Cập nhật: 07/10/2026 · 9 phút đọc
(Luat7s.com) – Luật sư tranh tụng thương mại nay bắt đầu từ việc xác định lại nơi khởi kiện, vì từ ngày 01/7/2025 tranh chấp kinh doanh thương mại được xét xử sơ thẩm tại Toà án nhân dân khu vực. Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 ngày 25/11/2015, sửa đổi bởi Luật số 85/2025/QH15 ngày 25/6/2025, và Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12 ngày 17/6/2010 điều chỉnh hai con đường Toà án và Trọng tài.
3 điểm chính
1) Toà án nhân dân khu vực xét xử sơ thẩm tranh chấp thương mại
Theo Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 sửa đổi năm 2025, Toà án nhân dân khu vực xét xử sơ thẩm; Toà án nhân dân cấp tỉnh xét xử phúc thẩm.
2) Thoả thuận trọng tài hợp lệ đưa tranh chấp ra Trọng tài
Theo Luật Trọng tài thương mại 2010, khi có thoả thuận trọng tài hợp lệ, Toà án từ chối thụ lý và phán quyết trọng tài là chung thẩm.
3) Thời hiệu khởi kiện tranh chấp thương mại là 02 năm
Luật Thương mại 2005 tính thời hiệu 02 năm kể từ thời điểm quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm, giới hạn doanh nghiệp dễ bỏ lỡ.
Bảng dưới đây tóm tắt các nội dung cốt lõi về tranh tụng thương mại.
| Nội dung | Quy định hiện hành |
|---|---|
| Chủ thể áp dụng | Cá nhân, tổ chức có đăng ký kinh doanh, tranh chấp trong hoạt động kinh doanh, thương mại, đều có mục đích lợi nhuận |
| Phương thức giải quyết | Thương lượng; hoà giải thương mại; Trọng tài thương mại (khi có thoả thuận trọng tài); Toà án nhân dân |
| Toà án có thẩm quyền | Toà án nhân dân khu vực xét xử sơ thẩm; Toà án nhân dân cấp tỉnh xét xử phúc thẩm |
| Thời hiệu khởi kiện | 02 năm đối với tranh chấp thương mại; 03 năm đối với tranh chấp hợp đồng dân sự |
| Chi phí | Án phí theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14; phí trọng tài theo biểu phí trung tâm trọng tài; thù lao luật sư theo thoả thuận |
| Căn cứ pháp lý | Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (sửa đổi 2025); Luật Trọng tài thương mại 2010; Luật Thương mại 2005; Bộ luật Dân sự 2015; Nghị định 22/2017/NĐ-CP |
Loại tranh chấp quyết định cơ quan giải quyết và thời hiệu. Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 xếp vào nhóm này tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh, thương mại giữa cá nhân, tổ chức có đăng ký kinh doanh với nhau và đều có mục đích lợi nhuận (Điều 30).
Nhóm này còn gồm tranh chấp sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ có mục đích lợi nhuận và tranh chấp giữa công ty với thành viên, giữa các thành viên về thành lập, hoạt động, tổ chức lại, giải thể công ty. Thường gặp là tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hoá, dịch vụ, xây dựng.
Luật sư tranh tụng thương mại hành nghề theo Luật Luật sư số 65/2006/QH11 ngày 29/6/2006, sửa đổi bởi Luật số 20/2012/QH13 ngày 20/11/2012. Luật sư đại diện hoặc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự tại Toà án, hoặc đại diện một bên tại Trọng tài. Luật Luật sư đang được xem xét sửa đổi; bài dẫn quy định đang có hiệu lực.
Từ ngày 01/7/2025, Toà án gồm ba cấp: tối cao, cấp tỉnh và khu vực. Toà án nhân dân khu vực giải quyết sơ thẩm các tranh chấp tại Điều 26, 28, 30 và 32 Bộ luật Tố tụng dân sự, kể cả tranh chấp có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài trước đây thuộc cấp tỉnh (Điều 35).
