Đề nghị báo giá: 0877523888 - 0911.173.322 - lienhe@7slaw.vn

Thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh theo địa chỉ mới sau sáp nhập

Cập nhật: 07/10/2026

(Luat7s.com) – Từ ngày 01/7/2025, địa chỉ ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của phần lớn doanh nghiệp không còn khớp với tên đơn vị hành chính hiện hành, khi cả nước chỉ còn 34 tỉnh, thành phố và không còn cấp huyện. Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12/6/2025 của Quốc hội và các nghị quyết ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã sắp xếp lại đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã, đặt ra câu hỏi doanh nghiệp có phải thay đổi đăng ký kinh doanh theo địa chỉ mới hay không. Khung pháp lý này tiếp tục được hoàn thiện khi Chính phủ ban hành Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 về đăng ký doanh nghiệp, dành riêng Điều 57 cho trường hợp địa chỉ thay đổi do địa giới hành chính, cùng hướng dẫn của Bộ Tài chính và Cục Thuế về sử dụng địa chỉ cũ trên giấy tờ, hóa đơn. Đáng chú ý, các quy định này không chỉ khẳng định doanh nghiệp không bắt buộc đổi giấy chứng nhận mà còn miễn lệ phí khi cập nhật, rút thời hạn giải quyết xuống 01 ngày làm việc và công nhận giá trị pháp lý của cả địa chỉ cũ lẫn địa chỉ mới trên hóa đơn điện tử.

Thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh theo địa chỉ mới sau sắp xếp đơn vị hành chính từ 01/7/2025

Những điểm chính của quy định

Theo quy định hiện hành, doanh nghiệp không bắt buộc thay đổi đăng ký kinh doanh theo địa chỉ mới chỉ vì địa giới hành chính thay đổi; giấy chứng nhận ghi địa chỉ cũ vẫn có giá trị. Căn cứ là Điều 57 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP: khi có nhu cầu, doanh nghiệp gửi thông báo cập nhật tới Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, được miễn lệ phí và phí công bố, giải quyết trong 01 ngày làm việc. Hóa đơn điện tử ghi địa chỉ cũ hay mới đều có giá trị pháp lý theo hướng dẫn của Cục Thuế.

Để tiện theo dõi, bảng dưới đây tóm tắt cơ quan giải quyết, thời hạn, lệ phí, hồ sơ và căn cứ pháp lý của thủ tục cập nhật địa chỉ trụ sở do sắp xếp đơn vị hành chính; từng nội dung được phân tích ở các mục tiếp theo.

Cơ quan giải quyếtThời hạn luật địnhLệ phí nhà nướcHồ sơ chínhCăn cứ pháp lý
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thuộc Sở Tài chính nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính (hoặc nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh)01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơMiễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp và phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệpThông báo đề nghị cập nhật, bổ sung thông tin đăng ký doanh nghiệp; văn bản ủy quyền nếu người nộp không phải người đại diện theo pháp luậtĐiều 57 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP; Nghị quyết số 202/2025/QH15; các nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã; hướng dẫn của Bộ Tài chính và Cục Thuế

1. Khi nào địa chỉ trụ sở thay đổi do sắp xếp đơn vị hành chính

Trước hết, cần phân biệt hai tình huống. Thứ nhất, doanh nghiệp di dời trụ sở sang địa điểm khác; đây là đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính theo thủ tục thông thường, có lệ phí và có thể kéo theo việc chuyển cơ quan thuế quản lý. Thứ hai, trụ sở không di dời nhưng tên đơn vị hành chính trong địa chỉ thay đổi: số nhà, tuyến phố vẫn như cũ, chỉ tên phường, xã, tỉnh thay đổi hoặc cấp quận, huyện không còn. Bài viết chỉ đề cập tình huống thứ hai.

