có quy mô nhỏ hơn KCN, chủ yếu dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã (Điều 2 Nghị định 32/2024/NĐ-CP; nghị định này đã được sửa đổi bởi Nghị định 303/2026/NĐ-CP). Dự án đặt ngoài khu phải tự tạo quỹ đất, thường qua chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu thuộc diện) rồi giao đất, cho thuê đất hoặc nhận chuyển nhượng.
Để tiện so sánh, bảng dưới đây tóm tắt bốn loại vị trí theo bên cho thuê, cơ quan quản lý và điểm cần lưu ý. So sánh chi tiết KCN và CCN có tại bài khu công nghiệp hay cụm công nghiệp khu vực Thái Bình.
| Loại | Bên cho thuê | Cơ quan quản lý dự án | Điểm cần lưu ý |
|---|---|---|---|
| KCN trong KKT | Chủ đầu tư hạ tầng KCN | Ban quản lý KKT, KCN tỉnh Hưng Yên | Ưu đãi đầu tư mức địa bàn đặc biệt khó khăn; được chọn thủ tục đầu tư đặc biệt, trừ trường hợp loại trừ |
| KCN ngoài KKT | Chủ đầu tư hạ tầng KCN | Ban quản lý KKT, KCN tỉnh Hưng Yên | Ưu đãi đầu tư mức địa bàn khó khăn; ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp xác minh theo dự án |
| CCN | Chủ đầu tư hạ tầng CCN | UBND tỉnh, Sở Công Thương quản lý CCN; dự án làm thủ tục đầu tư theo trình tự chung | Không thuộc thủ tục đầu tư đặc biệt; kiểm tra hạ tầng xử lý nước thải |
| Ngoài khu | Nhà nước (giao, cho thuê) hoặc người sử dụng đất | Cơ quan đăng ký đầu tư cấp tỉnh, cơ quan đất đai | Ưu đãi theo danh mục xã; thời gian phụ thuộc thủ tục đất đai |
2.2. Thuê lại đất trả tiền một lần, trả hằng năm hay thuê nhà xưởng xây sẵn
Trong KCN, phương thức trả tiền quyết định quyền tài sản của nhà đầu tư (khoản 5 Điều 202 Luật Đất đai 31/2024/QH15):
a) Trả tiền một lần cho cả thời gian thuê: người thuê lại có quyền như tổ chức được Nhà nước cho thuê đất trả tiền một lần (Điều 33), gồm thế chấp và góp vốn bằng quyền sử dụng đất;
b) Trả tiền hằng năm: người thuê lại có quyền theo Điều 34, chỉ thế chấp, bán, góp vốn, cho thuê tài sản của mình gắn liền với đất, không thế chấp chính quyền sử dụng đất;
c) Thuê nhà xưởng xây sẵn: đây là hợp đồng thuê tài sản; quyền của bên thuê nằm trong hợp đồng, bên thuê không thế chấp được đất hay nhà xưởng.
Điểm cần lưu ý là hợp đồng với doanh nghiệp kinh doanh bất động sản chỉ công chứng, chứng thực khi các bên yêu cầu (khoản 4 Điều 44 Luật Kinh doanh bất động sản 29/2023/QH15). Bảng so sánh tám tiêu chí có tại bài thuê lại đất khu công nghiệp hay thuê nhà xưởng xây sẵn.
3. Khu kinh tế và các khu công nghiệp khu vực Thái Bình
Xét riêng về quỹ đất, phần lớn diện tích KCN mới nằm trong Khu kinh tế Thái Bình ven biển. Khu kinh tế Thái Bình được Thủ tướng Chính phủ thành lập theo Quyết định 36/2017/QĐ-TTg ngày 29/7/2017. Khu có diện tích tự nhiên 30.583 ha, gồm 30 xã và 01 thị trấn ven biển thuộc hai huyện Thái Thụy và Tiền Hải cũ. Quy hoạch chung xây dựng của khu đến năm 2040 được phê duyệt tại Quyết định 1486/QĐ-TTg ngày 28/10/2019. Đến tháng 4/2026, trong khu kinh tế có 5 khu công nghiệp đã thành lập với tổng diện tích 1.893 ha (theo Nhân Dân, 30/4/2026). KKT cũng có 14 khu chức năng, hơn 9.000 ha, đã được duyệt quy hoạch phân khu xây dựng (theo Diễn đàn Doanh nghiệp, 05/6/2026).
Đáng chú ý, tỉnh Hưng Yên đang xây dựng đề án thành lập Khu kinh tế tự do trên cơ sở Khu kinh tế Thái Bình. Tháng 7/2026, UBND tỉnh đã cho ý kiến về đề án để hoàn thiện hồ sơ trình cấp có thẩm quyền (theo VOV, 21/7/2026). Đến ngày 19/10/2026, chưa có quyết định thành lập. Nếu đề án được chấp thuận, cơ chế ưu đãi áp dụng trong khu có thể thay đổi, nên nhà đầu tư cần kiểm tra lại tại thời điểm lập dự án.