Toà án nhân dân cấp tỉnh xét xử phúc thẩm bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị (Điều 37).
Toà án nơi bị đơn cư trú, làm việc hoặc có trụ sở giải quyết sơ thẩm; các bên có thể thoả thuận bằng văn bản chọn Toà án nơi nguyên đơn có trụ sở (Điều 39). Với tranh chấp hợp đồng, nguyên đơn có thể chọn Toà án nơi hợp đồng được thực hiện (Điều 40).
Vì vậy, cần rà soát điều khoản giải quyết tranh chấp trước khi nộp đơn.
Tranh chấp được giải quyết bằng Trọng tài nếu có thoả thuận trọng tài, lập trước hoặc sau khi xảy ra tranh chấp (Điều 5 Luật Trọng tài thương mại 2010). Thẩm quyền của Trọng tài gồm tranh chấp phát sinh từ hoạt động thương mại và tranh chấp mà ít nhất một bên có hoạt động thương mại (Điều 2).
Luật này đang được nghiên cứu sửa đổi; các quy định hiện hành tiếp tục được áp dụng. Để thoả thuận trọng tài có hiệu lực, doanh nghiệp cần bảo đảm:
a)thoả thuận được xác lập bằng văn bản, là điều khoản trong hợp đồng hoặc thoả thuận riêng, kể cả qua thư, fax, thư điện tử (Điều 16);
b)tranh chấp thuộc thẩm quyền của Trọng tài, người xác lập có thẩm quyền và năng lực hành vi dân sự; thoả thuận bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép hoặc vi phạm điều cấm sẽ vô hiệu (Điều 18);
c)thoả thuận xác định rõ trung tâm trọng tài hoặc hình thức trọng tài vụ việc; thoả thuận không rõ vẫn có thể được thực hiện theo Điều 43;
đ)khi đã có thoả thuận trọng tài hợp lệ, Toà án phải từ chối thụ lý đơn khởi kiện, trừ trường hợp thoả thuận vô hiệu hoặc không thể thực hiện được (Điều 6).
Phán quyết trọng tài là chung thẩm, không bị kháng cáo (Điều 61); bên không đồng ý chỉ có thể yêu cầu Toà án huỷ phán quyết theo các căn cứ giới hạn tại Điều 68.
Thời hiệu khởi kiện tại Trọng tài là 02 năm, trừ trường hợp luật chuyên ngành quy định khác (Điều 33). Xem thêm bài thời hiệu và phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng.
01 · Đánh giá hồ sơ và xác định thời hiệu
Luật sư rà soát hợp đồng, hoá đơn, biên bản, thư từ để xác định bên vi phạm và thiệt hại. Thời hiệu là 02 năm với tranh chấp thương mại (Điều 319 Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/6/2005).
Với tranh chấp hợp đồng dân sự, thời hiệu là 03 năm kể từ ngày người có quyền biết hoặc phải biết quyền của mình bị xâm phạm (Điều 429 Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015). Toà án chỉ áp dụng thời hiệu khi một bên yêu cầu trước khi Toà án cấp sơ thẩm ra bản án (Điều 184 Bộ luật Tố tụng dân sự).
02 · Thương lượng và thư yêu cầu
Luật sư soạn thư yêu cầu thực hiện nghĩa vụ. Tiền phạt vi phạm không quá 08% giá trị phần nghĩa vụ bị vi phạm (Điều 301 Luật Thương mại); bồi thường phải chứng minh thiệt hại thực tế, trực tiếp (Điều 302, Điều 304). Xem phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại trong hợp đồng.
03 · Hoà giải thương mại
Theo Nghị định số 22/2017/NĐ-CP ngày 24/02/2017, hoà giải thành được lập thành văn bản có chữ ký của các bên và hoà giải viên (Điều 15). Văn bản này có thể được Toà án công nhận theo thủ tục công nhận kết quả hoà giải thành ngoài Toà án và được thi hành như bản án.