Về mặt pháp lý, nguồn gốc của thay đổi là các nghị quyết sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025. Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12/6/2025 của Quốc hội sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, theo đó cả nước có 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh gồm 28 tỉnh và 06 thành phố; chính quyền địa phương ở các tỉnh, thành phố sau sắp xếp chính thức hoạt động từ ngày 01/7/2025. Cùng thời điểm, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành các nghị quyết ngày 16/6/2025 sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của từng tỉnh, thành phố, trong đó có Nghị quyết số 1656/NQ-UBTVQH15 đối với thành phố Hà Nội và Nghị quyết số 1685/NQ-UBTVQH15 đối với Thành phố Hồ Chí Minh. Nói cách khác, từ ngày 01/7/2025 một địa chỉ chỉ còn số nhà, tên đường hoặc thôn, ấp, khu phố; tên phường, xã hoặc đặc khu; tên tỉnh hoặc thành phố trực thuộc trung ương. Dù doanh nghiệp chỉ bị bỏ cấp huyện, bị đổi tên phường, xã hay đổi cả tên tỉnh, hệ quả pháp lý đều giống nhau.

Điều này có nghĩa rằng pháp luật đăng ký doanh nghiệp xếp việc ghi nhận địa chỉ mới vào nhóm “cập nhật, bổ sung thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp” tại Điều 57 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP, không phải nhóm “đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp”. Khoản 2 Điều 57 quy định doanh nghiệp không bắt buộc phải thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi địa chỉ trong trường hợp này; doanh nghiệp gửi thông báo đề nghị cập nhật thông tin khi có nhu cầu hoặc khi đăng ký thay đổi, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp khác.

Quy định này cho thấy việc cập nhật là quyền của doanh nghiệp, không phải nghĩa vụ. Hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Công văn số 4370/BTC-DNTN ngày 05/4/2025 cũng theo hướng đó: cơ quan đăng ký kinh doanh không được yêu cầu doanh nghiệp, hộ kinh doanh đăng ký thay đổi thông tin địa chỉ do thay đổi địa giới hành chính; doanh nghiệp tiếp tục sử dụng giấy chứng nhận đã được cấp và cập nhật khi có nhu cầu hoặc thực hiện đồng thời khi đăng ký thay đổi nội dung khác.

2. Hồ sơ thay đổi đăng ký kinh doanh theo địa chỉ mới

Về mặt hồ sơ, vì đây là thủ tục thông báo cập nhật thông tin, thành phần hồ sơ gọn hơn thủ tục chuyển trụ sở. Hồ sơ gửi Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh gồm:

a) Thông báo đề nghị cập nhật, bổ sung thông tin đăng ký doanh nghiệp theo mẫu ban hành kèm Nghị định số 168/2025/NĐ-CP, do người đại diện theo pháp luật ký, trong đó ghi địa chỉ trụ sở chính theo đơn vị hành chính mới;

b) Văn bản ủy quyền và bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân được ủy quyền, nếu người nộp hồ sơ không phải người đại diện theo pháp luật;

c) Thông báo riêng cho từng chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đặt tại địa bàn bị sắp xếp, nếu doanh nghiệp muốn cập nhật đồng thời các đơn vị phụ thuộc.

Điểm cần lưu ý là hồ sơ không cần biên bản họp hay quyết định của chủ sở hữu, Hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đông, vì địa chỉ không thay đổi trên thực tế; doanh nghiệp cũng không phải làm thủ tục chuyển cơ quan thuế quản lý.

Trên thực tế, nhiều doanh nghiệp kết hợp việc cập nhật địa chỉ với một thủ tục khác đang cần làm, như bổ sung ngành, nghề hoặc tăng vốn điều lệ. Khi đó, địa chỉ mới được kê khai ngay trong hồ sơ thay đổi đăng ký kinh doanh của thủ tục chính; lệ phí được tính theo thủ tục chính, còn phần cập nhật địa chỉ không phát sinh thêm khoản thu nào. Đây cũng là dịp thích hợp để doanh nghiệp thành lập trước ngày 01/7/2025 bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, vì nghĩa vụ này phát sinh tại lần làm thủ tục thay đổi gần nhất.

3. Quy trình cập nhật địa chỉ trụ sở từng bước

Từ góc độ triển khai, thủ tục được thực hiện chủ yếu trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo bốn bước dưới đây.

