Đề nghị báo giá: 0877523888 - 0911.173.322 - lienhe@7slaw.vn

Thu hồi nợ doanh nghiệp đúng luật: phương án và vai trò luật sư

Cập nhật: 07/10/2026 · 9 phút đọc

(Luat7s.com) – Từ 01/3/2026, thu hồi nợ doanh nghiệp có khung pháp lý mới khi Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 và Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15 có hiệu lực; Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 áp dụng từ 01/7/2026. Kinh doanh dịch vụ đòi nợ tiếp tục bị cấm, nên doanh nghiệp chỉ có thể tự thu hồi công nợ hoặc thông qua luật sư, với thời hiệu khởi kiện tranh chấp thương mại 02 năm.

Thu hồi nợ doanh nghiệp đúng luật: các phương án từ thương lượng đến khởi kiện, phá sản và thi hành án với vai trò của luật sư

3 điểm chính

1) Dịch vụ đòi nợ bị cấm, luật sư được phép

Điều 6 Luật Đầu tư 2025 cấm kinh doanh dịch vụ đòi nợ; luật sư vẫn được đại diện chủ nợ thu hồi nợ theo Luật Luật sư 2006.

2) Sáu phương án, từ đối chiếu công nợ đến phá sản

Doanh nghiệp đi từ đối chiếu, nhắc nợ, thương lượng, hoà giải đến khởi kiện hoặc yêu cầu mở thủ tục phá sản, rồi thi hành án.

3) Thời hiệu tranh chấp thương mại chỉ 02 năm

Điều 319 Luật Thương mại 2005 quy định thời hiệu 02 năm; biên bản xác nhận nợ làm thời hiệu bắt đầu lại theo Bộ luật Dân sự 2015.

Khung pháp lý của việc thu hồi nợ doanh nghiệp được tóm tắt như sau.

Nội dungQuy định
Chủ thể được thu hồi nợChính chủ nợ; luật sư theo hợp đồng dịch vụ pháp lý; không có “công ty đòi nợ” (Điều 6 Luật Đầu tư 2025)
Phương thứcĐối chiếu công nợ; công văn nhắc nợ; thương lượng; hoà giải thương mại; khởi kiện tại Toà án hoặc Trọng tài; yêu cầu mở thủ tục phá sản; thi hành án
Thời hiệu luật định02 năm với tranh chấp thương mại (Điều 319 Luật Thương mại 2005); 03 năm với hợp đồng dân sự (Điều 429 Bộ luật Dân sự 2015); yêu cầu thi hành án 05 năm (Luật Thi hành án dân sự 2025)
Lãi chậm trảTheo thoả thuận, không quá 20%/năm; không thoả thuận thì 10%/năm (Điều 357, 468 Bộ luật Dân sự 2015); lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường với hợp đồng thương mại (Điều 306 Luật Thương mại 2005)
Chi phíÁn phí, phí trọng tài, phí thi hành án theo quy định; thù lao luật sư theo hợp đồng dịch vụ pháp lý

Ai được thu hồi nợ doanh nghiệp?

Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 ngày 11/12/2025 liệt kê “kinh doanh dịch vụ đòi nợ” trong danh mục ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh (Điều 6), kế thừa quy định cấm từ Luật Đầu tư 2020.

Hợp đồng uỷ quyền đòi nợ cho một “công ty thu hồi nợ” vì vậy có thể bị vô hiệu do vi phạm điều cấm của luật (Điều 123 Bộ luật Dân sự 2015).

Luật sư thu hồi nợ là hoạt động khác về bản chất. Theo Luật Luật sư số 65/2006/QH11 ngày 29/6/2006, dịch vụ của luật sư gồm tham gia tố tụng, tư vấn pháp luật, đại diện ngoài tố tụng và các dịch vụ pháp lý khác (Điều 4), thực hiện theo hợp đồng dịch vụ pháp lý bằng văn bản (Điều 26).

