Đề nghị báo giá: 0877523888 - 0911.173.322 - lienhe@7slaw.vn

Hãng luật là gì? Phân biệt công ty luật và văn phòng luật sư

Cập nhật: 07/10/2026 · 11 phút đọc

(Luat7s.com) – Hãng luật là cách gọi thông dụng, còn Luật Luật sư chỉ quy định về tổ chức hành nghề luật sư, gồm văn phòng luật sư và công ty luật, mỗi loại có điều kiện thành lập và chế độ trách nhiệm riêng. Khi Luật Luật sư đang được xem xét sửa đổi và Nghị định 109/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 18/5/2026, doanh nghiệp cần hiểu đúng hãng luật là chủ thể nào trước khi ký hợp đồng dịch vụ pháp lý.

Hãng luật là gì – phân biệt công ty luật và văn phòng luật sư theo Luật Luật sư – Luật 7S

3 điểm chính

1) Hãng luật là tổ chức hành nghề luật sư

Theo Luật Luật sư số 65/2006/QH11, hãng luật có thể là văn phòng luật sư, công ty luật hợp danh hoặc công ty luật trách nhiệm hữu hạn (Điều 32, 34).

2) Chỉ hoạt động sau khi có Giấy đăng ký hoạt động

Theo Điều 35 Luật Luật sư số 65/2006/QH11, tổ chức hành nghề luật sư chỉ được hoạt động kể từ ngày Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động.

3) Công ty tư vấn không phải hãng luật

Doanh nghiệp đăng ký theo Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 không phải tổ chức hành nghề luật sư, nên không được cung cấp dịch vụ pháp lý của luật sư.

Bảng dưới đây tóm tắt đặc điểm pháp lý của từng loại hình.

Tiêu chíVăn phòng luật sưCông ty luật hợp danhCông ty luật TNHH
Số luật sư thành lập01 luật sưÍt nhất 02 luật sư, không có thành viên góp vốn01 luật sư (một thành viên) hoặc ít nhất 02 luật sư (hai thành viên trở lên)
Loại hình tổ chứcHoạt động theo loại hình doanh nghiệp tư nhânCông ty hợp danhCông ty trách nhiệm hữu hạn
Người đại diện theo pháp luậtTrưởng văn phòngGiám đốc công ty do các thành viên cửGiám đốc công ty (chủ sở hữu hoặc thành viên được cử)
Trách nhiệm tài sảnTrưởng văn phòng chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mìnhThành viên hợp danh chịu trách nhiệm theo chế độ công ty hợp danhThành viên chịu trách nhiệm theo chế độ công ty trách nhiệm hữu hạn
Cơ quan đăng ký hoạt độngSở Tư pháp; thời hạn cấp Giấy đăng ký hoạt động 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
Căn cứ pháp lýĐiều 32, 33, 34, 35 Luật Luật sư 2006 (sửa đổi 2012); Nghị định 123/2013/NĐ-CP

Hãng luật là gì theo pháp luật Việt Nam?

“Hãng luật” là cách dịch thông dụng của “law firm”, chỉ đơn vị do luật sư thành lập để cung cấp dịch vụ pháp lý. Pháp luật Việt Nam không định nghĩa hãng luật.

Luật Luật sư số 65/2006/QH11 ngày 29/6/2006, sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 20/2012/QH13 ngày 20/11/2012 (Luật Luật sư 2006), dùng khái niệm tổ chức hành nghề luật sư, gồm văn phòng luật sư và công ty luật. Tổ chức này hoạt động theo Luật Luật sư và quy định khác có liên quan (Điều 32).

Hãng luật cung cấp dịch vụ pháp lý của luật sư: tham gia tố tụng, tư vấn pháp luật, đại diện ngoài tố tụng và dịch vụ pháp lý khác (Điều 4). Người thực hiện phải có Chứng chỉ hành nghề và đã gia nhập một Đoàn Luật sư (Điều 11). “Thuê hãng luật” thực chất là ký hợp đồng dịch vụ pháp lý với một tổ chức hành nghề luật sư.

Luật sư thành lập hoặc tham gia thành lập phải có ít nhất 02 năm hành nghề liên tục theo hợp đồng lao động cho tổ chức hành nghề luật sư, hoặc hành nghề với tư cách cá nhân theo hợp đồng lao động cho cơ quan, tổ chức. Tổ chức phải có trụ sở; mỗi luật sư chỉ được thành lập hoặc tham gia thành lập một tổ chức (Điều 32).