Bước 1: Xác định địa chỉ theo đơn vị hành chính mới
Doanh nghiệp tra cứu nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở để xác định phường, xã mới mà trụ sở thuộc về. Địa chỉ mới bỏ hoàn toàn cấp quận, huyện; số nhà và tên đường giữ nguyên.
Bước 2: Lập thông báo trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
Người nộp hồ sơ đăng nhập tài khoản đăng ký kinh doanh, chọn loại hồ sơ thông báo cập nhật, bổ sung thông tin đăng ký doanh nghiệp, rồi chọn phường, xã và tỉnh, thành phố mới từ danh mục đơn vị hành chính đã chuẩn hóa trên hệ thống. Chọn đúng loại hồ sơ có ý nghĩa quyết định, vì hệ thống chỉ áp mức lệ phí 0 đồng với hồ sơ cập nhật do thay đổi địa giới hành chính.
Bước 3: Ký và nộp hồ sơ
Hồ sơ được ký bằng chữ ký số hoặc tài khoản đăng ký kinh doanh rồi nộp trực tuyến; doanh nghiệp cũng có thể nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh và nhận giấy tiếp nhận hồ sơ, hẹn trả kết quả.
Bước 4: Nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đã cập nhật
Trong 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh xem xét tính hợp lệ, cập nhật Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới ghi địa chỉ theo đơn vị hành chính mới; hồ sơ chưa hợp lệ được thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung. Sau đó, doanh nghiệp cập nhật đồng bộ các hệ thống khác theo mục 5.

4. Thời hạn và chi phí

Xét riêng về thời hạn, khoản 1 Điều 57 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ấn định 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ để Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh xem xét và cập nhật thông tin. Thời hạn này ngắn hơn mức 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ của thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp thông thường. Pháp luật không đặt ra thời hạn doanh nghiệp phải hoàn thành việc cập nhật; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp ghi địa chỉ cũ tiếp tục có hiệu lực cho đến khi được cấp giấy mới.

Về mặt chi phí, khoản 3 Điều 57 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP miễn cả lệ phí đăng ký doanh nghiệp và phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp khi doanh nghiệp cập nhật địa chỉ trụ sở chính và các đơn vị phụ thuộc do thay đổi về địa giới hành chính. Để so sánh, thủ tục đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở thông thường chịu lệ phí đăng ký doanh nghiệp 50.000 đồng và phí công bố 100.000 đồng theo Thông tư số 47/2019/TT-BTC, trong đó lệ phí đăng ký doanh nghiệp được giảm 50% đến hết ngày 31/12/2026 theo Thông tư số 64/2025/TT-BTC và được miễn khi nộp hồ sơ qua mạng điện tử.

Hệ quả là chi phí nhà nước của thủ tục này bằng 0 đồng; chi phí phát sinh, nếu có, nằm ở việc in lại bảng hiệu, sửa thông tin trên website và cập nhật hồ sơ ngân hàng, giấy phép con. Doanh nghiệp đang chuẩn bị thành lập mới có thể tham khảo dịch vụ thành lập công ty của Luật 7S để kê khai địa chỉ đúng đơn vị hành chính mới ngay từ đầu.

5. Đánh giá tác động và lưu ý (nhận định của Luật 7S)

5.1. Chế tài và rủi ro pháp lý

Về chế tài, pháp luật không quy định nghĩa vụ và thời hạn cập nhật địa chỉ do thay đổi địa giới hành chính, nên giữ nguyên giấy chứng nhận ghi địa chỉ cũ không cấu thành vi phạm hành chính. Tuy nhiên, rủi ro nằm ở sự không thống nhất giữa các hệ thống. Cụ thể, các vướng mắc dễ gặp gồm:

a) Hóa đơn điện tử ghi địa chỉ mới trong khi hợp đồng, giấy chứng nhận vẫn ghi địa chỉ cũ, khiến bên mua hoặc kiểm toán hỏi lại khi đối chiếu;

b) Hồ sơ ngân hàng, đấu thầu, hải quan yêu cầu địa chỉ khớp với giấy chứng nhận đang có hiệu lực, trong khi doanh nghiệp đã kê khai địa chỉ mới ở hệ thống khác;

c) Cập nhật trụ sở chính nhưng bỏ sót chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đặt ở địa bàn khác cũng bị sắp xếp.

