Không có giấy phép lao động bị phạt bao nhiêu? Mức phạt mới 2026
Cập nhật: 20/10/2026
(Luat7s.com) – Từ ngày 10/9/2026, doanh nghiệp sử dụng người lao động nước ngoài không có giấy phép lao động bị phạt từ 60 đến 150 triệu đồng tùy số người vi phạm, người lao động có thể bị trục xuất. Bài viết giúp doanh nghiệp xác định mức phạt theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP, tự rà soát rủi ro và biết cách hợp thức hóa trước khi bị kiểm tra.
Những điểm chính của quy định
Nghị định số 283/2026/NĐ-CP ngày 15/7/2026 của Chính phủ (hiệu lực 10/9/2026, thay thế Nghị định số 12/2022/NĐ-CP) quy định tại khoản 5 Điều 13 mức phạt người sử dụng lao động dùng lao động nước ngoài không có giấy phép lao động từ 30 đến 75 triệu đồng theo số người vi phạm. Đây là mức đối với cá nhân; doanh nghiệp bị phạt gấp 02 lần (Điều 7), tức từ 60 đến 150 triệu đồng. Người lao động nước ngoài bị phạt từ 15 đến 25 triệu đồng và có thể bị trục xuất (khoản 3, khoản 6 Điều 13).
Để tiện theo dõi, bảng dưới đây tóm tắt các mức phạt chính theo Điều 13 Nghị định 283/2026/NĐ-CP; cột “Doanh nghiệp” đã áp dụng nguyên tắc phạt gấp 02 lần đối với tổ chức tại Điều 7.
| Hành vi vi phạm | Cá nhân, hộ kinh doanh | Doanh nghiệp | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Sử dụng lao động nước ngoài không có giấy phép lao động, giấy xác nhận không thuộc diện cấp, hoặc giấy đã hết hạn, hết hiệu lực: 01 đến 10 người | 30 đến 45 triệu đồng | 60 đến 90 triệu đồng | Điểm a khoản 5 Điều 13 |
| Như trên: 11 đến 20 người | 45 đến 60 triệu đồng | 90 đến 120 triệu đồng | Điểm b khoản 5 Điều 13 |
| Như trên: từ 21 người trở lên | 60 đến 75 triệu đồng | 120 đến 150 triệu đồng | Điểm c khoản 5 Điều 13 |
| Sử dụng lao động nước ngoài làm việc không đúng nội dung giấy phép lao động | 5 đến 10 triệu đồng/người | 10 đến 20 triệu đồng/người | Điểm a khoản 2 Điều 13 |
| Sửa chữa, làm sai lệch hồ sơ hoặc dùng giấy tờ giả để xin giấy phép lao động | 40 đến 60 triệu đồng | 80 đến 120 triệu đồng | Khoản 4 Điều 13 |
| Người lao động nước ngoài làm việc không có giấy phép lao động hoặc dùng giấy đã hết hiệu lực | 15 đến 25 triệu đồng; có thể bị trục xuất | Khoản 3, điểm b khoản 6 Điều 13 | |
1. Khung pháp lý mới: Nghị định 283/2026/NĐ-CP thay Nghị định 12/2022/NĐ-CP
Trước hết, ngày 15/7/2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 283/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. Nghị định có hiệu lực từ ngày 10/9/2026 và thay thế Nghị định số 12/2022/NĐ-CP ngày 17/01/2022. Theo quy định chuyển tiếp, hành vi vi phạm xảy ra trước ngày 10/9/2026 nhưng vẫn đang diễn ra sau ngày này được xử lý theo Nghị định mới. Nói cách khác, doanh nghiệp đang sử dụng người nước ngoài chưa có giấy phép lao động từ trước vẫn chịu mức phạt của Nghị định 283/2026/NĐ-CP nếu chưa khắc phục.
