Cập nhật: 07/10/2026 · 9 phút đọc
(Luat7s.com) – Doanh nghiệp thuê luật sư cần ký hợp đồng dịch vụ pháp lý bằng văn bản, với sáu nhóm nội dung chính theo Luật Luật sư 2006; phần còn lại theo Bộ luật Dân sự 2015 và Bộ Quy tắc Đạo đức và Ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam. Trước khi ký, doanh nghiệp nên làm rõ thêm phạm vi loại trừ, chi phí phát sinh và quyền đơn phương chấm dứt.
3 điểm chính
1) Bắt buộc lập bằng văn bản, đủ sáu nhóm nội dung
Khoản 2 Điều 26 Luật Luật sư 2006 yêu cầu hợp đồng dịch vụ pháp lý lập thành văn bản với sáu nhóm nội dung chính, không cần công chứng.
2) Thù lao theo bốn phương thức, không thu ngoài hợp đồng
Luật Luật sư 2006 cho phép tính theo giờ, trọn gói, tỷ lệ phần trăm hoặc mức cố định dài hạn (Điều 55) và cấm thu thêm (Điều 9).
3) Rà phạm vi, chi phí phát sinh và điều kiện chấm dứt
Luật Luật sư 2006 không quy định chi tiết các điểm này; doanh nghiệp nên viết rõ trong hợp đồng trước khi ký.
Khung pháp lý của hợp đồng dịch vụ pháp lý được tóm tắt như sau.
| Nội dung | Quy định |
|---|---|
| Chủ thể | Khách hàng và tổ chức hành nghề luật sư hoặc luật sư hành nghề với tư cách cá nhân |
| Hình thức | Bắt buộc bằng văn bản; không yêu cầu công chứng (Điều 26 Luật Luật sư 2006) |
| Nội dung bắt buộc | 06 nhóm: các bên; nội dung dịch vụ và thời hạn; quyền, nghĩa vụ; thù lao và chi phí; trách nhiệm do vi phạm; giải quyết tranh chấp |
| Phương thức tính thù lao | Theo giờ; trọn gói; theo tỷ lệ phần trăm giá ngạch hoặc giá trị hợp đồng, dự án; hợp đồng dài hạn mức cố định (Điều 55 Luật Luật sư 2006) |
| Luật áp dụng bổ sung | Hợp đồng dịch vụ tại Bộ luật Dân sự 2015 (Điều 513–521); Bộ Quy tắc Đạo đức và Ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam |
Luật Luật sư số 65/2006/QH11 ngày 29/6/2006, sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 20/2012/QH13 ngày 20/11/2012, quy định luật sư thực hiện dịch vụ pháp lý theo hợp đồng dịch vụ pháp lý. Ngoại lệ là tham gia tố tụng theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng và luật sư hành nghề cá nhân làm việc theo hợp đồng lao động (khoản 1 Điều 26).
Dịch vụ pháp lý của luật sư gồm tham gia tố tụng, tư vấn pháp luật, đại diện ngoài tố tụng và các dịch vụ pháp lý khác (Điều 4); thư báo giá hay email không thay thế hợp đồng. Dù gọi là “hợp đồng thuê luật sư” hay “hợp đồng tư vấn pháp luật”, bản chất vẫn là hợp đồng dịch vụ pháp lý.
Nội dung Luật Luật sư 2006 không quy định, như quyền đơn phương chấm dứt, áp dụng quy định về hợp đồng dịch vụ tại Điều 513 đến Điều 521 Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015.
Khoản 2 Điều 26 Luật Luật sư 2006 quy định hợp đồng dịch vụ pháp lý phải được làm thành văn bản và có những nội dung chính sau đây:
a)Tên, địa chỉ của khách hàng hoặc người đại diện của khách hàng, đại diện của tổ chức hành nghề luật sư hoặc luật sư hành nghề với tư cách cá nhân;
b)Nội dung dịch vụ; thời hạn thực hiện hợp đồng;
c)Quyền, nghĩa vụ của các bên;
d)Phương thức tính và mức thù lao cụ thể; các khoản chi phí (nếu có);
đ)Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;
e)Phương thức giải quyết tranh chấp.
Sáu nhóm nội dung luật định chỉ là mức tối thiểu; tranh chấp thường phát sinh ở những điểm Điều 26 không nói chi tiết.