Luật sư không “mua” hay “đòi” khoản nợ mà đại diện chủ nợ gửi văn bản, đàm phán, khởi kiện và theo dõi thi hành án, theo pháp luật và Bộ Quy tắc Đạo đức và Ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam (xem luật sư giải quyết tranh chấp, thu hồi nợ).

Lãi chậm trả, thời hiệu và chứng cứ

Lãi chậm trả

Theo Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015, bên chậm trả tiền phải trả lãi trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất do các bên thoả thuận nhưng không vượt quá 20%/năm; không có thoả thuận thì áp dụng 10%/năm (Điều 357 và Điều 468).

Với hợp đồng thương mại, Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/6/2005 cho phép bên bị vi phạm yêu cầu lãi trên số tiền chậm trả theo lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán, trừ khi có thoả thuận khác (Điều 306).

Cần xác định đúng loại hợp đồng trước khi gửi công văn, tránh bị Toà án bác phần yêu cầu vượt mức. Xem thêm bài phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại trong hợp đồng.

Thời hiệu khởi kiện

Thời hiệu khởi kiện tranh chấp thương mại là 02 năm kể từ thời điểm quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm (Điều 319 Luật Thương mại 2005). Với hợp đồng dân sự, thời hiệu là 03 năm kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền của mình bị xâm phạm (Điều 429 Bộ luật Dân sự 2015).

Toà án chỉ áp dụng thời hiệu khi có yêu cầu của một bên trước khi Toà án cấp sơ thẩm ra bản án (Điều 184 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015). Việc bên có nghĩa vụ thừa nhận nợ làm thời hiệu bắt đầu lại (Điều 157 Bộ luật Dân sự 2015).

Biên bản đối chiếu công nợ có chữ ký bên nợ vì vậy vừa là chứng cứ, vừa bảo vệ thời hiệu. Xem bài thời hiệu và phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng.

Chứng cứ cần chuẩn bị

Hồ sơ thu hồi công nợ doanh nghiệp nên được tập hợp sớm, gồm:

a)Hợp đồng, phụ lục, đơn đặt hàng, báo giá được chấp nhận và điều khoản thanh toán;

b)Chứng từ giao nhận: biên bản bàn giao, phiếu xuất kho, vận đơn, biên bản nghiệm thu, hoá đơn điện tử;

c)Biên bản đối chiếu công nợ, email, tin nhắn xác nhận nợ, cam kết trả nợ, chứng từ thanh toán một phần;

d)Thông tin về tài sản, tài khoản, dự án của bên nợ để đề nghị biện pháp khẩn cấp tạm thời và thi hành án.

Sáu phương án thu hồi nợ theo thứ tự áp dụng

Các phương án xếp theo chi phí và mức độ đối kháng tăng dần. Doanh nghiệp có thể chuyển thẳng sang tố tụng khi thời hiệu sắp hết hoặc bên nợ có dấu hiệu tẩu tán tài sản.

01 · Đối chiếu công nợ

Bên nợ ký xác nhận số dư và ngày đến hạn trên bảng kê công nợ. Biên bản có chữ ký, đóng dấu là chứng cứ thừa nhận nghĩa vụ và căn cứ tính lãi chậm trả.

02 · Công văn nhắc nợ và thư luật sư

Công văn nêu căn cứ hợp đồng, nợ gốc, lãi, thời hạn thanh toán và hậu quả pháp lý. Thư luật sư ký theo uỷ quyền là hình thức đại diện ngoài tố tụng theo Luật Luật sư 2006, gửi bằng phương thức có xác nhận đã nhận.

03 · Thương lượng và thoả thuận trả nợ

Hai bên có thể thoả thuận giãn nợ, trả theo lộ trình, giảm lãi hoặc bổ sung thế chấp, bảo lãnh của bên thứ ba. Thoả thuận bằng văn bản nên ghi điều kiện mất hiệu lực khi bên nợ vi phạm lịch trả, để chủ nợ khởi kiện ngay toàn bộ khoản nợ.