Văn phòng luật sư: một luật sư, trách nhiệm vô hạn

Văn phòng luật sư do một luật sư thành lập, tổ chức và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tư nhân. Luật sư thành lập là Trưởng văn phòng, là người đại diện theo pháp luật và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi nghĩa vụ của văn phòng (Điều 33).

Tên văn phòng phải có cụm từ “văn phòng luật sư”, không trùng hoặc gây nhầm lẫn với tổ chức hành nghề luật sư khác đã đăng ký. Văn phòng có con dấu, tài khoản theo quy định.

Nếu văn phòng không đủ tài sản bồi thường thiệt hại do lỗi của luật sư, Trưởng văn phòng phải dùng tài sản cá nhân. Điểm này ít được để ý nhưng có ý nghĩa khi có tranh chấp về chất lượng dịch vụ.

Công ty luật hợp danh và công ty luật TNHH khác nhau thế nào?

Công ty luật gồm công ty luật hợp danh và công ty luật trách nhiệm hữu hạn; thành viên của công ty luật phải là luật sư (Điều 34). Cụ thể:

a)công ty luật hợp danh do ít nhất 02 luật sư thành lập và không có thành viên góp vốn;

b)công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên do ít nhất 02 luật sư thành lập;

c)công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên do một luật sư thành lập và làm chủ sở hữu.

Thành viên công ty luật hợp danh, công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thỏa thuận cử một thành viên làm Giám đốc; luật sư chủ sở hữu công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên là Giám đốc (Điều 34). Tên công ty phải có cụm từ “công ty luật hợp danh” hoặc “công ty luật trách nhiệm hữu hạn”.

Một “Công ty Luật TNHH” vì vậy là công ty luật có toàn bộ thành viên là luật sư, không phải doanh nghiệp tư vấn thông thường mang chữ “luật” trong tên.

Do Điều 32 dẫn chiếu quy định có liên quan, trách nhiệm tài sản xác định theo loại hình tương ứng trong Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17/6/2020. Thành viên hợp danh chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về nghĩa vụ của công ty; thành viên, chủ sở hữu công ty luật trách nhiệm hữu hạn chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn đã góp.

Dù theo loại hình nào, tổ chức hành nghề luật sư đều phải bồi thường thiệt hại do lỗi mà luật sư của mình gây ra cho khách hàng và mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho luật sư (Điều 40).

Hãng luật đăng ký hoạt động và mở rộng địa bàn ra sao?

Văn phòng luật sư hay công ty luật đều chỉ được hoạt động kể từ ngày được Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động (Điều 35). Quy trình gồm bốn bước.

01 · Xác định Sở Tư pháp có thẩm quyền

Hồ sơ nộp tại Sở Tư pháp nơi có Đoàn Luật sư mà Trưởng văn phòng luật sư hoặc Giám đốc công ty luật là thành viên. Công ty luật do luật sư ở các Đoàn Luật sư khác nhau cùng thành lập thì đăng ký tại Sở Tư pháp nơi có trụ sở (Điều 35 khoản 1).

02 · Nộp hồ sơ đăng ký hoạt động

Hồ sơ gồm giấy đề nghị đăng ký hoạt động theo mẫu; dự thảo Điều lệ công ty luật; bản sao Chứng chỉ hành nghề luật sư, Thẻ luật sư của luật sư thành lập hoặc tham gia thành lập; giấy tờ chứng minh trụ sở (Điều 35 khoản 2).

03 · Nhận Giấy đăng ký hoạt động

Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động trong 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ; nếu từ chối phải thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do (Điều 35 khoản 3). Giấy được làm thành 02 bản, một bản cấp cho tổ chức, một bản lưu tại Sở Tư pháp (Điều 8 Nghị định số 123/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013).

04 · Thông báo cho Đoàn Luật sư

Trong 07 ngày làm việc kể từ ngày được cấp, Trưởng văn phòng hoặc Giám đốc công ty luật phải thông báo bằng văn bản, kèm bản sao Giấy đăng ký hoạt động, cho Đoàn Luật sư mà mình là thành viên (Điều 35 khoản 4).