Đối với vấn đề hóa đơn, Công văn số 2376/CT-NVT ngày 10/7/2025 của Cục Thuế xác định địa chỉ theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh còn hiệu lực và địa chỉ do cơ quan thuế cập nhật theo địa bàn hành chính hai cấp đều có giá trị pháp lý để ghi trên hóa đơn: đã đồng bộ sang hệ thống hóa đơn điện tử thì hóa đơn thể hiện địa chỉ mới, chưa đồng bộ thì thể hiện địa chỉ cũ. Doanh nghiệp không phải làm thủ tục thay đổi đăng ký thuế và không phải lập hóa đơn điều chỉnh, thay thế cho hóa đơn đã phát hành với địa chỉ cũ.

5.2. Tác động theo nhóm doanh nghiệp

Từ đây phát sinh mức độ tác động khác nhau theo từng nhóm doanh nghiệp.

a) Doanh nghiệp nhỏ, hộ kinh doanh có một địa điểm gần như không chịu tác động; nhóm này có thể giữ nguyên giấy chứng nhận và cập nhật khi tiện làm thủ tục khác. Hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng cho cả hộ kinh doanh, với cơ quan tiếp nhận là Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã.

b) Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài cần lưu ý Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cũng ghi địa điểm dự án theo địa danh cũ và không tự động được cập nhật; nhà đầu tư nên ghi nhận địa chỉ mới trong lần điều chỉnh dự án đầu tư kế tiếp và thông báo cho công ty mẹ, ngân hàng nước ngoài.

c) Doanh nghiệp nhiều chi nhánh, doanh nghiệp xuất nhập khẩu, đấu thầu chịu tác động lớn nhất, vì địa chỉ xuất hiện trên nhiều giấy tờ do các cơ quan khác nhau cấp. Nhóm này nên lập danh mục toàn bộ giấy tờ ghi địa chỉ và cập nhật theo một đợt thống nhất.

5.3. Khuyến nghị

Trên cơ sở đó, 7SLAW cho rằng doanh nghiệp không cần vội đổi giấy chứng nhận, nhưng nên chủ động cập nhật khi chuẩn bị ký hợp đồng dài hạn, hồ sơ vay vốn, dự thầu hoặc khi đang làm thủ tục thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp khác. Khi đã cập nhật, doanh nghiệp nên thực hiện đồng bộ trong cùng một đợt các việc sau:

a) Thuế và hóa đơn điện tử: kiểm tra địa chỉ trên Cổng thông tin điện tử của Cục Thuế và trong phần mềm hóa đơn;

b) Ngân hàng: gửi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới để cập nhật hồ sơ khách hàng;

c) Con dấu: không bắt buộc khắc lại, vì Luật Doanh nghiệp để doanh nghiệp tự quyết định loại dấu, số lượng, hình thức và nội dung dấu; địa chỉ không phải nội dung bắt buộc trên dấu;

d) Hợp đồng đang thực hiện: không cần ký lại; gửi thông báo bằng văn bản hoặc ký phụ lục cập nhật thông tin với hợp đồng dài hạn, hợp đồng với đối tác nước ngoài;

đ) Giấy phép con, văn bằng bảo hộ: vẫn có hiệu lực; ghi nhận địa chỉ mới khi gia hạn, cấp lại hoặc theo hướng dẫn của cơ quan cấp.

Ý kiến luật sư

“Cập nhật địa chỉ theo địa giới hành chính mới là quyền, không phải nghĩa vụ của doanh nghiệp; nhưng một khi đã cập nhật trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì nên cập nhật đồng bộ thuế, ngân hàng, hóa đơn và các giấy phép con trong cùng một đợt, vì sai lệch địa chỉ giữa các hệ thống mới là nguồn phát sinh vướng mắc, không phải bản thân địa chỉ cũ.” – Luật sư Nguyễn Hữu Hiệp, Giám đốc Công ty Luật TNHH 7S.

6. Ví dụ tình huống

Để minh họa cách áp dụng Điều 57 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP, dưới đây là hai tình huống thường gặp.

Tình huống 1. Công ty TNHH A có trụ sở tại một tòa nhà trên đường Trung Kính, phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội. Từ ngày 01/7/2025, theo Nghị quyết số 1656/NQ-UBTVQH15, quận Cầu Giấy không còn; phường Yên Hòa mới được thành lập trên cơ sở sắp xếp một phần các phường Yên Hòa, Trung Hòa và một số phường lân cận. Công ty tra cứu và xác định trụ sở nay thuộc phường Yên Hòa, thành phố Hà Nội. Công ty giữ nguyên giấy cũ; hóa đơn điện tử phát hành trong tháng 7 và tháng 8/2025 ghi “quận Cầu Giấy” vẫn hợp lệ. Đến tháng 9/2025, khi bổ sung ngành, nghề kinh doanh, Công ty kê khai địa chỉ mới ngay trong hồ sơ thay đổi; phần cập nhật địa chỉ không phát sinh lệ phí.