Dưới đây là bảng các KCN đã thành lập và đang quy hoạch. Tên chủ đầu tư hạ tầng ghi theo nguồn công khai; Luật 7S không đại diện cho bên nào trong số này.
| KCN | Diện tích | Chủ đầu tư hạ tầng | Tình trạng | Nguồn, ngày |
|---|---|---|---|---|
| Trong Khu kinh tế Thái Bình | ||||
| Liên Hà Thái (Green iP-1) | 588,84 ha | CTCP Green i-Park | Đang hoạt động; khoảng 60 dự án thứ cấp, lấp đầy khoảng 51% | VnBusiness, 01/3/2021 (diện tích, chủ đầu tư); Diễn đàn Doanh nghiệp, 05/6/2026 (tình trạng) |
| Green iP-3 (phân khu phía Nam, gắn với Liên Hà Thái) | 234 ha | Nguồn chưa nêu pháp nhân | Khởi công tháng 9/2026; không tính trong 1.893 ha | VietnamPlus, 13/9/2026 |
| VSIP Thái Bình | 333,4 ha | CTCP Phát triển đô thị và KCN Việt Nam – Singapore | Khởi công 26/3/2025; đang xây dựng | Báo Đầu tư, 26/3/2025 |
| Hải Long (xã Đông Tiền Hải) | 296,57 ha | CTCP Đầu tư Hạ tầng KCN Bảo Minh | Đang xây dựng; 5 dự án đã thuê 34 ha; mục tiêu hoàn thành giải phóng mặt bằng giai đoạn 2 trong năm 2026 | Nhân Dân, 30/4/2026; Diễn đàn Doanh nghiệp, 07/5/2026 |
| Hưng Phú | 209 ha (theo chủ trương) | CTCP KCN Geleximco Hưng Phú | Chủ trương đầu tư theo Quyết định 971/QĐ-TTg ngày 13/9/2024 | Người Quan Sát, 08/10/2024 |
| Tiền Hải | 466 ha | Viglacera | Đang hoạt động; lấp đầy khoảng 90% | Thư viện Nhà đất, 14/3/2025 |
| Ngoài Khu kinh tế | ||||
| Phúc Khánh | 102 ha | Công ty phát triển KCN Đài Tín | Đang hoạt động; lấp đầy 100% | Thư viện Nhà đất, 14/3/2025 |
| Nguyễn Đức Cảnh | 102 ha | CTCP Tư vấn Bùi Gia | Đang hoạt động; lấp đầy 100% | Thư viện Nhà đất, 14/3/2025 |
| Gia Lễ | 85 ha | Ban Quản lý các KCN tỉnh Thái Bình (cũ) | Đang hoạt động; lấp đầy 100% | Thư viện Nhà đất, 14/3/2025 |
| Sông Trà | 177 ha | Các nguồn công bố khác nhau | Đang hoạt động; lấp đầy khoảng 80% | Thư viện Nhà đất, 14/3/2025 |
| Cầu Nghìn | 184 ha | IDICO | Đang hoạt động | Thư viện Nhà đất, 14/3/2025 |
| Đã duyệt quy hoạch phân khu, chưa thành lập | ||||
| Thái Thượng; Tiền Hải 2; Thụy Trường | 785,22 ha; 324,66 ha; 256,72 ha | Chưa công bố | Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 được duyệt tháng 6/2022 | VnEconomy, 01/6/2022 |
Đáng chú ý, KCN Hải Long tại xã Đông Tiền Hải khác KCN Hải Long ở tỉnh Ninh Bình (Nam Định cũ). Nhà đầu tư cần đối chiếu tên chủ đầu tư hạ tầng và địa danh trên giấy tờ.
4. Giá thuê đất khu công nghiệp Thái Bình: giá chào tham khảo
Về mặt giá, chưa có báo cáo bất động sản công nghiệp nào tách riêng khu vực Thái Bình. Vì vậy, bảng dưới đây chỉ ghi khoảng giá chào thuê tham khảo có nguồn và ngày, đặt cạnh các khu vực lân cận để so sánh.
| Khu vực | Giá chào thuê đất KCN (USD/m²/kỳ) | Nguồn, ngày |
|---|---|---|
| Khu vực Thái Bình | 70–90 | Ý kiến của một nhà môi giới, Doanh nghiệp Hội nhập, 20/3/2024 |
| Nhóm Hưng Yên và Thái Bình (bình quân) | khoảng 117 | Phát biểu tại một tọa đàm, The Leader, 22/3/2025 |
| Hải Phòng | 100–140 | The Leader, 22/3/2025 |
| Bắc Ninh | 145–190 | The Leader, 22/3/2025 |
| Bình quân giá chào tại các khu công nghiệp trọng điểm miền Bắc | 137,7 (nhà xưởng: 5,0 USD/m²/tháng) | Cushman & Wakefield, quý II/2026 |
Nói cách khác, giá chào khu vực Thái Bình thấp hơn mức bình quân tại các khu công nghiệp trọng điểm miền Bắc, nhưng các nguồn về khu vực này đều từ năm 2024–2025, khác kỳ dữ liệu quý II/2026 của chỉ số so sánh, và không ghi rõ giá đã gồm thuế giá trị gia tăng, phí quản lý hay chưa. Giá nêu trong bài là giá chào thuê tham khảo theo nguồn công khai có ghi ngày, không phải giá giao dịch và không phải chào giá của Luật 7S. Giá thực tế do chủ đầu tư hạ tầng báo tại thời điểm đàm phán; nhà đầu tư nên hỏi rõ thuế, phí quản lý, phí hạ tầng và kỳ thuê. So sánh với vùng cảng có tại bài đầu tư vào Hải Phòng 2026.
Cần phân biệt giá thuê lại với đơn giá thuê đất của Nhà nước. Nhà nước thu tiền thuê đất của chủ đầu tư hạ tầng theo tỷ lệ phần trăm do UBND tỉnh quyết định: 1,0% với đất KCN, CCN và 0,8% với đất KCN, CCN tại nhóm xã ven biển được liệt kê (Quyết định 147/2025/QĐ-UBND tỉnh Hưng Yên). Đây không phải giá khách thuê trả cho chủ đầu tư hạ tầng.
