Thủ tục xin thị thực lao động LĐ1, LĐ2 cho người nước ngoài 2026: điều kiện, hồ sơ, thời hạn và phí
Cập nhật: 19/10/2026
(Luat7s.com) – Từ ngày 01/7/2026, doanh nghiệp mời, bảo lãnh người lao động nước ngoài vào Việt Nam có thể gửi văn bản đề nghị cấp thị thực trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trên môi trường điện tử, thay cho cách nộp duy nhất tại trụ sở cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trước đây. Thủ tục này được quy định tại Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 ngày 16/6/2014, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 51/2019/QH14, Luật số 23/2023/QH15 và Luật số 118/2025/QH15. Khung pháp lý này tiếp tục được hoàn thiện khi Bộ Công an ban hành Thông tư số 70/2026/TT-BCA ngày 25/5/2026 về biểu mẫu và Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 28/2026/TT-BTC ngày 27/3/2026 về phí, lệ phí xuất nhập cảnh. Đáng chú ý, thị thực lao động LĐ1, LĐ2 không chỉ là giấy tờ nhập cảnh mà còn là điều kiện để người lao động nước ngoài được cấp thẻ tạm trú và cư trú ổn định trong suốt thời hạn làm việc tại Việt Nam.
Những điểm chính của quy định
Theo quy định hiện hành, người nước ngoài vào Việt Nam làm việc được cấp thị thực ký hiệu LĐ1 nếu có xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, hoặc LĐ2 nếu thuộc diện phải có giấy phép lao động (Điều 8). Doanh nghiệp mời, bảo lãnh nộp hồ sơ tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh; hồ sơ được trả lời trong 05 ngày làm việc (Điều 16, Điều 19). Thị thực LĐ1, LĐ2 có thời hạn không quá 02 năm (Điều 9); phí từ 25 USD đến 145 USD tùy loại thị thực.
Để tiện theo dõi, bảng dưới đây tóm tắt các thông tin cốt lõi của thủ tục xin thị thực lao động cho người nước ngoài; từng nội dung được phân tích ở các mục tiếp theo.
| Nội dung | Quy định | Căn cứ |
|---|---|---|
| Ký hiệu thị thực | LĐ1: người có xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động; LĐ2: người thuộc diện phải có giấy phép lao động | Khoản 16, khoản 17 Điều 8 Luật số 47/2014/QH13 |
| Bên nộp hồ sơ | Doanh nghiệp, tổ chức mời, bảo lãnh đã thông báo hồ sơ pháp nhân với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh; người lao động không tự nộp | Điểm e khoản 1 Điều 14; khoản 1, khoản 2 Điều 16 |
| Hồ sơ | Người ở nước ngoài: công văn đề nghị NA2; người đang ở Việt Nam: tờ khai NA5, hộ chiếu; kèm giấy phép lao động hoặc xác nhận miễn giấy phép lao động | Điểm c khoản 4 Điều 10; Thông tư 04/2015/TT-BCA, 70/2026/TT-BCA |
| Thời hạn giải quyết | 05 ngày làm việc; thị thực điện tử theo đề nghị của tổ chức: 03 ngày làm việc | Khoản 3 Điều 16; khoản 3 Điều 16b; Điều 19 |
| Thời hạn thị thực | LĐ1, LĐ2: không quá 02 năm và ngắn hơn hộ chiếu ít nhất 30 ngày | Khoản 5, khoản 8 Điều 9 |
| Phí cấp thị thực | Một lần: 25 USD; nhiều lần không quá 90 ngày: 50 USD; trên 90 ngày đến 180 ngày: 95 USD; trên 180 ngày đến 01 năm: 135 USD; trên 01 năm đến 02 năm: 145 USD | Thông tư 28/2026/TT-BTC, hiệu lực 01/4/2026 |
1. Thị thực lao động LĐ1, LĐ2 là gì và ai được cấp
Trước hết, thị thực lao động là cách gọi thông dụng của hai ký hiệu thị thực LĐ1 và LĐ2 cấp cho người nước ngoài vào Việt Nam làm việc. Theo Điều 8 Luật số 47/2014/QH13 (sửa đổi bởi Luật số 51/2019/QH14), thị thực LĐ1 cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác; thị thực LĐ2 cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện phải có giấy phép lao động. Nói cách khác, ký hiệu thị thực được quyết định bởi tình trạng giấy phép lao động của người lao động, không phải bởi chức danh hay mức lương.