Nội dung dịch vụ nên tách thành đầu việc: số văn bản, số vòng chỉnh sửa, ngôn ngữ, có đàm phán hay không. Nên có mục “công việc không thuộc phạm vi”, như đại diện tại Toà án, dịch thuật công chứng, nộp hồ sơ tại cơ quan nhà nước.
Nghiệm thu nên gắn với công việc đã thực hiện, không gắn với thắng, thua, vì luật sư không được hứa hẹn, cam kết bảo đảm kết quả vụ việc (Quy tắc 9 Bộ Quy tắc). Xem cách mô tả phạm vi tại trang dịch vụ tư vấn soạn thảo hợp đồng.
Thù lao căn cứ vào nội dung, tính chất dịch vụ; thời gian, công sức, kinh nghiệm và uy tín của luật sư. Có bốn phương thức: theo giờ làm việc; trọn gói theo vụ, việc; tỷ lệ phần trăm của giá ngạch vụ kiện hoặc giá trị hợp đồng, dự án; hợp đồng dài hạn với mức cố định (Điều 55).
Mức thù lao và chi phí do hai bên thoả thuận (Điều 56); luật sư bị nghiêm cấm nhận, đòi hỏi thêm bất kỳ khoản tiền, lợi ích nào ngoài phần đã thoả thuận (Điều 9). Tính theo giờ nên ghi đơn giá và mức trần; trọn gói nên ghi các thay đổi làm điều chỉnh thù lao.
Lệ phí, án phí, phí trọng tài nên tách khỏi thù lao, kèm ngưỡng phải xin chấp thuận trước (Quy tắc 8). Dịch vụ pháp lý thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng theo Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 ngày 26/11/2024, nên hợp đồng cần ghi thù lao đã gồm thuế hay chưa và thời điểm xuất hoá đơn điện tử.
Luật sư không được tiết lộ thông tin về vụ, việc, về khách hàng mà mình biết được trong khi hành nghề, trừ khi khách hàng đồng ý bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác (Điều 25). Doanh nghiệp nên bổ sung thời hạn bảo mật sau khi kết thúc, nghĩa vụ hoàn trả tài liệu và việc nêu tên khách hàng trong hồ sơ năng lực.
Luật sư không được nhận hoặc thực hiện vụ việc khi có xung đột lợi ích (Quy tắc 15). Luật sư cũng bị cấm cung cấp dịch vụ pháp lý cho các khách hàng có quyền lợi đối lập nhau trong cùng vụ việc (Điều 9).
Hợp đồng nên có cam kết đã kiểm tra xung đột lợi ích, nghĩa vụ thông báo khi xung đột phát sinh và cách hoàn trả thù lao phần chưa thực hiện.
Bên sử dụng dịch vụ được đơn phương chấm dứt khi việc tiếp tục không có lợi cho mình, nhưng phải báo trước một thời gian hợp lý, trả tiền công phần đã thực hiện và bồi thường thiệt hại. Bên cung ứng được chấm dứt khi bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ (Điều 520 Bộ luật Dân sự 2015).
Bộ Quy tắc còn quy định trường hợp luật sư phải từ chối tiếp nhận (Quy tắc 11), được từ chối tiếp tục vụ việc (Quy tắc 13) và phải thông báo bằng văn bản trong thời gian hợp lý khi đơn phương chấm dứt (Quy tắc 14). Hợp đồng nên ghi rõ thời hạn báo trước, cách quyết toán và nghĩa vụ bàn giao hồ sơ.
Với vụ kiện có thể kết thúc sớm do hoà giải thành hoặc rút yêu cầu, thù lao nên gắn với bảng tiến độ và chi phí thực tế có chứng từ.
Trách nhiệm nên quy định hai chiều: luật sư chậm tiến độ, bỏ sót thời hạn tố tụng, tiết lộ thông tin; doanh nghiệp chậm thanh toán, cung cấp tài liệu không trung thực. Phạt vi phạm phải được thoả thuận; bồi thường thiệt hại theo Bộ luật Dân sự 2015 (Điều 418, Điều 360).
Giới hạn trách nhiệm ở mức tổng thù lao đã nhận, như nhiều tổ chức hành nghề đề xuất, không bị cấm, nhưng nên loại trừ lỗi cố ý và vi phạm bảo mật. Tổ chức hành nghề luật sư có nghĩa vụ mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho luật sư (Điều 40).