5. Cụm công nghiệp khu vực Thái Bình
Bên cạnh KCN, khu vực Thái Bình có mạng lưới CCN dày, phù hợp với doanh nghiệp nhỏ và vừa. Theo quy hoạch đến năm 2030, Thái Bình cũ có 66 CCN với 4.177,97 ha. Trong số đó, 46 CCN đã thành lập (2.508 ha), 35 CCN đang hoạt động, và tỷ lệ lấp đầy đạt 41,3% đất công nghiệp (theo moit.gov.vn, 22/01/2024).
Ở cấp tỉnh mới, số liệu còn lệch: tỉnh Hưng Yên quy hoạch 117 CCN với trên 7.000 ha (theo Nhân Dân, 30/4/2026) hoặc 126 CCN với gần 8.000 ha (theo VietnamPlus, 13/9/2026). Vì tỷ lệ lấp đầy thấp, nhà đầu tư nên kiểm tra riêng trạm xử lý nước thải và hạ tầng dùng chung của từng CCN. Giá thuê đất CCN chưa có nguồn công khai ghi ngày, nên chưa đủ căn cứ để nói CCN rẻ hơn KCN.
6. FDI, ngành ưu tiên, hạ tầng và lao động
6.1. Dòng vốn FDI theo năm
Trên thực tế, FDI vào khu vực Thái Bình tăng mạnh từ năm 2023. Bảng dưới đây ghi số liệu theo từng kỳ, kèm phạm vi vì phạm vi thống kê thay đổi sau hợp nhất.
| Kỳ | Phạm vi | Vốn FDI | Nguồn, ngày |
|---|---|---|---|
| Năm 2022 | Thái Bình cũ | khoảng 308 triệu USD | Nhân Dân, 01/01/2024 |
| Năm 2023 | Thái Bình cũ | khoảng 2,79 tỷ USD, xếp thứ 5 cả nước, gồm dự án LNG Thái Bình 1,99 tỷ USD | Nhân Dân, 01/01/2024 |
| Năm 2024 | Thái Bình cũ | trên 1 tỷ USD | Báo Quốc tế, 14/12/2024 |
| Lũy kế đến đầu tháng 6/2026 | Khu kinh tế Thái Bình | 81 dự án, khoảng 4,634 tỷ USD | Diễn đàn Doanh nghiệp, 05/6/2026 |
| 9 tháng năm 2026 | Tỉnh Hưng Yên | 52 dự án mới, 713,7 triệu USD; 74 lượt tăng vốn, 1.072,9 triệu USD | Thanh Tra, 05/10/2026 |
Về cơ cấu nhà đầu tư, Đài Loan dẫn đầu tại Thái Bình cũ với 34 dự án và trên 435 triệu USD, số đến tháng 11/2022 (theo Nhân Dân, 03/11/2022). Các dự án tiêu biểu đã công bố gồm nhà máy kính áp tròng Pegavision 200 triệu USD tại KCN Liên Hà Thái, khởi công ngày 05/3/2024 (theo Tạp chí Công Thương, 06/3/2024). Cùng KCN này có dự án của HiteJinro trên 100 triệu USD (theo Tạp chí Công Thương, 17/10/2023).
6.2. Ngành ưu tiên
Quy hoạch tỉnh Thái Bình thời kỳ 2021–2030 (Quyết định 1735/QĐ-TTg ngày 29/12/2023) ưu tiên năng lượng, cơ khí chế tạo, công nghệ cao, điện – điện tử, chế biến nông lâm thủy sản và duy trì dệt may, da giày. Sau hợp nhất, tỉnh Hưng Yên định hướng điện tử, cơ khí chính xác, vật liệu mới, năng lượng tái tạo (theo Đại biểu Nhân dân, 09/12/2025). Quy hoạch tỉnh Thái Bình (cũ) theo Quyết định 1735/QĐ-TTg được dùng để tham chiếu ngành ưu tiên. Khi lập dự án, nhà đầu tư cần kiểm quy hoạch tỉnh Hưng Yên sau hợp nhất.
6.3. Hạ tầng và lao động
Về giao thông, đoạn cao tốc CT.08 Ninh Bình – Hải Phòng qua khu vực Thái Bình dài 33,3 km, khởi công ngày 12/5/2025, mục tiêu cơ bản hoàn thành năm 2027 (theo Tạp chí Công Thương, 12/5/2025). Đường bộ ven biển và cầu sông Hóa nối KCN Liên Hà Thái với Hải Phòng đã thông xe (theo Diễn đàn Doanh nghiệp, 05/6/2026). Về lao động, các KKT và KCN do Ban quản lý tỉnh Hưng Yên quản lý sử dụng 84.850 lao động, trong đó KKT có 39.350 người (theo Tạp chí Kinh tế Tài chính, 26/9/2026). Lương tối thiểu vùng áp dụng theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP từ 01/01/2026; phường nội thị cũ và xã ven biển có thể thuộc vùng khác nhau, nên doanh nghiệp cần đối chiếu danh mục địa bàn kèm Nghị định.