04 · Hoà giải thương mại

Doanh nghiệp có thể yêu cầu hoà giải viên thương mại hoặc trung tâm hoà giải theo Nghị định số 22/2017/NĐ-CP ngày 24/02/2017. Kết quả hoà giải thành có thể được Toà án công nhận theo Chương XXXIII Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 và có hiệu lực thi hành như bản án.

05 · Khởi kiện tại Toà án hoặc Trọng tài

Nếu có thoả thuận trọng tài, tranh chấp được giải quyết theo Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12 ngày 17/6/2010, với phán quyết chung thẩm. Nếu không, doanh nghiệp khởi kiện tại Toà án nhân dân khu vực có thẩm quyền theo Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 ngày 25/11/2015, sửa đổi bởi Luật số 85/2025/QH15 ngày 24/6/2025.

Thời hạn chuẩn bị xét xử vụ án kinh doanh thương mại là 02 tháng kể từ ngày thụ lý, có thể gia hạn không quá 01 tháng (Điều 203). Khi nộp đơn, doanh nghiệp có thể yêu cầu phong toả tài khoản, phong toả tài sản, cấm chuyển dịch quyền về tài sản (Điều 111, Điều 114), kèm tài sản bảo đảm theo quyết định của Toà án.

06 · Yêu cầu mở thủ tục phục hồi, phá sản

Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15 ngày 11/12/2025, hiệu lực 01/3/2026, thay thế Luật Phá sản số 51/2014/QH13. Doanh nghiệp mất khả năng thanh toán khi không thanh toán khoản nợ trong 06 tháng kể từ ngày đến hạn (Điều 5); chủ nợ không có bảo đảm hoặc có bảo đảm một phần có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản (Điều 38).

Biện pháp này tạo áp lực mạnh, nhưng chủ nợ chỉ được thanh toán theo thứ tự phân chia tài sản; phù hợp khi bên nợ còn tài sản mà cố tình không trả. Thông báo trước ý định nộp đơn nhiều khi dẫn đến thoả thuận trả nợ. Xem dịch vụ tư vấn phá sản.

Thi hành án: biến bản án thành tiền

Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 ngày 05/12/2025, hiệu lực 01/7/2026, quy định thời hiệu yêu cầu thi hành án là 05 năm kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (Điều 34).

Thời hạn tự nguyện thi hành án là 10 ngày kể từ ngày người phải thi hành án nhận được hoặc được thông báo hợp lệ quyết định thi hành án (Điều 36). Hết thời hạn này mà có điều kiện thi hành nhưng không tự nguyện thì bị cưỡng chế.

Người được thi hành án có thể chọn cơ quan thi hành án dân sự hoặc văn phòng thi hành án dân sự (Điều 6). Bản án không tự tìm ra tài sản để kê biên, nên doanh nghiệp cần theo dõi tài sản bên nợ ngay từ giai đoạn tố tụng.

Những hành vi bị cấm khi đòi nợ

Ranh giới giữa đòi nợ hợp pháp và vi phạm pháp luật nằm ở phương thức, không ở việc khoản nợ có thật hay không. Chủ nợ hoặc người được thuê không được đe doạ, dùng vũ lực, giữ người, chiếm giữ tài sản, xúc phạm danh dự hay gây áp lực lên người thân bên nợ.

Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 ngày 27/11/2015, sửa đổi bởi Luật số 12/2017/QH14, quy định các tội cưỡng đoạt tài sản; bắt, giữ hoặc giam người trái pháp luật; làm nhục người khác. Có khoản nợ hợp pháp không phải căn cứ loại trừ trách nhiệm hình sự.

Góc nhìn của Luật 7S

Rủi ro cần lưu ý

Luật 7S nhận thấy ba rủi ro thường gặp:

a)Hết thời hiệu khởi kiện do để quá 02 năm với tranh chấp thương mại;

b)Thiếu chứng cứ giao nhận hoặc đối chiếu công nợ nên bị bác yêu cầu;

c)Thuê “dịch vụ đòi nợ” dẫn đến hợp đồng vô hiệu, thậm chí liên đới trách nhiệm khi người được thuê vi phạm pháp luật hình sự.