Các chế tài đối với lao động nước ngoài nằm tại Điều 13 “Vi phạm quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam”, dẫn chiếu Nghị định số 219/2025/NĐ-CP ngày 07/8/2025 của Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
Đáng chú ý, mức tiền ghi trong Điều 13 là mức áp dụng cho cá nhân. Khoản 1 Điều 7 quy định mức phạt tại các Chương II, III và IV là mức đối với cá nhân, trừ một số điều khoản được liệt kê; danh sách ngoại lệ này không có Điều 13. Đồng thời, điểm b khoản 2 Điều 7 xếp “Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam; chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp Việt Nam hoặc doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam” vào nhóm tổ chức bị phạt gấp 02 lần. Hệ quả là doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện chịu mức gấp đôi con số ghi trong Điều 13; hộ kinh doanh bị phạt như cá nhân (khoản 3 Điều 7).
2. Doanh nghiệp sử dụng lao động nước ngoài không có giấy phép lao động bị phạt bao nhiêu
Về mức phạt chính, khoản 5 Điều 13 xử phạt người sử dụng lao động có hành vi sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam mà không có giấy phép lao động hoặc không có giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động. Cùng khung phạt này còn áp dụng cho trường hợp người lao động có giấy phép lao động đã hết hạn hoặc giấy xác nhận đã hết hiệu lực.
Khung phạt tăng theo số người vi phạm: từ 01 đến 10 người, từ 11 đến 20 người và từ 21 người trở lên; với doanh nghiệp, các khung tương ứng là 60 đến 90, 90 đến 120 và 120 đến 150 triệu đồng.
Điểm cần lưu ý là quy định không chỉ nhắm vào trường hợp “chưa từng xin giấy phép”. Doanh nghiệp quên gia hạn để giấy phép lao động hết hạn nhưng người lao động vẫn tiếp tục làm việc cũng rơi vào khoản 5. Bài thủ tục cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài phân tích chi tiết các bước xin mới, gia hạn và cấp lại.
Bên cạnh khoản 5, doanh nghiệp còn có thể bị phạt theo khoản 2 Điều 13, từ 5 đến 10 triệu đồng cho mỗi người lao động, tối đa 75.000.000 đồng (đây là mức đối với cá nhân), khi sử dụng người lao động nước ngoài làm việc không đúng với nội dung ghi trên giấy phép lao động, ví dụ sai vị trí, sai địa điểm làm việc. Cũng thuộc khoản 2 là các hành vi liên quan đến việc thu hồi, nộp lại giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động (điểm b đến điểm đ khoản 2). Khoản 1 Điều 13 còn phạt từ 1 đến 3 triệu đồng (mức cá nhân) khi vi phạm nghĩa vụ thông báo.
Doanh nghiệp đang có nhân sự nước ngoài chưa có hoặc sắp hết hạn giấy phép lao động?
Công ty Luật TNHH 7S rà soát hồ sơ và đề xuất lộ trình hợp thức hóa trước khi bị kiểm tra.
Gọi 0877 523 888 Gửi yêu cầu tư vấn Xem dịch vụ giấy phép lao động
3. Người lao động nước ngoài bị phạt và có thể bị trục xuất
Xét về phía người lao động, khoản 3 Điều 13 phạt từ 15 đến 25 triệu đồng đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam mà không có giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định, hoặc sử dụng giấy phép, giấy xác nhận đã hết hiệu lực. Như vậy, một vi phạm có thể dẫn đến hai quyết định xử phạt song song: một đối với doanh nghiệp theo khoản 5 và một đối với cá nhân người lao động theo khoản 3.
Nghiêm trọng hơn, điểm b khoản 6 Điều 13 quy định hình thức xử phạt bổ sung là trục xuất người lao động nước ngoài vi phạm khoản 3 và khoản 4 Điều này. Trục xuất được áp dụng trong quyết định xử phạt của người có thẩm quyền; đối với doanh nghiệp, việc một giám đốc điều hành hay kỹ sư chủ chốt bị buộc rời Việt Nam thường gây thiệt hại lớn hơn nhiều so với khoản tiền phạt. Giấy phép lao động còn gắn trực tiếp với thị thực LĐ2 và thẻ tạm trú của người lao động, xem bài thị thực lao động LĐ1, LĐ2 cho người nước ngoài và thẻ tạm trú cho người nước ngoài 2026.
