Một doanh nghiệp công nghệ Việt Nam quyết định lập pháp nhân tại Singapore để kinh doanh thiết bị thanh toán. Vốn đầu tư vượt mức phải xin ý kiến Ngân hàng Nhà nước, trong khi báo cáo tài chính của doanh nghiệp có vốn chủ sở hữu thấp hơn quy mô dự án. Dưới đây là cách Luật 7S xử lý hồ sơ này.
Nhóm dịch vụ: Vụ việc đầu tư ra nước ngoài
Khách hàng là doanh nghiệp công nghệ Việt Nam, có kế hoạch thành lập công ty tại Singapore để triển khai mảng thiết bị và giải pháp thanh toán cho thị trường khu vực.
Khác với đầu tư trong nước, đưa vốn ra nước ngoài là hoạt động chịu quản lý kép: vừa phải được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, vừa phải qua thủ tục quản lý ngoại hối trước khi chuyển tiền.
Khách hàng cần đánh giá tính khả thi trước khi cam kết với đối tác tại Singapore, đồng thời cần một đầu mối xử lý trọn gói cả phần thủ tục trong nước lẫn phần thành lập pháp nhân ở nước ngoài.
a) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài: là điều kiện pháp lý để nhà đầu tư Việt Nam được chuyển vốn và thực hiện hoạt động đầu tư tại nước ngoài.
b) Ý kiến của Ngân hàng Nhà nước: dự án có vốn đầu tư ra nước ngoài vượt ngưỡng luật định phải được lấy ý kiến của Ngân hàng Nhà nước trong quá trình thẩm định.
c) Chứng minh năng lực tài chính: nhà đầu tư phải thể hiện được khả năng thu xếp nguồn vốn tương ứng với quy mô vốn đăng ký đầu tư ra nước ngoài.
d) Thủ tục ngoại hối và thành lập pháp nhân: sau khi có giấy chứng nhận, nhà đầu tư đăng ký giao dịch ngoại hối và tiến hành thủ tục thành lập công ty tại nước tiếp nhận đầu tư.
a) Vốn chủ sở hữu thấp hơn quy mô dự án: báo cáo tài chính riêng của doanh nghiệp không phản ánh đủ nguồn lực, dẫn tới nghi ngại về khả năng thu xếp vốn.
b) Hồ sơ đi qua nhiều đầu mối: hồ sơ phải qua cơ quan quản lý đầu tư, cơ quan quản lý ngoại hối và các đơn vị thẩm định chuyên môn, mỗi nơi có yêu cầu riêng.
c) Rủi ro chậm tiến độ ở nước ngoài: thủ tục thành lập pháp nhân tại nước tiếp nhận phụ thuộc vào kết quả cấp phép trong nước, nên chậm một khâu là chậm toàn bộ kế hoạch.
d) Nghĩa vụ sau cấp phép: nhà đầu tư phải báo cáo tình hình đầu tư ra nước ngoài định kỳ, không chỉ dừng ở việc được cấp giấy chứng nhận.
Bước 1 – Đánh giá tính khả thi trước khi làm hồ sơ: rà soát ngành nghề, quy mô vốn, nguồn vốn và địa bàn đầu tư để xác định dự án thuộc diện nào, phải xin ý kiến những cơ quan nào.
Bước 2 – Xây dựng hồ sơ chứng minh năng lực tài chính: bổ sung báo cáo tài chính hợp nhất và các tài liệu thể hiện nguồn vốn của cả hệ thống, thay vì chỉ nộp báo cáo của một pháp nhân.
Bước 3 – Chuẩn bị trước nội dung mà cơ quan thẩm định quan tâm: dự đoán các câu hỏi về nguồn vốn, mục tiêu đầu tư và phương án hồi hương lợi nhuận, đưa phần giải trình vào hồ sơ ngay từ lần nộp đầu.
Bước 4 – Bám sát khâu lấy ý kiến ngoại hối: làm việc trực tiếp với cơ quan quản lý ngoại hối và đơn vị thẩm định đầu tư để rút ngắn thời gian chờ giữa các khâu.
Bước 5 – Triển khai thủ tục tại nước tiếp nhận: thu xếp đơn vị cung cấp dịch vụ doanh nghiệp được cấp phép tại Singapore, chạy song song thủ tục thành lập pháp nhân với tiến độ cấp phép trong nước.
Bước 6 – Bàn giao kết quả và lộ trình tuân thủ: bàn giao giấy chứng nhận và hướng dẫn nghĩa vụ báo cáo định kỳ về hoạt động đầu tư ra nước ngoài.

| Hạng mục | Kết quả |
|---|---|
| Thủ tục | Cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài |
| Nhà đầu tư | Doanh nghiệp công nghệ Việt Nam |
| Địa bàn đầu tư | Singapore |
| Lĩnh vực | Thiết bị và giải pháp thanh toán |
| Cơ quan tham gia | Cơ quan quản lý đầu tư, Ngân hàng Nhà nước và đơn vị thẩm định chuyên môn |
| Tiến độ | Nhanh hơn so với dự kiến ban đầu của nhà đầu tư |
| Kết quả | Dự án được cấp phép, pháp nhân tại Singapore được thành lập và đi vào hoạt động |
Sau khi có giấy chứng nhận, nhà đầu tư hoàn tất đăng ký giao dịch ngoại hối, chuyển vốn theo tiến độ và đưa pháp nhân tại Singapore vào vận hành theo kế hoạch kinh doanh đã đặt ra.
“Hồ sơ đầu tư ra nước ngoài bị chậm phần lớn không phải vì thiếu giấy tờ, mà vì không trả lời được câu hỏi tiền ở đâu ra. Giải quyết câu hỏi đó trước là giải quyết được phần lớn vụ việc.”
Luật sư Trịnh Thị Quyên – Luật sư quản lý, phụ trách đầu tư ra nước ngoài, Luật 7S
a) Đánh giá khả thi trước khi cam kết với đối tác: nên xác định dự án có thuộc diện phải xin ý kiến bổ sung hay không trước khi ký thỏa thuận với đối tác nước ngoài.
b) Chuẩn bị báo cáo tài chính hợp nhất: với doanh nghiệp có nhiều pháp nhân, báo cáo hợp nhất là tài liệu chứng minh năng lực tài chính thuyết phục hơn báo cáo riêng lẻ.
c) Chuyển vốn đúng kênh: mọi khoản vốn chuyển ra nước ngoài phải thực hiện qua tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài đã đăng ký.
d) Không bỏ qua nghĩa vụ báo cáo: chậm báo cáo tình hình đầu tư ra nước ngoài có thể ảnh hưởng tới các thủ tục điều chỉnh về sau.
đ) Tính trước phương án chuyển lợi nhuận về nước: nên xác định ngay từ đầu cách thức và thời điểm chuyển lợi nhuận, tránh vướng khi dự án đã sinh lời.
Bài viết liên quan
› Cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho liên doanh công nghệ tại TP.HCM
› Chấp thuận chủ trương đầu tư cho dự án ngoài khu công nghiệp tại Tây Ninh
› Điều chỉnh tăng vốn dự án sản xuất linh kiện điện tử tại Bắc Ninh
Quý doanh nghiệp cần tư vấn thủ tục đầu tư ra nước ngoài, vui lòng liên hệ Luật 7S qua 0877 523 888 hoặc lienhe@7slaw.vn
Liên hệ Luật 7S
Điện thoại: 0877 523 888
Email: lienhe@7slaw.vn
Website: luat7s.com