Khởi kiện khi bên nợ không còn tài sản còn khiến doanh nghiệp gánh án phí mà không thu được tiền.

Ai chịu tác động

a)Doanh nghiệp có nhiều khách nợ nhỏ: cần đối chiếu công nợ định kỳ, mẫu công văn nhắc nợ, ngưỡng quá hạn cố định để chuyển hồ sơ cho luật sư; cân nhắc thủ tục rút gọn khi chứng cứ rõ ràng;

b)Nhà thầu, nhà cung cấp dự án có khoản nợ lớn: cần thông tin tài sản, dự án của bên nợ để yêu cầu biện pháp khẩn cấp tạm thời; cân nhắc điều khoản trọng tài trong hợp đồng mới;

c)Doanh nghiệp là bên nợ: nên chủ động đề xuất lộ trình trả nợ bằng văn bản, vì nợ quá 06 tháng kể từ ngày đến hạn có thể dẫn đến yêu cầu mở thủ tục phá sản theo Luật Phục hồi, phá sản 2025.

“Khoản nợ khó đòi nhất thường không phải vì con nợ không có tài sản mà vì chủ nợ để quá lâu: thời hiệu trôi qua, chứng từ thất lạc, tài sản đã chuyển dịch. Doanh nghiệp nên ấn định một mốc quá hạn cố định để chuyển hồ sơ sang luật sư, thay vì chờ đến khi đối tác ngừng nghe máy.”Luật sư Nguyễn Hữu Hiệp, Giám đốc Công ty Luật TNHH 7S

Khuyến nghị

7SLAW cho rằng thu hồi nợ doanh nghiệp hiệu quả bắt đầu từ lúc ký hợp đồng, không phải lúc nợ quá hạn. Luật 7S khuyến nghị rà điều khoản thanh toán, lãi chậm trả và giải quyết tranh chấp trong hợp đồng mẫu; đối chiếu công nợ định kỳ; chuyển hồ sơ cho luật sư trước khi thời hiệu còn dưới 06 tháng.

Doanh nghiệp chỉ nên dùng các phương án hợp pháp nêu trên. Khi thuê luật sư đàm phán thu hồi công nợ, hợp đồng dịch vụ pháp lý cần ghi rõ phạm vi uỷ quyền, cách tính thù lao và việc luật sư không được cam kết kết quả.

Tình huống minh họa

Công ty A bán vật liệu cho Công ty B; hoá đơn đến hạn ngày 15/11/2024 nhưng chưa được thanh toán. Đến tháng 10/2026, thời hiệu 02 năm chỉ còn hơn 01 tháng.

A nên đồng thời gửi thư luật sư đề nghị B ký biên bản xác nhận nợ (nếu B ký, thời hiệu bắt đầu lại theo Điều 157 Bộ luật Dân sự 2015) và chuẩn bị đơn khởi kiện nộp trước ngày 15/11/2026. Nếu có thông tin tài khoản của B, A nên kèm yêu cầu phong toả tài khoản.

Câu hỏi thường gặp

Doanh nghiệp có được uỷ quyền cho công ty khác đòi nợ thay không?

Không, nếu bên nhận uỷ quyền thực hiện như một dịch vụ kinh doanh, vì kinh doanh dịch vụ đòi nợ bị cấm theo Điều 6 Luật Đầu tư 2025. Doanh nghiệp chỉ nên uỷ quyền cho nhân viên của mình hoặc ký hợp đồng dịch vụ pháp lý với tổ chức hành nghề luật sư.

Khởi kiện đòi nợ mất bao lâu?

Thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án kinh doanh thương mại là 02 tháng kể từ ngày thụ lý, có thể gia hạn không quá 01 tháng (Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015). Vụ án có tình tiết đơn giản, chứng cứ rõ ràng có thể được giải quyết theo thủ tục rút gọn.