Về mặt pháp lý, Điều 10 của Luật quy định bốn điều kiện chung để được cấp thị thực, đồng thời đặt ra điều kiện riêng cho người vào lao động. Theo đó, người nước ngoài đề nghị cấp thị thực lao động phải:
a) Có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế;
b) Có cơ quan, tổ chức, cá nhân tại Việt Nam mời, bảo lãnh, trừ trường hợp cấp thị thực điện tử theo Điều 16a, Điều 16b và trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 17 của Luật;
c) Không thuộc các trường hợp chưa cho nhập cảnh quy định tại Điều 21 của Luật;
d) Có giấy tờ chứng minh mục đích nhập cảnh: người nước ngoài vào lao động phải có giấy phép lao động theo quy định của Bộ luật Lao động (điểm c khoản 4 Điều 10); người thuộc diện miễn giấy phép lao động nộp xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.
Xét riêng về bên mời, bảo lãnh, điểm e khoản 1 Điều 14 của Luật cho phép doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt Nam mời, bảo lãnh người nước ngoài; điểm h cho phép văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài và điểm i cho phép tổ chức khác có tư cách pháp nhân thực hiện việc này. Khoản 2 Điều 14 yêu cầu việc mời, bảo lãnh phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ hoặc giấy phép hoạt động của tổ chức. Hệ quả là một doanh nghiệp chỉ nên bảo lãnh thị thực lao động cho người thực sự sẽ làm việc cho mình, đúng vị trí đã được chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài.
Điểm cần lưu ý là giấy phép lao động phải có trước khi xin thị thực LĐ2. Thủ tục cấp giấy phép lao động hiện thực hiện theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP ngày 07/8/2025 về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, được phân tích tại bài giấy phép lao động cho người nước ngoài. Trường hợp người lao động đang ở nước ngoài, doanh nghiệp thường mời họ nhập cảnh bằng thị thực điện tử hoặc thị thực DN1 để hoàn tất giấy phép lao động, rồi chuyển đổi sang thị thực LĐ2 theo cơ chế nêu tại mục 3.
2. Hồ sơ xin thị thực lao động cho người nước ngoài
Về mặt hồ sơ, pháp luật phân biệt hai tình huống: người lao động đang ở nước ngoài và người lao động đang tạm trú tại Việt Nam. Trong cả hai tình huống, doanh nghiệp mời, bảo lãnh đều phải hoàn tất thủ tục thông báo hồ sơ pháp nhân trước khi nộp hồ sơ đầu tiên.
2.1. Hồ sơ pháp nhân của doanh nghiệp bảo lãnh
Theo khoản 2 Điều 16 của Luật, trước khi làm thủ tục mời, bảo lãnh người nước ngoài nhập cảnh, doanh nghiệp, tổ chức khác có tư cách pháp nhân, chi nhánh của thương nhân nước ngoài và văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài phải gửi văn bản thông báo cho cơ quan quản lý xuất nhập cảnh kèm theo:
a) Bản sao có chứng thực giấy phép hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc thành lập tổ chức, với doanh nghiệp là Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
b) Văn bản giới thiệu con dấu, chữ ký của người có thẩm quyền của tổ chức theo mẫu NA16.
Việc thông báo chỉ thực hiện một lần; khi thay đổi người đại diện, con dấu hoặc trụ sở, doanh nghiệp phải thông báo bổ sung. Đáng chú ý, Điều 6a được Luật số 118/2025/QH15 bổ sung từ ngày 01/7/2026 quy định giấy tờ, thông tin đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành mà cơ quan giải quyết có thể khai thác thì không yêu cầu doanh nghiệp phải cung cấp; trên thực tế, doanh nghiệp vẫn nên chuẩn bị bản sao chứng thực để nộp khi được yêu cầu.