Tình huống 2. Công ty cổ phần B có trụ sở trên đường Lê Lai, phường Phạm Ngũ Lão, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh, đang chuẩn bị hồ sơ vay vốn tại ngân hàng và hồ sơ dự thầu. Theo Nghị quyết số 1685/NQ-UBTVQH15, phường Phạm Ngũ Lão được sắp xếp vào phường Bến Thành mới và Quận 1 không còn, nên địa chỉ mới là “đường Lê Lai, phường Bến Thành, Thành phố Hồ Chí Minh”. Để tránh lệch thông tin với hồ sơ ngân hàng, Công ty nộp thông báo cập nhật trực tuyến, được cấp giấy mới trong 01 ngày làm việc, miễn lệ phí, rồi gửi giấy mới cho ngân hàng, tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử và cập nhật chi nhánh tại tỉnh khác bằng hồ sơ riêng. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của Công ty vẫn ghi “Quận 1” và sẽ được cập nhật trong lần điều chỉnh dự án kế tiếp.

7. Câu hỏi thường gặp

Dưới đây là những câu hỏi 7SLAW thường nhận được từ doanh nghiệp về thay đổi đăng ký kinh doanh theo địa chỉ mới.

a) Có bắt buộc đổi giấy phép kinh doanh sau sáp nhập tỉnh, xã không?

Không. Khoản 2 Điều 57 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP quy định doanh nghiệp không bắt buộc đăng ký thay đổi địa chỉ khi địa giới hành chính thay đổi; giấy chứng nhận đã cấp tiếp tục có hiệu lực. Doanh nghiệp cập nhật khi có nhu cầu hoặc khi làm thủ tục thay đổi nội dung khác.

b) Không cập nhật địa chỉ mới có bị phạt không?

Không. Pháp luật không đặt ra nghĩa vụ và thời hạn cập nhật địa chỉ do thay đổi địa giới hành chính, nên không có chế tài cho việc giữ nguyên giấy chứng nhận ghi địa chỉ cũ.

c) Thủ tục cập nhật địa chỉ mất bao lâu và tốn bao nhiêu?

Thời hạn giải quyết là 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp và phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp đều được miễn theo khoản 3 Điều 57 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP.

d) Hóa đơn điện tử ghi địa chỉ cũ có bị coi là hóa đơn sai không?

Không. Theo Công văn số 2376/CT-NVT của Cục Thuế, địa chỉ theo giấy chứng nhận còn hiệu lực và địa chỉ do cơ quan thuế cập nhật theo địa bàn mới đều có giá trị pháp lý trên hóa đơn. Bên mua không cần yêu cầu lập hóa đơn thay thế chỉ vì khác tên phường, quận.

đ) Con dấu ghi tên quận, huyện cũ có phải khắc lại không?

Không bắt buộc. Luật Doanh nghiệp cho phép doanh nghiệp tự quyết định loại dấu, số lượng, hình thức và nội dung dấu; địa chỉ không phải nội dung bắt buộc. Doanh nghiệp khắc lại khi muốn thống nhất nhận diện.

e) Chi nhánh đặt ở tỉnh bị sáp nhập thì cập nhật ở đâu?

Doanh nghiệp nộp thông báo cập nhật tới Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh của tỉnh, thành phố mới nơi đặt chi nhánh; mỗi đơn vị phụ thuộc là một hồ sơ riêng và đều được miễn lệ phí.

Tác giả: 7S Corporate Desk

8. Phụ lục căn cứ pháp luật

Để tiện tra cứu, các văn bản và điều khoản được dẫn trong bài được tổng hợp tại bảng sau.