Có được tính cả phạt vi phạm và lãi chậm trả không?

Phạt vi phạm chỉ áp dụng khi hợp đồng có thoả thuận và không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ bị vi phạm với hợp đồng thương mại (Điều 301 Luật Thương mại 2005); lãi chậm trả phát sinh theo luật dù không thoả thuận. Hai khoản này có bản chất khác nhau nên có thể yêu cầu đồng thời nếu đáp ứng điều kiện.

Thuê luật sư thu hồi nợ thì thù lao tính thế nào?

Theo Luật Luật sư 2006, thù lao được tính theo giờ, trọn gói, tỷ lệ phần trăm giá ngạch vụ kiện hoặc hợp đồng dài hạn (Điều 55) và phải ghi trong hợp đồng dịch vụ pháp lý. Luật sư không được cam kết kết quả thu hồi.

Bên nợ đã giải thể thì đòi ai?

Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ. Nếu đã giải thể mà còn nợ, chủ nợ có thể yêu cầu thành viên, cổ đông, người quản lý liên đới chịu trách nhiệm theo Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 (sửa đổi bởi Luật số 76/2025/QH15).

Tác giả: 7S Dispute Desk

Căn cứ pháp lý

Các văn bản và điều khoản được dẫn trong bài được tổng hợp tại bảng sau.

STTVăn bản pháp luậtCăn cứ pháp lý
1Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 ngày 11/12/2025 (hiệu lực 01/3/2026). Nguồn: vanban.chinhphu.vn; congbao.chinhphu.vnĐiều 6: Danh mục ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh, trong đó có “kinh doanh dịch vụ đòi nợ”. Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết.
2Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015 (hiệu lực 01/01/2017). Nguồn: vbpl.vnKhoản 1 Điều 357: “Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.”
Điều 123, 157, 429, 468: Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết.
3Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/6/2005 (hiệu lực 01/01/2006). Nguồn: vanban.chinhphu.vnĐiều 306: “Trường hợp bên vi phạm hợp đồng chậm thanh toán tiền hàng hay chậm thanh toán thù lao dịch vụ và các chi phí hợp lý khác thì bên bị vi phạm hợp đồng có quyền yêu cầu trả tiền lãi trên số tiền chậm trả đó theo lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.”
Điều 301, 319: Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết.
4Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 ngày 25/11/2015, sửa đổi bởi Luật số 85/2025/QH15 ngày 24/6/2025 (hiệu lực 01/7/2025); Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12; Nghị định số 22/2017/NĐ-CP ngày 24/02/2017 về hoà giải thương mại. Nguồn: vbpl.vn; vanban.chinhphu.vnĐiều 111, 114, 184, 203, Chương XXXIII: Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết.
5Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15 ngày 11/12/2025 (hiệu lực 01/3/2026, thay thế Luật Phá sản số 51/2014/QH13). Nguồn: vanban.chinhphu.vnĐiều 5, Điều 38: Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết.
6Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 ngày 05/12/2025 (hiệu lực 01/7/2026). Nguồn: anhai.danang.gov.vn; moj.gov.vnĐiều 6, Điều 34, Điều 36: Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết.
7Luật Luật sư số 65/2006/QH11 ngày 29/6/2006, sửa đổi bởi Luật số 20/2012/QH13; Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 ngày 27/11/2015, sửa đổi bởi Luật số 12/2017/QH14; Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14, sửa đổi bởi Luật số 76/2025/QH15. Nguồn: vbpl.vn; vanban.chinhphu.vnĐiều 4, 26, 55 Luật Luật sư: Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết.

Bài viết cung cấp thông tin pháp lý tại thời điểm cập nhật và không thay thế ý kiến tư vấn cho từng trường hợp cụ thể.

Liên hệ Luật 7S: 0877 523 888 – lienhe@7slaw.vn

Đọc thêm

Thẻ tag: khởi kiện đòi nợlãi chậm trảluật sư thu hồi nợthu hồi công nợthu hồi nợ doanh nghiệp

HN: 0877523888
HCM: 0911.173.322