2.2. Hồ sơ mời, bảo lãnh người lao động đang ở nước ngoài
Tiếp đến, đối với người lao động chưa nhập cảnh, doanh nghiệp lập hồ sơ đề nghị cấp thị thực tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh theo khoản 1 Điều 16, gồm:
a) Công văn đề nghị xét duyệt, kiểm tra nhân sự người nước ngoài nhập cảnh theo mẫu NA2, ghi rõ mục đích làm việc, ký hiệu thị thực đề nghị, thời hạn, số lần nhập cảnh và nơi nhận thị thực;
b) Bản sao giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động của người được bảo lãnh;
c) Bản chụp trang nhân thân hộ chiếu của người lao động, còn thời hạn dài hơn thời hạn thị thực đề nghị ít nhất 30 ngày.
Nếu doanh nghiệp chọn cách cấp thị thực điện tử theo Điều 16b (sửa đổi bởi Luật số 118/2025/QH15), doanh nghiệp phải có tài khoản định danh điện tử và chữ ký điện tử theo Luật Giao dịch điện tử, rồi khai hồ sơ trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Trang thông tin cấp thị thực điện tử.
2.3. Hồ sơ cấp thị thực lao động cho người đang ở Việt Nam
Đối với người lao động đang tạm trú tại Việt Nam và cần thị thực LĐ1, LĐ2 mới, hồ sơ theo thủ tục cấp thị thực tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh gồm:
a) Tờ khai đề nghị cấp thị thực, gia hạn tạm trú theo mẫu NA5, có xác nhận và dấu của doanh nghiệp bảo lãnh;
b) Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế bản chính, còn thời hạn và còn chứng nhận tạm trú hợp lệ;
c) Giấy phép lao động còn hiệu lực hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động;
d) 01 ảnh mới chụp cỡ 4×6 cm, phông nền trắng, nếu đề nghị cấp thị thực rời.
Khi nộp trực tuyến, hộ chiếu được gửi về cơ quan tiếp nhận qua dịch vụ bưu chính công ích; các giấy tờ khác phải được chứng thực điện tử hoặc gửi kèm qua bưu chính. Giấy tờ do nước ngoài cấp dùng trong hồ sơ giấy phép lao động cần được hợp pháp hóa lãnh sự hoặc Apostille theo hướng dẫn tại bài hợp pháp hóa, Apostille giấy tờ xin giấy phép lao động.
3. Quy trình xin thị thực lao động từng bước
Từ góc độ triển khai, quy trình cấp thị thực lao động gồm hai nhánh: mời, bảo lãnh người lao động từ nước ngoài theo Điều 16 và cấp thị thực mới cho người đang ở Việt Nam theo Điều 19. Cả hai nhánh đều đi qua các bước sau.
Doanh nghiệp xin chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài và giấy phép lao động hoặc xác nhận miễn giấy phép lao động theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP; đồng thời kiểm tra đã thông báo hồ sơ pháp nhân theo khoản 2 Điều 16 với Cục Quản lý xuất nhập cảnh hoặc Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi đặt trụ sở.
Người lao động ở nước ngoài: doanh nghiệp nộp công văn NA2 kèm giấy tờ tại mục 2.2, trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trên môi trường điện tử (khoản 1 Điều 16, sửa đổi bởi Luật số 118/2025/QH15). Người lao động đang ở Việt Nam: doanh nghiệp nộp tờ khai NA5 kèm hộ chiếu và giấy phép lao động tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh (Điều 19); người nộp nhận giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh xem xét, giải quyết, trả lời doanh nghiệp và thông báo cho cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài (khoản 3 Điều 16); thị thực điện tử theo đề nghị của tổ chức được trả lời trong 03 ngày làm việc (khoản 3 Điều 16b). Với người đang ở Việt Nam, thị thực mới được xem xét cấp trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và phí; riêng nhà quản lý, chuyên gia làm việc tại cơ quan, tổ chức có trụ sở trong Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam và thân nhân đi cùng được giải quyết trong 03 ngày làm việc theo Nghị định số 327/2025/NĐ-CP ngày 18/12/2025.
Người lao động ở nước ngoài nhận thị thực tại cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài (Điều 17), tại cửa khẩu quốc tế nếu thuộc trường hợp Điều 18, hoặc in thị thực điện tử bằng mã hồ sơ do doanh nghiệp thông báo (khoản 5 Điều 16b). Người đang ở Việt Nam nhận thị thực dán vào hộ chiếu hoặc thị thực rời tại cơ quan tiếp nhận hoặc qua bưu chính sau khi nộp phí.