04 · Khởi kiện tại Toà án hoặc Trọng tài
Luật sư soạn đơn khởi kiện theo Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự kèm chứng cứ. Trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn, Chánh án phân công Thẩm phán; trong 05 ngày làm việc tiếp theo, Thẩm phán quyết định thụ lý, yêu cầu sửa đổi bổ sung, chuyển đơn hoặc trả lại đơn (Điều 191).
Người khởi kiện nộp tạm ứng án phí trong 07 ngày kể từ ngày nhận thông báo (Điều 195). Đơn khởi kiện tại Trọng tài theo Điều 30 Luật Trọng tài thương mại.
05 · Chứng cứ và phiên họp kiểm tra
Đương sự có nghĩa vụ chứng minh, giao nộp chứng cứ (Điều 91, Điều 96 Bộ luật Tố tụng dân sự). Luật sư hệ thống hoá chứng cứ, đề nghị thu thập, giám định, định giá và tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hoà giải (Điều 208 đến Điều 210).
Thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án kinh doanh thương mại là 02 tháng kể từ ngày thụ lý, gia hạn không quá 01 tháng với vụ án phức tạp (Điều 203).
06 · Phiên toà hoặc phiên họp trọng tài
Luật sư trình bày, tranh luận và đối đáp trên cơ sở chứng cứ đã công khai. Bản án sơ thẩm có thể bị kháng cáo trong 15 ngày kể từ ngày tuyên án (Điều 273). Phiên họp trọng tài không công khai.
07 · Thi hành án, thi hành phán quyết trọng tài
Bản án có hiệu lực và phán quyết trọng tài được thi hành theo pháp luật thi hành án dân sự; phán quyết của trung tâm trọng tài trong nước không phải qua thủ tục công nhận (Điều 66, Điều 67 Luật Trọng tài thương mại). Xem dịch vụ luật sư giải quyết tranh chấp, thu hồi nợ.
Theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, vụ án kinh doanh thương mại không có giá ngạch chịu án phí cố định; vụ án có giá ngạch chịu mức luỹ tiến. Nguyên đơn tạm ứng 50% mức án phí dự tính; bên thua kiện chịu án phí tương ứng phần yêu cầu không được chấp nhận.
Phí trọng tài gồm thù lao trọng tài viên, chi phí đi lại, phí tham vấn chuyên gia, phí hành chính, theo biểu phí của trung tâm (Điều 34 Luật Trọng tài thương mại). Bên thua kiện chịu phí, trừ khi có thoả thuận hoặc phân bổ khác.
Thù lao luật sư dựa trên tính chất dịch vụ, thời gian, công sức, kinh nghiệm và uy tín của luật sư; tính theo giờ, trọn gói, tỷ lệ phần trăm giá ngạch hoặc hợp đồng dài hạn (Điều 55 Luật Luật sư). Thù lao phải ghi trong hợp đồng bằng văn bản (Điều 26); xem dịch vụ luật sư tranh tụng tại Toà án.
Rủi ro chủ yếu nằm trước khi khởi kiện. Quá thời hiệu 02 năm và bị bên kia yêu cầu áp dụng, doanh nghiệp mất quyền được Toà án giải quyết dù đủ chứng cứ. Khởi kiện tại Toà án khi đã có thoả thuận trọng tài hợp lệ dẫn đến bị trả lại đơn và có thể mất thời hiệu.
Yêu cầu phạt vượt 08% hoặc bồi thường không chứng từ sẽ bị bác, kéo theo án phí trên phần bị bác. Chứng cứ nộp muộn không có lý do chính đáng có thể không được chấp nhận.
a)bên bị chậm thanh toán: hành động trong thời hiệu, giữ chứng từ giao nhận, biên bản đối chiếu công nợ có chữ ký, cân nhắc hoà giải;
b)bên bị khởi kiện: kiểm tra ngay thời hiệu, thẩm quyền, thoả thuận trọng tài và phản tố nếu có căn cứ, trước các mốc tố tụng;
c)doanh nghiệp có đối tác nước ngoài: sơ thẩm nay thuộc Toà án nhân dân khu vực; Trọng tài giúp chủ động về ngôn ngữ, luật áp dụng và thi hành phán quyết theo điều ước quốc tế.