Hợp đồng nên phân định tài liệu doanh nghiệp cung cấp (phải hoàn trả), sản phẩm tư vấn bàn giao và tài liệu làm việc nội bộ của luật sư. Nên ghi tên luật sư phụ trách; thay đổi luật sư phải được khách hàng đồng ý (Quy tắc 12).
Hai bên có thể chọn thương lượng, hoà giải, Toà án hoặc Trọng tài theo Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12 ngày 17/6/2010; nếu chọn Trọng tài, cần nêu trung tâm, địa điểm và ngôn ngữ. Xem thêm bài tư vấn hợp đồng kinh tế.
01 · Trao đổi và kiểm tra xung đột lợi ích
Doanh nghiệp mô tả vụ việc và các bên liên quan; tổ chức hành nghề luật sư kiểm tra xung đột lợi ích (Quy tắc 11, 15), rồi đề xuất phạm vi, luật sư phụ trách, thù lao và chi phí.
02 · Rà soát và ký
Doanh nghiệp kiểm tra Giấy đăng ký hoạt động và thẩm quyền người ký; hợp đồng có thể ký bản giấy hoặc bản điện tử có chữ ký số.
03 · Thực hiện và lập phụ lục
Luật sư báo cáo theo định kỳ đã thoả thuận; thay đổi về phạm vi, thù lao hoặc thời hạn được lập phụ lục trước khi thực hiện.
04 · Nghiệm thu và thanh lý
Luật sư thông báo kết quả thực hiện vụ việc cho khách hàng (Quy tắc 16); hai bên nghiệm thu, thanh lý, quyết toán và bàn giao tài liệu.
Thiếu văn bản hoặc thiếu nội dung thù lao, doanh nghiệp khó yêu cầu luật sư làm đúng phạm vi hay từ chối khoản thu ngoài thoả thuận. Thiếu điều khoản chấm dứt và quyết toán thường dẫn đến tranh chấp thù lao khi vụ việc dừng giữa chừng.
Với luật sư, nhận thêm tiền ngoài hợp đồng là hành vi bị nghiêm cấm tại Điều 9 Luật Luật sư 2006, có thể bị xử lý kỷ luật và xử phạt vi phạm hành chính.
a)Doanh nghiệp thuê theo vụ việc đơn lẻ: cần mô tả kết quả bàn giao, thanh toán theo mốc công việc và điều chỉnh thù lao khi phát sinh thêm giai đoạn;
b)Doanh nghiệp ký hợp đồng tư vấn thường xuyên: cần quy định số giờ hoặc đầu việc trong gói, cách tính phần vượt, thời gian phản hồi và người được yêu cầu tư vấn (xem dịch vụ tư vấn thường xuyên);
c)Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: cần thống nhất ngôn ngữ ưu tiên của bản song ngữ, cách xuất hoá đơn và phương thức giải quyết tranh chấp.
“Một hợp đồng dịch vụ pháp lý tốt không nằm ở độ dài mà ở việc hai bên hiểu giống nhau về phạm vi công việc, kết quả bàn giao và cách tính thù lao khi vụ việc thay đổi. Ba nội dung đó cần được viết ra trước khi ký, không để lại cho giai đoạn thanh lý.”Luật sư Nguyễn Hữu Hiệp, Giám đốc Công ty Luật TNHH 7S
7SLAW cho rằng doanh nghiệp nên coi hợp đồng dịch vụ pháp lý là hợp đồng thương mại cần rà soát, không phải mẫu in sẵn chỉ để ký. Luật 7S khuyến nghị đối chiếu với sáu nhóm nội dung tại Điều 26 Luật Luật sư 2006, bổ sung tám điều khoản nêu trên và lập phụ lục cho từng thay đổi.
Luật Luật sư 2006 đang được xem xét sửa đổi; hợp đồng dài hạn cần được rà lại khi luật mới có hiệu lực. Dịch vụ tư vấn hợp đồng của Luật 7S áp dụng cùng nguyên tắc này.
Doanh nghiệp ký hợp đồng trọn gói để luật sư soạn thảo và đàm phán một hợp đồng phân phối; sau đó đối tác yêu cầu thêm thoả thuận bảo mật.
Điều khoản nên viết: “Phạm vi công việc gồm soạn thảo, chỉnh sửa tối đa 03 vòng và tham gia tối đa 02 buổi đàm phán Hợp đồng phân phối. Văn bản phát sinh ngoài phạm vi được thực hiện theo phụ lục ký trước khi thực hiện, thù lao tính theo giờ theo Phụ lục 1.”