Chi nhánh và văn phòng giao dịch

Hãng luật có thể mở rộng địa bàn qua hai hình thức có địa vị pháp lý khác nhau:

a)chi nhánh: đơn vị phụ thuộc, thành lập trong hoặc ngoài tỉnh, thành phố nơi đăng ký hoạt động, hoạt động theo ủy quyền phù hợp với lĩnh vực hành nghề trong Giấy đăng ký hoạt động. Chi nhánh đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp nơi có trụ sở, có một luật sư làm Trưởng chi nhánh, và tổ chức hành nghề luật sư chịu trách nhiệm về hoạt động của chi nhánh (Điều 41);

b)văn phòng giao dịch: chỉ thành lập trong tỉnh, thành phố nơi đăng ký hoạt động, là nơi tiếp nhận vụ, việc, yêu cầu của khách hàng và không được cung cấp dịch vụ pháp lý. Địa chỉ phải được thông báo cho Sở Tư pháp, Đoàn Luật sư trong 05 ngày làm việc kể từ ngày thành lập (Điều 42).

Vì vậy, “văn phòng Hà Nội” của một công ty luật có trụ sở tại Thành phố Hồ Chí Minh phải là chi nhánh đã được Sở Tư pháp thành phố Hà Nội cấp Giấy đăng ký hoạt động. Nếu là chi nhánh, hợp đồng được ký với công ty luật thông qua Trưởng chi nhánh theo ủy quyền.

Hãng luật nước ngoài được làm gì tại Việt Nam?

Tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài đã thành lập và hành nghề hợp pháp ở nước ngoài được hành nghề tại Việt Nam khi cam kết, bảo đảm tuân thủ Hiến pháp, pháp luật Việt Nam và đáp ứng các điều kiện khác của Luật (Điều 68).

Hình thức hành nghề gồm chi nhánh và công ty luật nước ngoài. Công ty luật nước ngoài có thể là công ty luật trách nhiệm hữu hạn một trăm phần trăm vốn nước ngoài, công ty luật trách nhiệm hữu hạn dưới hình thức liên doanh, hoặc công ty luật hợp danh giữa tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài và công ty luật hợp danh Việt Nam (Điều 69).

Nhóm này được tư vấn pháp luật và làm dịch vụ pháp lý khác, nhưng không được cử luật sư nước ngoài tham gia tố tụng với tư cách người đại diện, người bào chữa, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự trước Toà án Việt Nam. Tư vấn pháp luật Việt Nam do luật sư Việt Nam của tổ chức đó thực hiện (Điều 70).

Chi nhánh, công ty luật nước ngoài do Bộ Tư pháp cấp Giấy phép thành lập, đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp nơi đặt trụ sở và mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho luật sư hành nghề tại Việt Nam (Điều 73, 78, 79).

Muốn có luật sư tham gia tố tụng tại Toà án Việt Nam, doanh nghiệp phải làm việc với tổ chức hành nghề luật sư hoặc luật sư Việt Nam.

Hãng luật khác công ty tư vấn ở điểm nào?

Công ty tư vấn (tư vấn doanh nghiệp, đầu tư, thuế, kế toán) đăng ký thành lập tại cơ quan đăng ký kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14, sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 76/2025/QH15, và Nghị định số 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp. Nơi đăng ký không phải Sở Tư pháp.

Loại doanh nghiệp này không phải tổ chức hành nghề luật sư, người làm việc tại đó không bắt buộc là luật sư. Vì vậy, họ không được cung cấp dịch vụ pháp lý của luật sư theo Điều 4 Luật Luật sư 2006, trong đó có tham gia tố tụng và đại diện ngoài tố tụng với tư cách luật sư.

Góc nhìn của Luật 7S

Rủi ro cần lưu ý

Nghị định số 109/2026/NĐ-CP ngày 01/4/2026 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp có hiệu lực từ 18/5/2026, thay thế Nghị định số 82/2020/NĐ-CP. Mức phạt từ 20 đến 30 triệu đồng áp dụng với người không phải luật sư cung cấp dịch vụ pháp lý, và hành vi cung cấp dịch vụ pháp lý khi tổ chức chưa đăng ký hoạt động.

Với khách hàng, hợp đồng ký với chủ thể không có tư cách hành nghề có thể bị xem xét vô hiệu, không có bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp. Thông tin không được bảo vệ bằng nghĩa vụ bảo mật theo Điều 25 Luật Luật sư 2006 và Quy tắc 7 Bộ Quy tắc Đạo đức và Ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam (Quyết định số 201/QĐ-HĐLSTQ ngày 13/12/2019).