STTVăn bản pháp luậtCăn cứ pháp lý
1Nghị định số 168/2025/NĐ-CP của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp, ban hành ngày 30/6/2025, hiệu lực ngày 01/7/2025 (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 296/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026). Nguồn: xaydungchinhsach.chinhphu.vnKhoản 1 Điều 57: “Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh xem xét tính hợp lệ của hồ sơ, cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho doanh nghiệp.”
Khoản 2 Điều 57: “Trường hợp thay đổi địa giới hành chính làm thay đổi địa chỉ trụ sở chính, địa chỉ chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp thì doanh nghiệp không bắt buộc phải thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi địa chỉ với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh. Doanh nghiệp gửi thông báo đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh để được xem xét cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh đã được cập nhật thông tin về địa chỉ khi có nhu cầu hoặc khi đăng ký thay đổi, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.”
Khoản 3 Điều 57: “Doanh nghiệp không phải trả lệ phí đăng ký doanh nghiệp và phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp cập nhật, bổ sung thông tin sau: a) Số điện thoại, số fax, thư điện tử, website của doanh nghiệp; b) Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp và địa chỉ chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh do thay đổi về địa giới hành chính; …”
2Nghị quyết số 202/2025/QH15 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, ban hành và có hiệu lực ngày 12/6/2025. Nguồn: pbgdpl.cantho.gov.vnĐiều 1: Cả nước có 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh, gồm 28 tỉnh và 06 thành phố. Điều về tổ chức thực hiện: Chính quyền địa phương ở các tỉnh, thành phố sau sắp xếp chính thức hoạt động từ ngày 01/7/2025. Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết.
3Nghị quyết số 1656/NQ-UBTVQH15 (thành phố Hà Nội) và Nghị quyết số 1685/NQ-UBTVQH15 (Thành phố Hồ Chí Minh) của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã năm 2025, ban hành ngày 16/6/2025. Nguồn: moj.gov.vn; hanoi.gov.vnCác điều về sắp xếp phường, xã: Thành lập các phường, xã mới trên cơ sở sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã hiện có; đơn vị hành chính cấp xã mới hoạt động từ ngày 01/7/2025. Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết.
4Công văn số 4370/BTC-DNTN ngày 05/4/2025 của Bộ Tài chính về đăng ký kinh doanh trong trường hợp thay đổi địa giới hành chính. Nguồn: dangkykinhdoanh.gov.vnNội dung hướng dẫn: “Cơ quan đăng ký kinh doanh không được yêu cầu doanh nghiệp, hộ kinh doanh … đăng ký thay đổi thông tin về địa chỉ do thay đổi địa giới hành chính.” Doanh nghiệp, hộ kinh doanh tiếp tục sử dụng giấy chứng nhận đã cấp; cập nhật khi có nhu cầu hoặc thực hiện đồng thời khi đăng ký thay đổi nội dung khác.
5Công văn số 2376/CT-NVT ngày 10/7/2025 của Cục Thuế (Bộ Tài chính) về việc sử dụng thông tin địa chỉ của doanh nghiệp sau khi thay đổi địa giới hành chính. Nguồn: gdt.gov.vnNội dung hướng dẫn: “Địa chỉ của người nộp thuế xác định theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh còn hiệu lực và địa chỉ do cơ quan thuế cập nhật tương ứng theo địa bàn hành chính 02 cấp đều có giá trị pháp lý để sử dụng ghi trên hóa đơn.”
6Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17/6/2020, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 76/2025/QH15 ngày 17/6/2025, hiệu lực ngày 01/7/2025. Nguồn: vanban.chinhphu.vnĐiều 43 (dấu của doanh nghiệp): Doanh nghiệp quyết định loại dấu, số lượng, hình thức và nội dung dấu của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện. Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết.
7Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày 05/8/2019 và Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính về phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp. Nguồn: dangkykinhdoanh.gov.vnBiểu phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp: Lệ phí đăng ký doanh nghiệp 50.000 đồng/lần, giảm 50% đến hết ngày 31/12/2026, miễn khi nộp hồ sơ qua mạng điện tử; phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp 100.000 đồng/lần. Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết.

Bài viết cung cấp thông tin pháp luật tại thời điểm cập nhật, không thay thế ý kiến tư vấn cho từng trường hợp cụ thể.

Liên hệ Luật 7S: 0877 523 888 – lienhe@7slaw.vn

Đọc thêm

HN: 0877523888
HCM: 0911.173.322