4. Gian dối hồ sơ xin giấy phép lao động: phạt từ 40 đến 60 triệu đồng
Tiếp đến, khoản 4 Điều 13 phạt từ 40 đến 60 triệu đồng (mức cá nhân), tức 80 đến 120 triệu đồng đối với doanh nghiệp, khi người sử dụng lao động sửa chữa, làm sai lệch văn bản, tài liệu trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, gia hạn giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận, hoặc sử dụng giấy tờ, tài liệu giả mạo trong hồ sơ, nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự. Kèm theo, giấy tờ sửa chữa, giả mạo bị tịch thu (điểm a khoản 6), người lao động có thể bị trục xuất (điểm b khoản 6) và giấy phép lao động đã cấp bị buộc nộp lại (điểm b khoản 7).
Khoản 4 áp dụng đối với người sử dụng lao động, nên doanh nghiệp đứng tên hồ sơ vẫn là chủ thể bị xử phạt dù giấy tờ do bên trung gian cung cấp. Vì vậy, giấy tờ nước ngoài nên được hợp pháp hóa lãnh sự hoặc Apostille đúng quy trình, như hướng dẫn tại bài hợp pháp hóa, Apostille giấy tờ xin giấy phép lao động.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả và thời hiệu xử phạt
Về biện pháp khắc phục, khoản 7 Điều 13 buộc người sử dụng lao động thực hiện việc thông báo đối với vi phạm tại khoản 1, và buộc nộp lại giấy phép lao động, giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động cho cơ quan đã cấp đối với các vi phạm tại điểm b, c, d, đ khoản 2, điểm b khoản 3 và khoản 4. Khoản 5 không đi kèm biện pháp khắc phục riêng; tuy vậy, để tiếp tục sử dụng người lao động, doanh nghiệp vẫn phải làm thủ tục cấp mới hoặc gia hạn giấy phép lao động theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.
Về thời hiệu, điểm a khoản 4 Điều 3 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định thời hiệu xử phạt là “01 năm đối với vi phạm hành chính về lao động, bảo hiểm xã hội”. Với vi phạm đang tiếp diễn, doanh nghiệp không nên trông chờ vào thời hiệu.
6. Lưu ý
6.1. Rủi ro pháp lý
Rủi ro lớn nhất là chuỗi hệ quả: doanh nghiệp bị phạt theo khoản 5, người lao động bị phạt theo khoản 3 và có thể bị trục xuất, việc gia hạn thị thực, thẻ tạm trú bị ảnh hưởng. Mức phạt còn tăng theo số người vi phạm.
6.2. Tác động theo nhóm doanh nghiệp
a) Doanh nghiệp FDI mới thành lập: nhân sự điều hành thường sang Việt Nam trước khi có giấy phép lao động; giai đoạn “làm việc tạm” bằng thị thực khác là vùng rủi ro cao nhất;
b) Doanh nghiệp sản xuất, xây dựng dùng nhiều chuyên gia: dễ rơi vào khung 11 người trở lên khi để nhiều giấy phép hết hạn đồng loạt;
c) Chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài: cũng là tổ chức theo điểm b khoản 2 Điều 7, nên chịu mức phạt gấp 02 lần như doanh nghiệp.
6.3. Khuyến nghị của Luật 7S
Luật 7S khuyến nghị doanh nghiệp lập danh mục nhân sự nước ngoài kèm thời hạn giấy phép lao động, thị thực, thẻ tạm trú, hộ chiếu; nộp hồ sơ gia hạn sớm; không bố trí làm việc trước khi có giấy phép; và chủ động hợp thức hóa ngay khi phát hiện vi phạm.