Sau khi nhập cảnh, người lao động khai báo tạm trú theo Điều 33 của Luật; doanh nghiệp theo dõi thời hạn thị thực và nộp hồ sơ cấp thẻ tạm trú LĐ1, LĐ2 theo Điều 36, Điều 37 để người lao động không phải xin thị thực nhiều lần, như phân tích tại bài thẻ tạm trú cho người nước ngoài 2026.
Xét riêng về chuyển đổi mục đích, khoản 4 Điều 7 của Luật quy định thị thực không được chuyển đổi mục đích, trừ bốn trường hợp, trong đó có hai trường hợp gắn trực tiếp với lao động: được cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh vào làm việc và có giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động (điểm c); nhập cảnh bằng thị thực điện tử và có giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động (điểm d). Khi chuyển đổi, người nước ngoài được cấp thị thực mới có ký hiệu, thời hạn phù hợp với mục đích được chuyển đổi và trình tự thực hiện theo Điều 19 (khoản 5 Điều 7). Theo đó, người lao động nhập cảnh bằng thị thực điện tử hoặc thị thực DN1 không cần xuất cảnh để xin thị thực LĐ2 từ đầu, miễn là giấy phép lao động đã được cấp.
4. Thời hạn thị thực lao động và phí cấp thị thực
Về mặt thời hạn, Điều 9 của Luật (sửa đổi bởi Luật số 51/2019/QH14 và Luật số 118/2025/QH15) quy định thị thực ký hiệu LĐ1, LĐ2 có thời hạn không quá 02 năm (khoản 5); thị thực hết hạn được xem xét cấp thị thực mới (khoản 7); thời hạn thị thực phải ngắn hơn thời hạn hộ chiếu ít nhất 30 ngày (khoản 8). Để so sánh, thị thực DN1, DN2, LV1, LV2 và TT có thời hạn không quá 12 tháng; thị thực LS, ĐT1, ĐT2, UĐ1, UĐ2 không quá 05 năm; thị thực ĐT3 không quá 03 năm.
Tuy nhiên, mức trần 02 năm không đồng nghĩa với thời hạn thực cấp. Thị thực LĐ2 được cấp phù hợp với thời hạn giấy phép lao động, vốn tối đa 02 năm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP; thị thực LĐ1 gắn với thời hạn ghi trong xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động. Hệ quả là khi giấy phép lao động hết hạn hoặc bị thu hồi, căn cứ cấp thị thực LĐ2 cũng không còn, và doanh nghiệp phải làm lại chuỗi thủ tục: gia hạn hoặc cấp lại giấy phép lao động, rồi xin thị thực hoặc thẻ tạm trú mới.
Xét riêng về phí nhà nước, Thông tư số 28/2026/TT-BTC ngày 27/3/2026 của Bộ Tài chính (hiệu lực 01/4/2026) quy định mức thu phí cấp thị thực cho người nước ngoài như sau:
a) Thị thực có giá trị một lần: 25 USD/chiếc;
b) Thị thực có giá trị nhiều lần không quá 90 ngày: 50 USD/chiếc; trên 90 ngày đến 180 ngày: 95 USD/chiếc;
c) Thị thực có giá trị nhiều lần trên 180 ngày đến 01 năm: 135 USD/chiếc; trên 01 năm đến 02 năm: 145 USD/chiếc;
d) Chuyển ngang thị thực từ hộ chiếu cũ sang hộ chiếu mới hoặc từ thị thực rời cũ sang thị thực rời mới: 5 USD/chiếc; gia hạn tạm trú: 10 USD/lần.
Phí được nộp khi hồ sơ được tiếp nhận và không được hoàn trả nếu hồ sơ không đủ điều kiện cấp. Người lao động dưới 14 tuổi không thuộc diện thị thực lao động, nhưng con dưới 14 tuổi đi theo được áp dụng mức 25 USD/chiếc không phân biệt thời hạn. Doanh nghiệp cân nhắc chi phí tổng thể sẽ thấy thị thực LĐ2 nhiều lần 02 năm (145 USD) và thẻ tạm trú LĐ2 không quá 02 năm (145 USD) có mức phí bằng nhau, trong khi thẻ tạm trú thay thị thực và không yêu cầu gia hạn tạm trú theo từng lần nhập cảnh.