7. Ưu đãi đầu tư theo vị trí và theo ngành
7.1. Ưu đãi theo vị trí: ba tầng
Về mặt pháp lý, Luật Đầu tư 143/2025/QH15 coi cả KKT, KCN và CCN là địa bàn ưu đãi đầu tư (điểm b khoản 2 Điều 15), nhưng Nghị định 96/2026/NĐ-CP xếp chúng ở hai mức khác nhau. Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp lại đi theo hệ khác là Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 67/2025/QH15 và Nghị định 320/2025/NĐ-CP; hệ này nêu đích danh KKT nhưng không nêu KCN. Hệ quả là nhà máy trong KCN ngoài KKT được xếp mức địa bàn khó khăn theo pháp luật đầu tư mà vẫn chưa chắc được ưu đãi thuế theo địa bàn. Bảng dưới đây so sánh ba tầng ưu đãi.
| Tầng | Ưu đãi đầu tư (Nghị định 96/2026/NĐ-CP) | Thuế thu nhập doanh nghiệp | Tiền thuê đất |
|---|---|---|---|
| (i) Trong Khu kinh tế Thái Bình, kể cả KCN trong KKT | Mức địa bàn đặc biệt khó khăn (điểm a khoản 7 Điều 22) | KKT là địa bàn ưu đãi thuế (điểm c khoản 3 Điều 12 Luật 67/2025/QH15); mức cụ thể phụ thuộc vị trí và ngành, cần xác minh theo từng dự án | Miễn, giảm áp dụng khi Nhà nước cho thuê đất, tức là cho chủ đầu tư hạ tầng; khách thuê lại hưởng gián tiếp, nếu có, qua giá thuê lại |
| (ii) KCN, CCN ngoài KKT | Mức địa bàn khó khăn (điểm b khoản 7 Điều 22) | Mức thuế thu nhập doanh nghiệp của dự án trong KCN phụ thuộc vị trí và ngành, cần xác minh theo từng dự án | Như tầng (i) |
| (iii) Ngoài khu | Theo danh mục địa bàn ưu đãi cấp xã do UBND tỉnh Hưng Yên công bố (khoản 8 Điều 22) | Theo xã (địa bàn đặc biệt khó khăn hoặc khó khăn) và theo ngành | Nếu thuê đất trực tiếp của Nhà nước thì xét miễn, giảm theo Luật Đất đai |
Điểm cần lưu ý là theo Công văn 3976/CT-CS ngày 22/9/2025 của Cục Thuế, trả lời theo pháp luật thuế trước Luật 67/2025/QH15, thu nhập từ dự án tại khu công nghiệp không được áp dụng ưu đãi theo mức của địa bàn khó khăn. Cục Thuế nhắc lại công văn này trong Công văn 3174/CT-CS ngày 19/5/2026. Ưu đãi chỉ áp dụng cho dự án đáp ứng điều kiện của từng loại ưu đãi, chủ yếu là dự án đầu tư mới; mức cụ thể xác định theo hồ sơ dự án và văn bản trả lời của cơ quan thuế, cơ quan đất đai tại thời điểm thực hiện. Khung ưu đãi chung theo tỉnh có tại trang đầu tư theo tỉnh 2026.
7.2. Ưu đãi theo ngành
Ngoài vị trí, ngành nghề là căn cứ thứ hai để xác định ưu đãi, và hai căn cứ được xét độc lập. Luật Đầu tư 143/2025/QH15 xác định ngành ưu đãi theo mục tiêu thu hút đầu tư, trong đó có công nghệ, năng lượng tái tạo, công nghiệp hỗ trợ và cơ khí trọng điểm (khoản 1 Điều 15). Phụ lục II Nghị định 96/2026/NĐ-CP cụ thể hóa danh mục này thành hai mức là đặc biệt ưu đãi và ưu đãi: công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ, năng lượng tái tạo thuộc mức đặc biệt ưu đãi; linh kiện điện tử, máy móc thiết bị không thuộc danh mục đặc biệt ưu đãi, ô tô và phụ tùng thuộc mức ưu đãi. Về thuế, khoản 2 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 67/2025/QH15 có danh mục ngành riêng, gồm ứng dụng công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ, năng lượng tái tạo, chế biến nông sản, thủy sản. Các nhóm này trùng với ngành được Quy hoạch tỉnh Thái Bình (Quyết định 1735/QĐ-TTg) khuyến khích. Mỗi danh mục có điều kiện riêng, nên nhà đầu tư cần đối chiếu sản phẩm của dự án với cả hai danh mục.
Để tiện đối chiếu, bảng dưới đây xếp các nhóm ngành chủ lực của khu vực Thái Bình theo hai danh mục.
| Nhóm ngành chủ lực (Quyết định 1735/QĐ-TTg) | Ưu đãi đầu tư (Phụ lục II Nghị định 96/2026/NĐ-CP) | Ngành ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (khoản 2 Điều 12 Luật 67/2025/QH15) |
|---|---|---|
| Công nghệ cao | Đặc biệt ưu đãi | Có (ứng dụng công nghệ cao) |
| Công nghiệp hỗ trợ (điện tử, cơ khí ô tô) | Đặc biệt ưu đãi, nếu sản phẩm thuộc danh mục ưu tiên | Có, theo điều kiện riêng |
| Năng lượng tái tạo, năng lượng sạch | Đặc biệt ưu đãi | Có |
| Điện – điện tử, cơ khí, ô tô và phụ tùng | Ưu đãi; sản phẩm thuộc danh mục cơ khí trọng điểm có thể thuộc mức đặc biệt ưu đãi | Ô tô: có. Điện tử, cơ khí: chỉ khi thuộc nhóm công nghiệp hỗ trợ hoặc cơ khí trọng điểm |
| Chế biến nông, lâm, thủy sản | Theo mục nông nghiệp của Phụ lục II | Có, theo điều kiện riêng |
8. Thủ tục đầu tư và cơ quan có thẩm quyền
Tiếp đến là thủ tục. Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho dự án trong KCN, KKT (khoản 1 Điều 27 Luật Đầu tư 143/2025/QH15). Nhà đầu tư có thể chọn thủ tục thông thường hoặc thủ tục đầu tư đặc biệt (Điều 28).