7SLAW cho rằng doanh nghiệp nên đưa luật sư tranh tụng thương mại vào từ khâu đánh giá hồ sơ, không chờ giấy triệu tập. Khi lựa chọn, nên xem xét:
a)tư cách hành nghề: Chứng chỉ hành nghề luật sư, Thẻ luật sư và tổ chức hành nghề đã đăng ký hoạt động;
b)kinh nghiệm phù hợp loại tranh chấp: mua bán hàng hoá, xây dựng, phân phối, góp vốn, sở hữu trí tuệ;
c)cách đánh giá vụ việc: chỉ ra điểm mạnh, điểm yếu, rủi ro thay vì hứa kết quả, vì Bộ Quy tắc Đạo đức và Ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam không cho phép cam kết bảo đảm kết quả nằm ngoài khả năng, điều kiện của luật sư;
đ)hợp đồng minh bạch về phạm vi từng giai đoạn, thù lao, chi phí và cách xử lý khi sang phúc thẩm, thi hành án.
“Trong tranh chấp thương mại, phần lớn kết quả được định hình từ trước phiên xử: ở cách doanh nghiệp lưu giữ hợp đồng, biên bản, thư từ và ở việc có kịp hành động trong thời hiệu hay không. Vai trò của luật sư tranh tụng là biến những tài liệu rời rạc đó thành một hồ sơ có sức thuyết phục trước Hội đồng xét xử hoặc Hội đồng trọng tài.”Luật sư Nguyễn Hữu Hiệp, Giám đốc Công ty Luật TNHH 7S
Hợp đồng mua bán hàng hoá có điều khoản trọng tài. Công ty A bán thiết bị cho Công ty B, hợp đồng chọn một trung tâm trọng tài. B chỉ trả 60% vì cho rằng hàng sai quy cách; 20 tháng sau ngày đến hạn, A nộp đơn ra Toà án nhân dân khu vực nơi B có trụ sở.
Toà án phải từ chối thụ lý vì đã có thoả thuận trọng tài (Điều 6 Luật Trọng tài thương mại). Thời hiệu tại Trọng tài là 02 năm, nên luật sư của A nộp đơn tại trung tâm trọng tài trong thời gian còn lại, kèm biên bản nghiệm thu có chữ ký của B và thư điện tử xác nhận công nợ.
Từ 01/7/2025, doanh nghiệp nộp đơn khởi kiện tranh chấp hợp đồng thương mại ở Toà án nào?
Đơn được nộp tại Toà án nhân dân khu vực có thẩm quyền theo lãnh thổ: thông thường là nơi bị đơn có trụ sở, Toà án do các bên thoả thuận, hoặc Toà án nơi hợp đồng được thực hiện nếu nguyên đơn lựa chọn (Điều 40 Bộ luật Tố tụng dân sự). Toà án nhân dân cấp tỉnh chỉ xét xử phúc thẩm.
Hợp đồng không có điều khoản trọng tài thì có thể đưa tranh chấp ra Trọng tài không?
Có thể, nếu sau khi phát sinh tranh chấp các bên cùng ký thoả thuận trọng tài bằng văn bản (Điều 5 Luật Trọng tài thương mại). Nếu một bên không đồng ý, tranh chấp chỉ có thể được giải quyết tại Toà án.
Thời hiệu khởi kiện tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hoá giữa hai doanh nghiệp là 02 năm hay 03 năm?
Hợp đồng mua bán hàng hoá giữa các thương nhân nhằm mục đích sinh lợi chịu sự điều chỉnh của Luật Thương mại, nên thời hiệu là 02 năm (Điều 319). Thời hiệu 03 năm theo Điều 429 Bộ luật Dân sự áp dụng cho tranh chấp hợp đồng dân sự không thuộc phạm vi Luật Thương mại.