Hợp đồng dịch vụ pháp lý có bắt buộc công chứng không?
Không. Luật Luật sư 2006 chỉ yêu cầu hợp đồng được làm thành văn bản (khoản 2 Điều 26). Hai bên có thể ký bản giấy hoặc bản điện tử có chữ ký số.
Có thể thoả thuận thù lao theo kết quả vụ việc không?
Luật Luật sư 2006 cho phép tính thù lao theo tỷ lệ phần trăm của giá ngạch vụ kiện hoặc giá trị hợp đồng (Điều 55), nhưng luật sư không được cam kết bảo đảm kết quả; điều khoản cần viết dưới dạng cách tính, không phải cam kết. Với vụ án hình sự, thù lao còn chịu mức trần theo quy định của Chính phủ (Điều 56).
Doanh nghiệp chấm dứt hợp đồng sớm thì có phải trả toàn bộ thù lao không?
Không đương nhiên. Theo Điều 520 Bộ luật Dân sự 2015, bên sử dụng dịch vụ đơn phương chấm dứt phải trả tiền công theo phần dịch vụ đã thực hiện và bồi thường thiệt hại nếu có. Vì vậy, hợp đồng cần có bảng tiến độ gắn với từng đợt thù lao.
Ký hợp đồng tư vấn pháp luật với người không có chứng chỉ hành nghề luật sư có rủi ro gì?
Doanh nghiệp không được bảo vệ bởi chế độ trách nhiệm nghề nghiệp, bảo hiểm và kỷ luật của nghề luật sư. Doanh nghiệp nên kiểm tra thẻ luật sư và Giấy đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề trước khi ký.
Tranh chấp về thù lao luật sư được giải quyết ở đâu?
Theo phương thức ghi trong hợp đồng; nếu không có thoả thuận trọng tài, tranh chấp được giải quyết tại Toà án có thẩm quyền. Doanh nghiệp cũng có thể phản ánh đến Đoàn luật sư nơi luật sư là thành viên.
Tác giả: 7S Corporate Desk
Các văn bản và điều khoản được dẫn trong bài được tổng hợp tại bảng sau.
| STT | Văn bản pháp luật | Căn cứ pháp lý |
|---|---|---|
| 1 | Luật Luật sư số 65/2006/QH11 ngày 29/6/2006, sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 20/2012/QH13 ngày 20/11/2012 (hiệu lực 01/7/2013); Nghị định số 123/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013 (sửa đổi bởi Nghị định 137/2018/NĐ-CP, 112/2025/NĐ-CP, 18/2026/NĐ-CP). Nguồn: vbpl.vn; datafiles.chinhphu.vn | Khoản 2 Điều 26: “Hợp đồng dịch vụ pháp lý phải được làm thành văn bản và có những nội dung chính sau đây: a) Tên, địa chỉ của khách hàng hoặc người đại diện của khách hàng, đại diện của tổ chức hành nghề luật sư hoặc luật sư hành nghề với tư cách cá nhân; b) Nội dung dịch vụ; thời hạn thực hiện hợp đồng; c) Quyền, nghĩa vụ của các bên; d) Phương thức tính và mức thù lao cụ thể; các khoản chi phí (nếu có); đ) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng; e) Phương thức giải quyết tranh chấp.” Điều 4, 9, 25, 40, 55, 56: Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết. |
| 2 | Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015 (hiệu lực 01/01/2017). Nguồn: vbpl.vn | Điều 360, 418, 513–521: Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết. |
| 3 | Bộ Quy tắc Đạo đức và Ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam ban hành kèm Quyết định số 201/QĐ-HĐLSTQ ngày 13/12/2019 của Hội đồng Luật sư toàn quốc. Nguồn: liendoanluatsu.org.vn | Quy tắc 8, 9, 11, 12, 13, 14, 15, 16: Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết. |
| 4 | Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 ngày 26/11/2024 (hiệu lực 01/7/2025); Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12 ngày 17/6/2010. Nguồn: vanban.chinhphu.vn | Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết. |
Bài viết cung cấp thông tin pháp lý tại thời điểm cập nhật và không thay thế ý kiến tư vấn cho từng trường hợp cụ thể.
Liên hệ Luật 7S: 0877 523 888 – lienhe@7slaw.vn