Theo thủ tục đặc biệt, dự án không phải làm chấp thuận chủ trương đầu tư, thẩm định công nghệ, đánh giá tác động môi trường, quy hoạch chi tiết, giấy phép xây dựng và các thủ tục phê duyệt về xây dựng, phòng cháy chữa cháy trước khi được cấp giấy chứng nhận. Đổi lại, nhà đầu tư có văn bản cam kết đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn, quy chuẩn về các lĩnh vực này. Trước khi khởi công, nhà đầu tư gửi thông báo khởi công kèm báo cáo kinh tế – kỹ thuật và báo cáo thẩm tra (khoản 3 Điều 28).
Tuy nhiên, thủ tục đặc biệt không áp dụng cho dự án phải chấp thuận chủ trương đầu tư (khoản 1 Điều 28 Luật Đầu tư) và loại trừ một số nhóm dự án tại KKT (khoản 1 Điều 46 Nghị định 96/2026/NĐ-CP). Thời hạn luật định để Ban quản lý cấp giấy chứng nhận là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ (điểm b khoản 5 Điều 47 Nghị định 96/2026/NĐ-CP), tính khi hồ sơ đáp ứng yêu cầu; thời hạn này không gồm thành lập doanh nghiệp hay ký hợp đồng nguyên tắc thuê lại đất. Trình tự cho nhà đầu tư nước ngoài được trình bày tại trang dịch vụ thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài và bài đầu tư trực tiếp nước ngoài là gì.
9. Luật 7S hỗ trợ tìm địa điểm và thẩm định quỹ đất
Từ góc độ triển khai, việc chọn lô đất cần đi cùng thẩm tra pháp lý. Công ty Luật TNHH 7S cung cấp dịch vụ pháp lý cho khách hàng của mình: tư vấn chọn địa điểm theo tiêu chí pháp lý, thẩm tra pháp lý lô đất, nhà xưởng và chủ đầu tư hạ tầng, rà soát hợp đồng thuê lại, thực hiện thủ tục đầu tư. Thông tin quỹ đất chỉ được Luật 7S dùng khi tư vấn cho khách hàng sau khi đã thẩm tra pháp lý. Quy trình gồm bốn bước:
Ngành, diện tích, thuê đất hay thuê xưởng, thời điểm cần mặt bằng, quốc tịch nhà đầu tư.
Đối chiếu ngành được phép, loại khu, mức ưu đãi theo vị trí và quỹ đất còn trống.
Kiểm tra quyết định thành lập khu, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền cho thuê lại, thời hạn còn lại, môi trường và phòng cháy chữa cháy.
Rà soát hợp đồng thuê lại hoặc thuê xưởng, sau đó làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
Đối với chủ đầu tư hạ tầng, Luật 7S tiếp nhận hồ sơ pháp lý quỹ đất, nhà xưởng do chủ đầu tư hạ tầng KCN, CCN cung cấp để thẩm định. Kết quả thẩm định được dùng làm tài liệu tham chiếu khi Luật 7S tư vấn chọn địa điểm cho khách hàng. Trong mỗi giao dịch, Luật 7S chỉ đại diện cho một bên. Luật 7S không nhận phí từ chủ đầu tư hạ tầng và không phải bên môi giới.
10. Lưu ý khi thuê đất khu công nghiệp khu vực Thái Bình
Trên cơ sở các quy định đã nêu, Luật 7S tổng hợp rủi ro, tác động và khuyến nghị như sau.
10.1. Năm rủi ro pháp lý
a) Quyền cho thuê lại: chủ đầu tư hạ tầng chỉ được cho thuê lại đất đã xây xong kết cấu hạ tầng (điểm e khoản 1 Điều 34 Luật Đất đai); với lô đất đang giải phóng mặt bằng, các bên chỉ nên ký hợp đồng nguyên tắc có điều kiện hoàn trả tiền đặt cọc;
b) Thời hạn còn lại: thời hạn sử dụng đất của dự án thứ cấp không vượt thời hạn còn lại của KCN, CCN; muốn dài hơn phải xin điều chỉnh, tổng thời hạn không quá 70 năm (khoản 4 Điều 202 Luật Đất đai);
c) Ưu đãi bị hiểu sai: ưu đãi đầu tư theo vị trí KCN không đồng nghĩa với ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp; miễn tiền thuê đất là quyền của chủ đầu tư hạ tầng, không phải của khách thuê lại;
d) Giấy tờ mang tên cơ quan cũ: văn bản của tỉnh Thái Bình cũ cần được đối chiếu hiệu lực; ví dụ, Quyết định 44/2024/QĐ-UBND tỉnh Thái Bình về tỷ lệ tính đơn giá thuê đất bị bãi bỏ từ 01/01/2026 (khoản 2 Điều 6 Quyết định 147/2025/QĐ-UBND tỉnh Hưng Yên);
đ) Môi trường, phòng cháy chữa cháy: chủ đầu tư hạ tầng KCN có trách nhiệm thu gom, đấu nối nước thải trong khu (Điều 51 Luật Bảo vệ môi trường 72/2020/QH14); nhà xưởng thuộc diện thẩm định thiết kế phòng cháy chữa cháy chỉ được sử dụng sau khi kết quả nghiệm thu được kiểm tra, chấp thuận (khoản 4 Điều 18 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 55/2024/QH15).
Danh mục kiểm tra theo từng tài liệu có tại bài thẩm tra pháp lý lô đất, nhà xưởng khu công nghiệp trước khi ký.