5. Lưu ý
Ở góc độ quản trị rủi ro, thị thực lao động là mắt xích nối giữa pháp luật lao động và pháp luật xuất nhập cảnh; sai sót ở một khâu sẽ kéo theo hậu quả ở khâu còn lại cho cả doanh nghiệp và người lao động.
5.1. Rủi ro pháp lý
Trước hết, người nước ngoài làm việc tại Việt Nam bằng thị thực du lịch, thị thực điện tử hoặc thị thực DN mà không chuyển đổi sang thị thực lao động, hoặc cư trú quá thời hạn thị thực, có thể bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự theo Nghị định số 282/2025/NĐ-CP ngày 30/10/2025 (hiệu lực 15/12/2025, thay thế Nghị định số 144/2021/NĐ-CP), bị buộc xuất cảnh theo Điều 30 của Luật hoặc bị thu hồi, hủy bỏ giấy tờ cư trú theo Điều 6. Doanh nghiệp sử dụng người lao động nước ngoài không có giấy phép lao động còn bị xử lý theo pháp luật lao động. Ngoài ra, tổ chức mời, bảo lãnh phải chịu trách nhiệm về việc khai báo đúng mục đích nhập cảnh; khai không đúng mục đích là căn cứ để cơ quan quản lý xuất nhập cảnh từ chối hồ sơ của doanh nghiệp trong các lần sau.
5.2. Tác động theo nhóm chủ thể
Từ đây phát sinh những tác động khác nhau đối với từng nhóm chủ thể:
a) Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài mới thành lập: phải hoàn tất thông báo hồ sơ pháp nhân với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh và chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài trước, nếu không sẽ không thể bảo lãnh nhân sự điều hành nhập cảnh đúng diện LĐ;
b) Đối với doanh nghiệp đang sử dụng nhiều lao động nước ngoài: thời hạn thị thực, giấy phép lao động và hộ chiếu của từng người phải được theo dõi đồng bộ, vì thị thực LĐ2 không thể dài hơn giấy phép lao động và phải ngắn hơn hộ chiếu ít nhất 30 ngày;
c) Đối với chuyên gia, nhà quản lý được điều chuyển nội bộ hoặc thuộc diện miễn giấy phép lao động: cần xin xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động trước, vì đây là giấy tờ duy nhất chứng minh diện thị thực LĐ1; vợ, chồng, con dưới 18 tuổi đi theo xin thị thực TT với thời hạn không quá 12 tháng.
5.3. Khuyến nghị của Luật 7S
Trên cơ sở đó, 7SLAW cho rằng doanh nghiệp nên coi giấy phép lao động, thị thực lao động và thẻ tạm trú là một chuỗi thủ tục liên thông và lập kế hoạch từ thời điểm tuyển dụng: xin chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài và giấy phép lao động trước; mời nhân sự nhập cảnh bằng thị thực điện tử theo đề nghị của tổ chức để rút ngắn thời gian; chuyển đổi sang thị thực LĐ2 ngay khi có giấy phép lao động; và nộp hồ sơ cấp thẻ tạm trú thay cho việc xin thị thực nhiều lần.
6. Ví dụ tình huống xin thị thực lao động
Để minh họa cách áp dụng các quy định về thị thực lao động, dưới đây là ba tình huống thường gặp.
6.1. Kỹ sư Ấn Độ được công ty phần mềm tại Hà Nội tuyển dụng
Công ty A tuyển ông R, đang ở Ấn Độ, và đã được cấp giấy phép lao động 02 năm. Theo đó, Công ty A nộp công văn NA2 kèm bản sao giấy phép lao động và hộ chiếu của ông R tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an Thành phố Hà Nội; trong 05 ngày làm việc, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trả lời và thông báo cho Đại sứ quán Việt Nam tại Ấn Độ để ông R nhận thị thực LĐ2 (khoản 3, khoản 4 Điều 16). Nếu Công ty A đã có tài khoản định danh điện tử và chữ ký điện tử, công ty có thể đề nghị cấp thị thực điện tử cho ông R qua Cổng Dịch vụ công quốc gia và nhận kết quả trong 03 ngày làm việc.