Ai chịu tác động

a)doanh nghiệp thuê tư vấn, soạn thảo hợp đồng: cần biết bên ký là văn phòng luật sư hay công ty luật để xác định ai chịu trách nhiệm tài sản. Hãy yêu cầu hợp đồng bằng văn bản đủ nội dung theo Điều 26 Luật Luật sư 2006 và hoá đơn do tổ chức hành nghề luật sư phát hành theo pháp luật về hoá đơn, chứng từ;

b)doanh nghiệp có tranh chấp cần tham gia tố tụng: chỉ tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam mới được cử luật sư tham gia tố tụng tại Toà án Việt Nam, và hợp đồng cần ghi rõ luật sư phụ trách, số Thẻ luật sư. Phạm vi dịch vụ luật sư tư vấn thương mại giúp phân biệt với dịch vụ tranh tụng;

c)doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc giao dịch xuyên biên giới: có thể dùng chi nhánh, công ty luật nước ngoài cho tư vấn pháp luật nước ngoài và quốc tế, nhưng tư vấn pháp luật Việt Nam và tham gia tố tụng phải do luật sư Việt Nam thực hiện. Khi tư vấn mở công ty, nhà đầu tư cần phân biệt dịch vụ pháp lý của luật sư với dịch vụ hỗ trợ thủ tục của công ty tư vấn.

Khuyến nghị

Luật 7S cho rằng “hãng luật” chỉ nên là cách gọi giao tiếp. Trên hợp đồng và hoá đơn, doanh nghiệp cần ghi đúng tên pháp lý kèm cụm từ “văn phòng luật sư”, “công ty luật hợp danh” hoặc “công ty luật trách nhiệm hữu hạn”.

Trước khi ký với một hãng luật, hãy đối chiếu tên này trên cổng thông tin Sở Tư pháp, yêu cầu bản sao Giấy đăng ký hoạt động và xác nhận bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp.

Trang giới thiệu Công ty Luật TNHH 7S là một ví dụ về cách công ty luật công bố loại hình, Giấy đăng ký hoạt động và đội ngũ luật sư. Các lĩnh vực tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp giúp doanh nghiệp chọn dịch vụ phù hợp.

“Tên gọi ‘hãng luật’ không tạo ra tư cách pháp lý; tư cách đó nằm ở Giấy đăng ký hoạt động do Sở Tư pháp cấp và Thẻ luật sư của người trực tiếp làm việc với khách hàng.”Luật sư Nguyễn Hữu Hiệp, Giám đốc Công ty Luật TNHH 7S

Tình huống minh họa

Một doanh nghiệp ký “hợp đồng tư vấn pháp lý” với Công ty TNHH Tư vấn X. Theo hợp đồng, X nhận soạn đơn khởi kiện và “cử chuyên viên đại diện tại Toà”.

X là doanh nghiệp đăng ký theo Luật Doanh nghiệp, không phải tổ chức hành nghề luật sư. Chuyên viên của X không phải luật sư nên không thể tham gia tố tụng với tư cách người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp theo Luật Luật sư 2006. Hành vi của X thuộc nhóm bị xử phạt theo Nghị định 109/2026/NĐ-CP.

Doanh nghiệp nên chấm dứt và ký hợp đồng dịch vụ pháp lý với một tổ chức hành nghề luật sư đã đăng ký hoạt động.

Câu hỏi thường gặp

Hãng luật và công ty luật có phải là một không?

“Hãng luật” là cách gọi thông dụng, không phải thuật ngữ pháp lý. Công ty luật là một trong hai loại hình tổ chức hành nghề luật sư theo Điều 32 Luật Luật sư 2006, bên cạnh văn phòng luật sư. Một hãng luật có thể là văn phòng luật sư, công ty luật hợp danh, công ty luật trách nhiệm hữu hạn, hoặc chi nhánh, công ty luật nước ngoài.

Công ty luật TNHH khác công ty TNHH thông thường ở điểm nào?

Công ty luật trách nhiệm hữu hạn có toàn bộ thành viên là luật sư, đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp và chỉ hoạt động trong lĩnh vực hành nghề luật sư (Điều 34, 35 Luật Luật sư 2006). Công ty trách nhiệm hữu hạn thông thường đăng ký tại cơ quan đăng ký kinh doanh và không được cung cấp dịch vụ pháp lý của luật sư.