10.2. Tác động theo nhóm chủ thể
Từ đây phát sinh những tác động khác nhau với từng nhóm:
a) Nhà đầu tư nước ngoài: thủ tục đầu tư đặc biệt rút ngắn các bước trước khi cấp giấy chứng nhận, nhưng chuyển trách nhiệm tuân thủ xây dựng, môi trường, phòng cháy chữa cháy sang nhà đầu tư;
b) Doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam: CCN có ưu đãi đầu tư ngang KCN ngoài KKT, nhưng dự án đi theo thủ tục thông thường;
c) Chủ đầu tư hạ tầng và khách thuê đang hoạt động: văn bản, giấy tờ cấp trước khi sắp xếp bộ máy, nếu chưa hết hiệu lực hoặc thời hạn sử dụng, tiếp tục được áp dụng cho đến khi hết thời hạn hoặc được sửa đổi, thay thế, thu hồi (Điều 10 Nghị quyết 190/2025/QH15); tuy vậy, nghị quyết này điều chỉnh việc sắp xếp bộ máy nhà nước, và văn bản quy phạm của tỉnh Thái Bình cũ đang được bãi bỏ dần, nên vẫn cần kiểm từng văn bản.
10.3. Khuyến nghị của Luật 7S
Khung pháp lý về đất KCN đang thay đổi: dự án Luật Đất đai (sửa đổi) và Luật sửa đổi Luật Bảo vệ môi trường được trình Kỳ họp thứ 2 Quốc hội khóa XVI, còn Nghị quyết 66.25/2026/NQ-CP chỉ áp dụng đến hết 28/02/2027. Trên cơ sở đó, Luật 7S cho rằng nhà đầu tư nên:
a) Thẩm tra pháp lý lô đất và chủ đầu tư hạ tầng trước khi đặt cọc;
b) Xin văn bản xác nhận của cơ quan thuế về mức ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp trước khi đưa ưu đãi vào phương án tài chính;
c) Đối chiếu thời hạn còn lại của KCN, CCN với vòng đời dự án;
d) Đánh giá kỹ khả năng đáp ứng các điều kiện trước khi chọn thủ tục đầu tư đặc biệt.
Tìm địa điểm đặt nhà máy tại khu vực Thái Bình
Công ty Luật TNHH 7S tư vấn chọn địa điểm theo tiêu chí pháp lý, thẩm tra pháp lý lô đất trước khi khách hàng đặt cọc và làm thủ tục đầu tư sau khi chọn địa điểm.
Gửi yêu cầu tìm địa điểm Điện thoại 0877 523 888
Chủ đầu tư hạ tầng KCN, CCN muốn gửi hồ sơ pháp lý quỹ đất để thẩm định: xem thông tin cần gửi.
11. Câu hỏi thường gặp về thuê đất khu công nghiệp Thái Bình
Dưới đây là những câu hỏi Luật 7S thường nhận được từ doanh nghiệp về thuê đất tại khu vực Thái Bình.
a) Khu công nghiệp Thái Bình nay thuộc tỉnh nào, nộp hồ sơ đầu tư ở đâu?
Từ ngày 01/7/2025, các KCN khu vực Thái Bình thuộc tỉnh Hưng Yên (Nghị quyết 202/2025/QH15). Dự án trong KCN, KKT nộp hồ sơ tại Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế của tỉnh Hưng Yên (khoản 1 Điều 27 Luật Đầu tư 143/2025/QH15).
b) Giá thuê đất KCN khu vực Thái Bình năm 2026 khoảng bao nhiêu?
Nguồn công khai có ngày ghi khoảng 70–90 USD/m²/kỳ (Doanh nghiệp Hội nhập, 20/3/2024) và bình quân nhóm Hưng Yên – Thái Bình khoảng 117 USD/m²/kỳ (The Leader, 22/3/2025), thấp hơn mức chào bình quân 137,7 USD/m²/kỳ tại các khu công nghiệp trọng điểm miền Bắc (Cushman & Wakefield, quý II/2026). Giá thực tế do chủ đầu tư hạ tầng báo khi đàm phán.
c) Nên thuê đất trả tiền một lần hay hằng năm?
Trả một lần cho quyền thế chấp và góp vốn bằng quyền sử dụng đất (Điều 33 Luật Đất đai), phù hợp với dự án cần vay vốn bằng đất. Trả hằng năm giảm áp lực vốn nhưng chỉ cho thế chấp tài sản trên đất (Điều 34).
d) Nhà đầu tư nước ngoài thuê nhà xưởng khu vực Thái Bình cần thủ tục gì?
Nhà đầu tư cần Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư do Ban quản lý cấp, sau đó thành lập tổ chức kinh tế. Trước khi có giấy chứng nhận, nhà đầu tư nên ký hợp đồng nguyên tắc thuê xưởng, kèm điều kiện hiệu lực gắn với việc được cấp giấy chứng nhận.
đ) Luật 7S có nhận hoa hồng từ chủ đầu tư hạ tầng không?
Không. Công ty Luật TNHH 7S chỉ cung cấp dịch vụ pháp lý và không nhận hoa hồng từ chủ đầu tư hạ tầng hay bên cho thuê. Phí môi giới (nếu có) do bên môi giới đủ điều kiện và các bên thỏa thuận riêng.