6.2. Giám đốc điều hành người Đức nhập cảnh bằng thị thực điện tử
Bà M nhập cảnh bằng thị thực điện tử EV để khảo sát, sau đó được bổ nhiệm làm giám đốc điều hành công ty con tại Việt Nam và được cấp giấy phép lao động. Vì vậy, bà M thuộc trường hợp được chuyển đổi mục đích thị thực theo điểm d khoản 4 Điều 7; công ty nộp tờ khai NA5, hộ chiếu và giấy phép lao động tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh để bà M được cấp thị thực LĐ2 mới theo Điều 19, không phải xuất cảnh. Sau khi có thị thực LĐ2, công ty có thể nộp tiếp hồ sơ cấp thẻ tạm trú LĐ2 với thời hạn không quá 02 năm.
6.3. Chuyên gia Nhật Bản điều chuyển nội bộ, thuộc diện miễn giấy phép lao động
Ông T được tập đoàn mẹ điều chuyển sang chi nhánh tại Việt Nam trong 18 tháng và thuộc diện không phải cấp giấy phép lao động. Hệ quả là chi nhánh phải xin xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động trước, rồi mới nộp công văn NA2 đề nghị thị thực LĐ1 nhiều lần 18 tháng; phí cấp thị thực là 145 USD vì thời hạn trên 01 năm đến 02 năm. Doanh nghiệp cần hỗ trợ trọn gói có thể tham khảo dịch vụ làm visa Việt Nam cho người nước ngoài của Luật 7S.
7. Câu hỏi thường gặp về thị thực lao động cho người nước ngoài
Dưới đây là những câu hỏi 7SLAW thường nhận được từ doanh nghiệp về thị thực lao động cho người nước ngoài.
a) Chưa có giấy phép lao động thì có xin được thị thực LĐ2 không?
Không. Điểm c khoản 4 Điều 10 yêu cầu người nước ngoài vào lao động phải có giấy phép lao động; thiếu giấy tờ này, hồ sơ chỉ có thể đề nghị thị thực với mục đích khác, ví dụ DN1 để làm việc với doanh nghiệp, rồi chuyển đổi sang LĐ2 sau khi giấy phép lao động được cấp.
b) Người lao động có được tự nộp hồ sơ xin thị thực lao động không?
Không. Khoản 1 Điều 16 quy định người nước ngoài phải thông qua cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh làm thủ tục tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh; chỉ thị thực điện tử theo Điều 16a là do người nước ngoài tự đề nghị, nhưng đó không phải thị thực LĐ.
c) Thị thực lao động có thời hạn tối đa bao lâu?
Không quá 02 năm theo khoản 5 Điều 9, đồng thời không dài hơn giấy phép lao động và phải ngắn hơn hộ chiếu ít nhất 30 ngày. Hết hạn, người lao động được xem xét cấp thị thực mới hoặc chuyển sang thẻ tạm trú.
d) Nên xin thị thực LĐ2 nhiều lần hay thẻ tạm trú?
Với người làm việc dài hạn, thẻ tạm trú có lợi hơn vì thay thị thực trong suốt thời hạn thẻ và không phải gia hạn tạm trú; phí cấp thẻ không quá 02 năm là 145 USD, bằng phí thị thực nhiều lần từ trên 01 năm đến 02 năm. Tuy nhiên, người lao động phải đang tạm trú hợp pháp tại Việt Nam thì doanh nghiệp mới nộp được hồ sơ cấp thẻ theo Điều 36.
đ) Doanh nghiệp đổi người đại diện theo pháp luật thì có phải thông báo lại hồ sơ pháp nhân không?
Có. Khoản 2 Điều 16 quy định việc thông báo chỉ thực hiện một lần, nhưng khi có thay đổi nội dung trong hồ sơ, doanh nghiệp phải thông báo bổ sung; văn bản giới thiệu con dấu, chữ ký của người có thẩm quyền mới cần được nộp trước lần đề nghị cấp thị thực tiếp theo.
Đối với doanh nghiệp cần hỗ trợ trọn gói, Luật 7S cung cấp dịch vụ xin giấy phép lao động, thị thực và thẻ tạm trú cho chuyên gia, nhà quản lý nước ngoài và thân nhân.