Văn phòng luật sư có được mở chi nhánh ở tỉnh khác không?

Có. Văn phòng luật sư được lập chi nhánh trong hoặc ngoài tỉnh, thành phố nơi đăng ký hoạt động, và chi nhánh đăng ký tại Sở Tư pháp nơi có trụ sở. Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động cho chi nhánh trong 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ (Điều 41 Luật Luật sư 2006).

Công ty luật nước ngoài có được đại diện doanh nghiệp tại Toà án Việt Nam không?

Không. Chi nhánh, công ty luật nước ngoài không được cử luật sư nước ngoài tham gia tố tụng với tư cách người đại diện, người bào chữa, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự trước Toà án Việt Nam (Điều 70 Luật Luật sư 2006). Việc tham gia tố tụng phải do luật sư Việt Nam thực hiện.

Khi thuê hãng luật, ai chịu trách nhiệm nếu luật sư gây thiệt hại?

Tổ chức hành nghề luật sư có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do lỗi mà luật sư của mình gây ra cho khách hàng và phải mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho luật sư (Điều 40 Luật Luật sư 2006). Với văn phòng luật sư, Trưởng văn phòng còn chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi nghĩa vụ của văn phòng (Điều 33).

Tác giả: 7S Legal Insights

Căn cứ pháp lý

Các văn bản và điều khoản được dẫn trong bài được tổng hợp tại bảng sau.

STTVăn bản pháp luậtCăn cứ pháp lý
1Luật Luật sư số 65/2006/QH11 ngày 29/6/2006, sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 20/2012/QH13 ngày 20/11/2012Điều 32 khoản 1: “Tổ chức hành nghề luật sư bao gồm: a) Văn phòng luật sư; b) Công ty luật.”
Điều 33 khoản 1: “Văn phòng luật sư do một luật sư thành lập được tổ chức và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tư nhân. Luật sư thành lập văn phòng luật sư là Trưởng văn phòng và phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi nghĩa vụ của văn phòng. Trưởng văn phòng là người đại diện theo pháp luật của văn phòng.”
Điều 34 khoản 1: “Công ty luật bao gồm công ty luật hợp danh và công ty luật trách nhiệm hữu hạn. Thành viên của công ty luật phải là luật sư.”
Điều 42: “Văn phòng giao dịch là nơi tiếp nhận vụ, việc, yêu cầu của khách hàng. Văn phòng giao dịch không được phép thực hiện việc cung cấp dịch vụ pháp lý.”
Điều 4, 11, 25, 26, 35, 40, 41, 68, 69, 70, 73, 78, 79: Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết.
2Nghị định số 123/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư (sửa đổi bởi Nghị định số 137/2018/NĐ-CP; văn bản hợp nhất số 1343/VBHN-BTP năm 2026)Điều 8: “Giấy đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư được làm thành 02 bản; một bản cấp cho tổ chức hành nghề luật sư, một bản lưu tại Sở Tư pháp.”
3Nghị định số 109/2026/NĐ-CP ngày 01/4/2026 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phục hồi, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xãCác điều về hành vi vi phạm quy định về hoạt động hành nghề luật sư, tổ chức hành nghề luật sư: Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết.
4Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17/6/2020, sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 76/2025/QH15; Nghị định số 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệpQuy định về công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân và đăng ký doanh nghiệp: Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết.
5Bộ Quy tắc Đạo đức và Ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam ban hành kèm Quyết định số 201/QĐ-HĐLSTQ ngày 13/12/2019 của Hội đồng Luật sư toàn quốcQuy tắc 7: Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết.
6Cổng thông tin Sở Tư pháp thành phố Hà Nội – mục Luật sưDanh sách tổ chức hành nghề luật sư, chi nhánh và luật sư hành nghề với tư cách cá nhân trên địa bàn.

Bài viết cung cấp thông tin pháp lý tại thời điểm cập nhật và không thay thế ý kiến tư vấn cho từng trường hợp cụ thể.

Liên hệ Luật 7S: 0877 523 888 – lienhe@7slaw.vn

Đọc thêm

Thẻ tag: công ty luật hợp danhcông ty luật TNHHhãng luậttổ chức hành nghề luật sưvăn phòng luật sư

HN: 0877523888
HCM: 0911.173.322