Tác giả: LS. Hoàng Thị Thương
12. Phụ lục căn cứ pháp luật và nguồn số liệu
Để tiện tra cứu, các văn bản và điều khoản được dẫn trong bài được tổng hợp tại bảng sau.
| STT | Văn bản pháp luật | Căn cứ pháp lý |
|---|---|---|
| 1 | Nghị quyết 202/2025/QH15 ngày 12/6/2025 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh; hiệu lực từ 12/6/2025, chính quyền tỉnh mới hoạt động từ 01/7/2025 | Khoản 6 Điều 1; khoản 2 Điều 2: hợp nhất tỉnh Thái Bình và tỉnh Hưng Yên thành tỉnh Hưng Yên; chính quyền tỉnh mới hoạt động từ ngày 01/7/2025. |
| 2 | Nghị quyết 190/2025/QH15 ngày 19/02/2025 về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước; hiệu lực từ 19/02/2025, thực hiện đến hết 28/02/2027 | Khoản 2 Điều 10: “Không được yêu cầu tổ chức, cá nhân làm thủ tục cấp đổi giấy tờ đã được cơ quan, chức danh có thẩm quyền cấp trước khi thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước khi các giấy tờ này chưa hết thời hạn sử dụng, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.” Khoản 1 Điều 10: văn bản, giấy tờ đã cấp trước khi sắp xếp, nếu chưa hết hiệu lực hoặc thời hạn sử dụng, tiếp tục được áp dụng, sử dụng cho đến khi hết thời hạn hoặc được sửa đổi, thay thế, thu hồi. |
| 3 | Quyết định 36/2017/QĐ-TTg ngày 29/7/2017 của Thủ tướng Chính phủ về thành lập Khu kinh tế Thái Bình; hiệu lực từ 01/10/2017 | Toàn văn: Khu kinh tế Thái Bình có diện tích tự nhiên 30.583 ha, gồm 30 xã và 01 thị trấn thuộc huyện Thái Thụy và huyện Tiền Hải. |
| 4 | Quyết định 1486/QĐ-TTg ngày 28/10/2019 phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Thái Bình đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050; hiệu lực từ ngày ký | Toàn văn: phê duyệt quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Thái Bình trên diện tích tự nhiên 30.583 ha. |
| 5 | Quyết định 1735/QĐ-TTg ngày 29/12/2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Thái Bình thời kỳ 2021–2030, tầm nhìn đến năm 2050; hiệu lực từ ngày ký | Phương án phát triển ngành: ưu tiên năng lượng, cơ khí chế tạo, công nghệ cao, điện – điện tử, chế biến nông, lâm, thủy sản; duy trì dệt may, da giày. |
| 6 | Luật Đầu tư 143/2025/QH15 ngày 11/12/2025; hiệu lực từ 01/3/2026, trừ một số điều theo khoản 2, 3 Điều 51 | Khoản 2 Điều 15: “Địa bàn ưu đãi đầu tư bao gồm: a) Địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; b) Khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu thương mại tự do, trung tâm tài chính quốc tế, khu kinh tế.” Khoản 1 Điều 28: “Nhà đầu tư được quyền lựa chọn đăng ký đầu tư theo quy định tại Điều này đối với dự án đầu tư tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu thương mại tự do, trung tâm tài chính quốc tế và khu chức năng trong khu kinh tế, trừ dự án phải chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của Chính phủ.” Khoản 1 Điều 15: ngành, nghề ưu đãi đầu tư xác định theo mục tiêu thu hút đầu tư, gồm công nghệ, năng lượng tái tạo, công nghiệp hỗ trợ, cơ khí trọng điểm. Khoản 1 Điều 27: Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho dự án trong khu. Khoản 2, 3 Điều 28: dự án theo thủ tục đặc biệt không phải làm chấp thuận chủ trương đầu tư và các thủ tục phê duyệt về xây dựng, môi trường, phòng cháy chữa cháy; nhà đầu tư có văn bản cam kết và gửi thông báo khởi công kèm báo cáo kinh tế – kỹ thuật, báo cáo thẩm tra. |
| 7 | Nghị định 96/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư; hiệu lực từ 31/3/2026 (Điều 11, 12 từ 01/7/2026) | Điểm a khoản 7 Điều 22: “Khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu thương mại tự do và trung tâm tài chính quốc tế là địa bàn ưu đãi đầu tư”, được hưởng ưu đãi áp dụng đối với địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn. Điểm b khoản 7 Điều 22: “Khu công nghiệp, cụm công nghiệp và khu chế xuất là địa bàn ưu đãi đầu tư, được hưởng ưu đãi đầu tư áp dụng đối với địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn theo quy định tại khoản 3 Điều này.” Khoản 8 Điều 22: “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định và công bố địa bàn ưu đãi đầu tư cấp xã theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này và gửi thông tin về Bộ Tài chính để theo dõi, tổng hợp.” Khoản 1 Điều 46; điểm b khoản 5 Điều 47: loại trừ một số nhóm dự án tại khu kinh tế khỏi thủ tục đầu tư đặc biệt; Ban quản lý cấp giấy chứng nhận trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Phụ lục II: Danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư, chia hai mức đặc biệt ưu đãi và ưu đãi. |
| 8 | Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 67/2025/QH15 ngày 14/6/2025; hiệu lực từ 01/10/2025 | Khoản 3 Điều 12: “Địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Chính phủ quy định, bao gồm: a) Địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; b) Địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn; c) Khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung.” Khoản 2 Điều 12: danh mục ngành ưu đãi thuế, gồm ứng dụng công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ, năng lượng tái tạo, chế biến nông sản, thủy sản, sản xuất ô tô. |
| 9 | Nghị định 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 quy định chi tiết Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp; hiệu lực từ 15/12/2025 | Điều 18, 19, 20: quy định mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn, giảm thuế theo địa bàn và ngành; mức áp dụng cho từng dự án cần xác minh theo hồ sơ. |