7. Ví dụ tình huống giả định
Để minh họa cách áp dụng khoản 5 Điều 13, giả định Công ty A là công ty TNHH vốn nước ngoài tại Bắc Ninh, sử dụng 12 kỹ sư nước ngoài. Trong đợt rà soát tháng 10/2026, Công ty A phát hiện 03 kỹ sư đã hết hạn giấy phép lao động từ tháng 8/2026 nhưng vẫn làm việc, và 01 kỹ sư mới sang chưa xin giấy phép lao động.
Theo đó, số người vi phạm là 04 người, thuộc điểm a khoản 5 (01 đến 10 người). Do Công ty A là doanh nghiệp, khung phạt là 60 đến 90 triệu đồng. Vì vi phạm vẫn đang diễn ra sau ngày 10/9/2026, Nghị định 283/2026/NĐ-CP được áp dụng dù 03 giấy phép hết hạn từ tháng 8/2026. Mỗi kỹ sư còn có thể bị phạt 15 đến 25 triệu đồng và xem xét trục xuất. Hướng xử lý là tạm dừng bố trí công việc cho 04 người, nộp ngay hồ sơ cấp giấy phép lao động mới và rà soát thời hạn của 08 kỹ sư còn lại.
8. Luật 7S hỗ trợ gì
Luật 7S hỗ trợ doanh nghiệp xử lý vấn đề giấy phép lao động, từ phòng ngừa đến khắc phục:
a) Rà soát tình trạng giấy phép lao động, giấy xác nhận, thị thực, thẻ tạm trú của toàn bộ nhân sự nước ngoài; lập bảng theo dõi thời hạn và cảnh báo gia hạn;
b) Xác định người lao động thuộc diện cấp giấy phép hay diện không thuộc diện cấp, để chọn đúng thủ tục;
c) Chuẩn bị, kiểm tra và nộp hồ sơ cấp mới, gia hạn, cấp lại giấy phép lao động; hợp pháp hóa, Apostille, dịch thuật giấy tờ nước ngoài;
d) Xin thị thực LĐ1, LĐ2 và thẻ tạm trú đồng bộ với giấy phép lao động;
đ) Tư vấn phương án làm việc với cơ quan có thẩm quyền khi doanh nghiệp đã bị lập biên bản, chuẩn bị giải trình và hồ sơ khắc phục.
9. Câu hỏi thường gặp
a) Công ty có 01 chuyên gia nước ngoài không có giấy phép lao động thì bị phạt bao nhiêu?
Công ty bị phạt từ 60 đến 90 triệu đồng theo điểm a khoản 5 Điều 13, đã áp dụng mức gấp 02 lần đối với tổ chức tại Điều 7. Chuyên gia đó có thể bị phạt riêng 15 đến 25 triệu đồng và xem xét trục xuất.
b) Giấy phép lao động hết hạn vài tuần có bị phạt như không có giấy phép không?
Có. Khoản 5 Điều 13 áp dụng cả với trường hợp sử dụng người lao động có giấy phép lao động đã hết hạn; quy định không phân biệt thời gian quá hạn dài hay ngắn. Doanh nghiệp nên nộp hồ sơ gia hạn trước khi giấy phép hết hạn theo thời điểm quy định tại Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.
c) Xin giấy phép lao động mất bao lâu và tốn phí nhà nước bao nhiêu?
Thời hạn giải quyết theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP và được tính từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận đủ hồ sơ hợp lệ; lệ phí theo biểu hiện hành tại địa phương nơi nộp hồ sơ. Luật 7S báo thời hạn, lệ phí và lịch trình cụ thể sau khi xem thông tin hồ sơ.
d) Hồ sơ xin giấy phép lao động gồm những gì?