Tác giả: Trần Huyền Trang
8. Phụ lục căn cứ pháp luật
Để tiện tra cứu, các văn bản và điều khoản được dẫn trong bài được tổng hợp tại bảng sau.
| STT | Văn bản pháp luật | Căn cứ pháp lý |
|---|---|---|
| 1 | Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 ngày 16/6/2014, hiệu lực 01/01/2015; sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 51/2019/QH14 (hiệu lực 01/7/2020), Luật số 23/2023/QH15 (hiệu lực 15/8/2023), Luật số 118/2025/QH15 (hiệu lực 01/7/2026); văn bản hợp nhất số 62/VBHN-VPQH ngày 23/3/2026 | Khoản 16, khoản 17 Điều 8: “LĐ1 – Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.” “LĐ2 – Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện phải có giấy phép lao động.” Khoản 5 Điều 9: “Thị thực ký hiệu LĐ1, LĐ2 có thời hạn không quá 02 năm.” Điểm c khoản 4 Điều 10: “Người nước ngoài vào lao động phải có giấy phép lao động theo quy định của Bộ luật lao động.” Khoản 3 Điều 16: “Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị cấp thị thực, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh xem xét, giải quyết, trả lời cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh và thông báo cho cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài.” Điểm c khoản 4 Điều 7: “Được cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh vào làm việc và có giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật về lao động.” Điều 14, khoản 1, khoản 2 Điều 16, Điều 16a, Điều 16b, Điều 17, Điều 18, Điều 19, Điều 33, Điều 36: Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết. |
| 2 | Luật số 118/2025/QH15 ngày 10/12/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật có liên quan đến an ninh, trật tự, hiệu lực 01/7/2026 | Điều 2 (sửa đổi khoản 1 Điều 16 Luật số 47/2014/QH13): “Cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh người nước ngoài trực tiếp gửi văn bản đề nghị cấp thị thực tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trên môi trường điện tử đối với cơ quan, tổ chức đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 16b của Luật này…” Điều 2 (thay thế Điều 16b; bổ sung Điều 6a; bãi bỏ khoản 6, khoản 7 Điều 16): Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết. |
| 3 | Thông tư số 70/2026/TT-BCA ngày 25/5/2026 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 04/2015/TT-BCA về mẫu giấy tờ và Thông tư số 31/2015/TT-BCA về cấp thị thực, cấp thẻ tạm trú, hiệu lực 01/7/2026 | Biểu mẫu NA2, NA5, NA16, NB7 áp dụng cho thủ tục mời, bảo lãnh và cấp thị thực. Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết. |
| 4 | Thông tư số 28/2026/TT-BTC ngày 27/3/2026 quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam, hiệu lực 01/4/2026 | Biểu mức thu phí: thị thực một lần 25 USD/chiếc; nhiều lần không quá 90 ngày 50 USD; trên 90 ngày đến 180 ngày 95 USD; trên 180 ngày đến 01 năm 135 USD; trên 01 năm đến 02 năm 145 USD; chuyển ngang 5 USD/chiếc; gia hạn tạm trú 10 USD/lần; thẻ tạm trú không quá 02 năm 145 USD/thẻ. |
| 5 | Nghị định số 219/2025/NĐ-CP ngày 07/8/2025 về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, hiệu lực 07/8/2025 | Giấy phép lao động, xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động là giấy tờ chứng minh mục đích nhập cảnh của diện LĐ2, LĐ1. Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết. |
| 6 | Nghị định số 282/2025/NĐ-CP ngày 30/10/2025 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội, hiệu lực 15/12/2025 (thay thế Nghị định số 144/2021/NĐ-CP); Nghị định số 327/2025/NĐ-CP ngày 18/12/2025 về chính sách đối với người nước ngoài làm việc tại Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam | Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết. |
Bài viết cung cấp thông tin pháp luật tại thời điểm cập nhật, không thay thế ý kiến tư vấn cho từng trường hợp cụ thể; quy định có thể thay đổi sau ngày cập nhật.
Liên hệ Luật 7S: 0877 523 888 – lienhe@7slaw.vn