| 10 | Công văn 3976/CT-CS ngày 22/9/2025 và Công văn 3174/CT-CS ngày 19/5/2026 của Cục Thuế (văn bản trả lời, không phải văn bản quy phạm pháp luật) | Công văn 3976/CT-CS: trả lời theo pháp luật thuế trước Luật 67/2025/QH15, thu nhập từ dự án tại khu công nghiệp không được áp dụng ưu đãi theo mức của địa bàn khó khăn. Công văn 3174/CT-CS: nhắc lại Công văn 3976/CT-CS khi trả lời về chuyển tiếp ưu đãi. |
| 11 | Luật Đất đai 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024; hiệu lực từ 01/8/2024; đã sửa đổi, bổ sung | Khoản 4 Điều 202: “Thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp theo thời hạn hoạt động của dự án đầu tư. Trường hợp thời hạn hoạt động của dự án đầu tư dài hơn thời hạn sử dụng đất còn lại của khu công nghiệp, cụm công nghiệp thì chủ đầu tư phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép điều chỉnh thời hạn sử dụng đất cho phù hợp nhưng tổng thời hạn sử dụng đất không quá 70 năm và phải nộp tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất đối với diện tích đất được điều chỉnh thời hạn sử dụng.” Khoản 5 Điều 202: “Người thuê lại đất gắn với kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp có các quyền và nghĩa vụ sau đây: a) Trường hợp thuê lại đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì có các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 33 của Luật này; b) Trường hợp thuê lại đất trả tiền thuê đất hằng năm thì có các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 34 của Luật này.” Điểm e khoản 1 Điều 34: “Cho thuê lại quyền sử dụng đất theo hình thức trả tiền thuê đất hằng năm đối với đất đã được xây dựng xong kết cấu hạ tầng trong trường hợp được phép đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng đối với đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao; người thuê lại quyền sử dụng đất phải sử dụng đất đúng mục đích và thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.” Điều 33; Điều 34: quyền của tổ chức thuê đất trả tiền một lần (thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất) và trả tiền hằng năm (thế chấp, bán, góp vốn, cho thuê tài sản gắn liền với đất). |
| 12 | Luật Kinh doanh bất động sản 29/2023/QH15 ngày 28/11/2023; hiệu lực từ 01/8/2024 | Khoản 4 Điều 44: “Hợp đồng kinh doanh bất động sản, hợp đồng kinh doanh dịch vụ bất động sản mà ít nhất một bên tham gia giao dịch là doanh nghiệp kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên.” |
| 13 | Nghị quyết 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 về xử lý khó khăn, vướng mắc trong quản lý nhà nước về khu công nghiệp, địa chất, khoáng sản; áp dụng từ 15/9/2026 đến hết 28/02/2027 | Điều 2, Điều 4: chuyển nhiệm vụ quản lý nhà nước về khu công nghiệp từ Bộ Tài chính sang Bộ Công Thương; giấy phép, quyết định đã cấp giữ hiệu lực. |
| 14 | Nghị định 32/2024/NĐ-CP ngày 15/3/2024 về quản lý, phát triển cụm công nghiệp; hiệu lực từ 01/5/2024; sửa đổi bởi Nghị định 303/2026/NĐ-CP ngày 01/8/2026, hiệu lực từ 15/9/2026 | Điều 2 Nghị định 32/2024/NĐ-CP: cụm công nghiệp là nơi sản xuất, thực hiện dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, chủ yếu thu hút doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã. Nghị định 303/2026/NĐ-CP: sửa đổi quy định về thành lập, mở rộng cụm công nghiệp và ngành nghề trong cụm. |
| 15 | Luật Bảo vệ môi trường 72/2020/QH14 ngày 17/11/2020; hiệu lực từ 01/01/2022; đã sửa đổi, bổ sung | Điều 51: khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung phải có hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung; chủ đầu tư hạ tầng thu gom, đấu nối nước thải của các cơ sở trong khu. |
| 16 | Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 55/2024/QH15 ngày 29/11/2024; hiệu lực từ 01/7/2025 | Khoản 4 Điều 18: công trình thuộc diện thẩm định thiết kế về phòng cháy chữa cháy chỉ được đưa vào sử dụng sau khi kết quả nghiệm thu được kiểm tra, chấp thuận. |
| 17 | Nghị định 293/2025/NĐ-CP ngày 10/11/2025 quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động; hiệu lực từ 01/01/2026 | Phụ lục: danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu theo vùng. |
| 18 | Quyết định 147/2025/QĐ-UBND ngày 19/12/2025 của UBND tỉnh Hưng Yên về tỷ lệ phần trăm tính đơn giá thuê đất; hiệu lực từ 01/01/2026 | Điều 2: tỷ lệ 1,0% với đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp; 0,8% với đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp tại nhóm xã ven biển được liệt kê. Khoản 2 Điều 6: bãi bỏ Quyết định 44/2024/QĐ-UBND tỉnh Thái Bình. |
| 19 | Nguồn số liệu | moit.gov.vn (22/01/2024); Nhân Dân (03/11/2022, 01/01/2024, 30/4/2026); Diễn đàn Doanh nghiệp (05/6/2026, 07/5/2026); VnBusiness (01/3/2021); VietnamPlus (13/9/2026); VOV (21/7/2026); Báo Đầu tư (26/3/2025); Thanh Tra (05/10/2026); Tạp chí Công Thương (17/10/2023, 06/3/2024, 12/5/2025); Tạp chí Kinh tế Tài chính (26/9/2026); Cushman & Wakefield (quý II/2026); The Leader (22/3/2025); Doanh nghiệp Hội nhập (20/3/2024); Báo Quốc tế (14/12/2024); Người Quan Sát (08/10/2024); VnEconomy (01/6/2022); Đại biểu Nhân dân (09/12/2025); Thư viện Nhà đất (14/3/2025). |
Bài viết cung cấp thông tin pháp luật tại thời điểm cập nhật, không thay thế ý kiến tư vấn cho từng trường hợp cụ thể; quy định và số liệu có thể thay đổi sau ngày cập nhật.
Liên hệ Luật 7S: 0877 523 888 – lienhe@7slaw.vn