Hồ sơ thường gồm giấy tờ về nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài, giấy khám sức khỏe, lý lịch tư pháp, văn bằng hoặc giấy tờ chứng minh chuyên môn, kinh nghiệm, ảnh và hộ chiếu, theo danh mục tại Nghị định số 219/2025/NĐ-CP. Giấy tờ nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự hoặc Apostille, trừ trường hợp được miễn, và dịch, chứng thực.
đ) Doanh nghiệp tự làm hồ sơ thì có rủi ro gì?
Rủi ro thường gặp là xác định sai diện cấp hay không thuộc diện cấp, giấy tờ nước ngoài không hợp lệ phải làm lại, và để khoảng trống giữa ngày giấy phép cũ hết hạn và ngày có giấy phép mới. Mỗi khoảng trống đó đều là thời gian người lao động làm việc không có giấy phép theo khoản 5 Điều 13.
Hợp thức hóa giấy phép lao động trước khi bị kiểm tra
Gửi danh sách nhân sự nước ngoài và thời hạn giấy tờ, Luật 7S trả lời phương án và chi phí trọn gói.
Gọi 0877 523 888 Gửi yêu cầu tư vấn Dịch vụ xin giấy phép lao động
Doanh nghiệp cần cập nhật toàn bộ điểm mới về xử phạt lao động, bảo hiểm xã hội có thể xem bài 08 điểm mới của Nghị định 283/2026/NĐ-CP hoặc dịch vụ tư vấn luật lao động, bảo hiểm xã hội của Luật 7S.
Tác giả: Trần Huyền Trang
10. Phụ lục căn cứ pháp luật
| STT | Văn bản pháp luật | Căn cứ pháp lý |
|---|---|---|
| 1 | Nghị định số 283/2026/NĐ-CP ngày 15/7/2026 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, hiệu lực 10/9/2026 (Công báo số 448 ngày 28/7/2026) | Khoản 5 Điều 13: “Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có hành vi sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam mà không có giấy phép lao động hoặc không có giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động hoặc sử dụng người lao động nước ngoài có giấy phép lao động đã hết hạn hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã hết hiệu lực theo một trong các mức sau đây: a) Từ 30.000.000 đồng đến 45.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người; b) Từ 45.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 20 người; c) Từ 60.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với vi phạm từ 21 người trở lên.” Khoản 3 Điều 13: “Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam có một trong các hành vi sau đây: a) Làm việc nhưng không có giấy phép lao động hoặc không có giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật; b) Sử dụng giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã hết hiệu lực.” Điểm a khoản 2 Điều 13: “Sử dụng người lao động nước ngoài làm việc không đúng với nội dung ghi trên giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động;” Khoản 4 Điều 13: “Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) Sửa chữa, làm sai lệch văn bản, tài liệu trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, gia hạn giấy phép lao động, giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; b) Sử dụng giấy tờ, tài liệu giả mạo trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, gia hạn giấy phép lao động, giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.” Điểm b khoản 6 Điều 13: “Trục xuất người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam khi vi phạm quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.” Khoản 1 Điều 7: “Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV của Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân; […] Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.” Điểm a khoản 4 Điều 3: “01 năm đối với vi phạm hành chính về lao động, bảo hiểm xã hội;” Khoản 1, khoản 7 Điều 13; điểm b khoản 2, khoản 3 Điều 7; điều khoản hiệu lực thi hành: Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết. |
| 2 | Nghị định số 219/2025/NĐ-CP ngày 07/8/2025 của Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam | Văn bản được dẫn chiếu tại điểm a khoản 1 Điều 13 Nghị định 283/2026/NĐ-CP; quy định thủ tục cấp, gia hạn, cấp lại giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động. Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết. |
Bài viết cung cấp thông tin pháp luật tại thời điểm cập nhật, không thay thế ý kiến tư vấn cho từng trường hợp cụ thể; quy định có thể thay đổi sau ngày cập nhật.
Liên hệ Luật 7S: 0877 523 888 – lienhe@7slaw.vn