Luật sư tranh tụng có được cam kết thắng kiện không?
Không. Bộ Quy tắc Đạo đức và Ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam ban hành kèm Quyết định số 201/QĐ-HĐLSTQ ngày 13/12/2019 không cho phép luật sư hứa hẹn, cam kết bảo đảm kết quả vụ việc về những nội dung nằm ngoài khả năng, điều kiện thực hiện của luật sư. Luật sư chỉ có thể đánh giá điểm mạnh, điểm yếu và rủi ro của hồ sơ.
Phán quyết trọng tài có thể bị kháng cáo không?
Không. Phán quyết trọng tài là chung thẩm (Điều 61 Luật Trọng tài thương mại). Bên không đồng ý chỉ có quyền yêu cầu Toà án huỷ phán quyết trong 30 ngày kể từ ngày nhận được phán quyết, theo các căn cứ giới hạn tại Điều 68 và Điều 69.
Tác giả: 7S Dispute Desk
Các văn bản và điều khoản được dẫn trong bài được tổng hợp tại bảng sau.
| STT | Văn bản pháp luật | Căn cứ pháp lý |
|---|---|---|
| 1 | Luật số 85/2025/QH15 ngày 25/6/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án | Điều 1 (sửa đổi Điều 35, Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự): “Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này”; “Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục phúc thẩm những vụ việc mà bản án, quyết định chưa có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân khu vực bị kháng cáo, kháng nghị”. |
| 2 | Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 ngày 25/11/2015 (văn bản hợp nhất năm 2025) | Khoản 1 Điều 30: “Tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh, thương mại giữa cá nhân, tổ chức có đăng ký kinh doanh với nhau và đều có mục đích lợi nhuận.” Điều 39, Điều 40, Điều 91, Điều 96, Điều 184, Điều 189, Điều 191, Điều 195, Điều 203, Điều 208 đến Điều 210, Điều 273: Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết. |
| 3 | Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12 ngày 17/6/2010 | Khoản 1 Điều 5: “Tranh chấp được giải quyết bằng Trọng tài nếu các bên có thoả thuận trọng tài. Thỏa thuận trọng tài có thể được lập trước hoặc sau khi xảy ra tranh chấp.” Điều 2, Điều 6, Điều 16, Điều 18, Điều 30, Điều 33, Điều 34, Điều 43, Điều 61, Điều 66 đến Điều 69: Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết. |
| 4 | Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/6/2005 | Điều 319: “Thời hiệu khởi kiện áp dụng đối với các tranh chấp thương mại là hai năm, kể từ thời điểm quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm, trừ trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 237 của Luật này.” Điều 301, Điều 302, Điều 304: Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết. |
| 5 | Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015 | Điều 429: “Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng là 03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm.” |
| 6 | Nghị định số 22/2017/NĐ-CP ngày 24/02/2017 về hoà giải thương mại | Điều 15, Điều 16: Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết. |
| 7 | Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án | Điều 7, Điều 26 và Danh mục án phí: Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết. |
| 8 | Luật Luật sư số 65/2006/QH11 ngày 29/6/2006, sửa đổi bởi Luật số 20/2012/QH13 ngày 20/11/2012 | Khoản 1 Điều 55: “Mức thù lao được tính dựa trên các căn cứ sau đây: a) Nội dung, tính chất của dịch vụ pháp lý; b) Thời gian và công sức của luật sư sử dụng để thực hiện dịch vụ pháp lý; c) Kinh nghiệm và uy tín của luật sư.” Điều 26: Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết. |
| 9 | Bộ Quy tắc Đạo đức và Ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam ban hành kèm Quyết định số 201/QĐ-HĐLSTQ ngày 13/12/2019 | Quy tắc 9 (những việc luật sư không được làm trong quan hệ với khách hàng): Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết. |
Bài viết cung cấp thông tin pháp lý tại thời điểm cập nhật và không thay thế ý kiến tư vấn cho từng trường hợp cụ thể.
Liên hệ Luật 7S: 0877 523 888 – lienhe@7slaw.vn