Đề nghị báo giá: 0877523888 - 0911.173.322 - lienhe@7slaw.vn

Quy định về chi phí thành lập công ty 2026 và lệ phí nhà nước

Cập nhật: 07/10/2026

(Luat7s.com) – Từ ngày 01/01/2026, chi phí thành lập công ty tại Việt Nam giảm xuống mức thấp nhất trong nhiều năm khi lệ phí môn bài chính thức chấm dứt thu, nộp và lệ phí đăng ký doanh nghiệp tiếp tục được giảm 50% đến hết năm 2026. Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày 05/8/2019 của Bộ Tài chính đặt ra hai khoản thu cơ bản khi đăng ký thành lập là lệ phí đăng ký doanh nghiệp 50.000 đồng/lần và phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp 100.000 đồng/lần. Khung pháp lý này tiếp tục được hoàn thiện khi Quốc hội ban hành Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17/5/2025 bãi bỏ lệ phí môn bài, miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 03 năm cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, và Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 giảm 50% lệ phí đăng ký doanh nghiệp đến hết ngày 31/12/2026. Đáng chú ý, các quy định mới không chỉ hạ tổng lệ phí nhà nước khi thành lập xuống còn tối đa 125.000 đồng mà còn xóa bỏ lệ phí môn bài hằng năm và mở ra ba năm đầu không phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp nếu đủ điều kiện.

Quy định về chi phí thành lập công ty 2026 gồm lệ phí đăng ký doanh nghiệp và phí công bố

Những điểm chính của quy định

Theo quy định hiện hành, lệ phí nhà nước khi thành lập công ty năm 2026 gồm lệ phí đăng ký doanh nghiệp 25.000 đồng/lần, miễn khi nộp qua mạng điện tử, và phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp 100.000 đồng/lần theo Thông tư số 47/2019/TT-BTC và Thông tư số 64/2025/TT-BTC. Lệ phí môn bài đã bị bãi bỏ từ ngày 01/01/2026 theo Nghị quyết số 198/2025/QH15; con dấu, chữ ký số, hóa đơn điện tử là chi phí thị trường.

Để tiện theo dõi, bảng dưới đây tóm tắt cơ quan giải quyết, thời hạn, lệ phí, hồ sơ và căn cứ pháp lý của thủ tục đăng ký thành lập công ty; từng nội dung được phân tích ở các mục tiếp theo.

Cơ quan giải quyếtThời hạn luật địnhLệ phí nhà nướcHồ sơ chínhCăn cứ pháp lý
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thuộc Sở Tài chính nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệLệ phí đăng ký doanh nghiệp 25.000 đồng/lần (miễn khi nộp qua mạng); phí công bố 100.000 đồng/lầnGiấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp; Điều lệ; danh sách thành viên hoặc cổ đông sáng lập; danh sách chủ sở hữu hưởng lợi; bản sao giấy tờ pháp lýLuật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14, sửa đổi bởi Luật số 76/2025/QH15; Nghị định số 168/2025/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định số 296/2026/NĐ-CP; Thông tư số 47/2019/TT-BTC; Thông tư số 64/2025/TT-BTC; Nghị quyết số 198/2025/QH15

1. Chi phí thành lập công ty gồm những khoản nào

Trước hết, điểm xuất phát là cách phân loại. Chi phí thành lập công ty gồm hai nhóm có bản chất khác nhau: phí, lệ phí nộp cho Nhà nước do Bộ Tài chính ấn định thống nhất toàn quốc và gắn với từng thủ tục hành chính; chi phí mua sắm, dịch vụ phát sinh sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, như con dấu, chữ ký số, hóa đơn điện tử, biển hiệu, do thị trường quyết định và không có mức luật định.

Về mặt pháp lý, nhóm thứ nhất được điều chỉnh bởi Thông tư số 47/2019/TT-BTC: Biểu phí ấn định lệ phí đăng ký doanh nghiệp 50.000 đồng/lần cho cấp mới, cấp lại, thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp 100.000 đồng/lần. Thông tư số 64/2025/TT-BTC giảm 50% lệ phí đăng ký doanh nghiệp từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026, nhưng không giảm phí công bố.

Điểm cần lưu ý là vốn điều lệ không phải chi phí thành lập. Về bản chất, đó là số vốn thành viên, cổ đông cam kết góp và phải góp đủ trong 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo Điều 47, Điều 75 và Điều 113 Luật Doanh nghiệp; số vốn này thuộc sở hữu của công ty. Pháp luật không quy định mức vốn tối thiểu đối với ngành, nghề không có điều kiện, nên khi lập dự toán cần tách bạch vốn góp với các khoản chi cho thủ tục.

Đồng thời, hai khoản từng gắn với doanh nghiệp mới đã không còn: lệ phí môn bài chấm dứt thu, nộp từ ngày 01/01/2026 theo khoản 7 Điều 10 Nghị quyết số 198/2025/QH15; thuế thu nhập doanh nghiệp được miễn 03 năm cho doanh nghiệp nhỏ và vừa theo khoản 4 Điều 10 Nghị quyết này.

2. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và khoản chi phát sinh từ hồ sơ

Về mặt hồ sơ, Luật Doanh nghiệp, được sửa đổi bởi Luật số 76/2025/QH15, và Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 quy định hồ sơ đăng ký thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần gồm:

a) Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành;

b) Điều lệ công ty;

c) Danh sách thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần;

d) Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, nếu có;

đ) Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân, tổ chức là thành viên, cổ đông sáng lập, người đại diện theo pháp luật và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền của tổ chức;

e) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp có nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.

Nói cách khác, việc chuẩn bị hồ sơ không làm phát sinh khoản thu nào của cơ quan đăng ký kinh doanh. Chi phí liên quan đến hồ sơ, nếu có, nằm ở ba điểm: phí chứng thực bản sao khi nộp hồ sơ bản giấy; tiền thuê địa điểm đặt trụ sở chính; phí dịch vụ nếu ủy quyền cho đơn vị tư vấn soạn thảo, nộp hồ sơ.

Trong quá trình áp dụng, Nghị định số 296/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 sửa đổi Nghị định số 168/2025/NĐ-CP theo hướng khai thác dữ liệu quốc gia thay cho việc nộp lại giấy tờ đã có trên hệ thống và quy định lại tiêu chí xác định chủ sở hữu hưởng lợi; nội dung này được phân tích tại bài quy định về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp và nghĩa vụ kê khai. Trình tự chuẩn bị từng loại giấy tờ được hướng dẫn tại bài thủ tục thành lập công ty năm 2026.

3. Quy trình thành lập công ty và chi phí ở từng bước

Từ góc độ triển khai, chi phí thành lập công ty gắn với sáu bước dưới đây, phân biệt lệ phí nhà nước với chi phí thị trường.

Bước 1: Chuẩn bị thông tin và tra cứu
Người thành lập lựa chọn loại hình, tên doanh nghiệp không trùng hoặc gây nhầm lẫn, ngành, nghề theo mã ngành cấp bốn, địa chỉ trụ sở chính và mức vốn điều lệ. Việc tra cứu trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp không thu phí.
Bước 2: Nộp hồ sơ và nộp phí, lệ phí
Hồ sơ được nộp tới cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thuộc Sở Tài chính bằng một trong ba phương thức: trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc qua mạng thông tin điện tử. Nộp qua mạng được miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo Điều 5 Thông tư số 47/2019/TT-BTC; nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính nộp 25.000 đồng/lần. Phí công bố 100.000 đồng/lần nộp tại thời điểm nộp hồ sơ, không phụ thuộc phương thức nộp.
Bước 3: Nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ (khoản 5 Điều 26 Luật Doanh nghiệp). Hồ sơ chưa hợp lệ được thông báo bằng văn bản để sửa đổi, bổ sung; việc nộp lại không phát sinh thêm lệ phí. Mã số doanh nghiệp đồng thời là mã số thuế.
Bước 4: Khắc dấu và gắn tên doanh nghiệp tại trụ sở
Doanh nghiệp tự quyết định loại dấu, số lượng, hình thức và nội dung dấu theo Điều 43 Luật Doanh nghiệp, không phải thông báo mẫu dấu. Tên doanh nghiệp phải được gắn tại trụ sở chính. Chi phí khắc dấu, làm biển hiệu thanh toán cho đơn vị cung cấp theo giá thị trường.
Bước 5: Chữ ký số, hóa đơn điện tử, tài khoản ngân hàng
Chữ ký số là điều kiện để nộp tờ khai thuế điện tử và đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định số 70/2025/NĐ-CP; doanh nghiệp mua theo giá niêm yết của tổ chức cung cấp và mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng. Từ ngày 01/01/2026, doanh nghiệp không phải nộp tờ khai và tiền lệ phí môn bài.
Bước 6: Góp đủ vốn và lưu hồ sơ nội bộ
Thành viên, cổ đông góp đủ vốn đã cam kết trong 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Doanh nghiệp lập sổ đăng ký thành viên hoặc cổ đông, lưu giữ Điều lệ, danh sách chủ sở hữu hưởng lợi tại trụ sở chính. Bước này không phát sinh phí nộp cho Nhà nước.

4. Thời hạn và bảng chi phí thành lập công ty 2026

Xét riêng về thời hạn, pháp luật chỉ ấn định một mốc cho thủ tục chính: cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ; các công việc sau thành lập như khắc dấu, cấp chữ ký số không có thời hạn luật định riêng. Về mặt chi phí, bảng dưới đây tổng hợp từng khoản chi năm 2026 theo tính chất pháp lý của khoản đó.

Khoản chiMức năm 2026Tính chấtCăn cứ hoặc ghi chú
Lệ phí đăng ký doanh nghiệp25.000 đồng/lần (mức gốc 50.000 đồng, giảm 50% từ 01/7/2025 đến hết 31/12/2026); miễn khi nộp qua mạng điện tửLệ phí nhà nướcThông tư số 47/2019/TT-BTC; Thông tư số 64/2025/TT-BTC
Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp100.000 đồng/lần, không thuộc diện giảmPhí nhà nướcThông tư số 47/2019/TT-BTC; khoản 1 Điều 32 Luật Doanh nghiệp
Lệ phí môn bàiKhông thu từ ngày 01/01/2026Đã bãi bỏKhoản 7 Điều 10 Nghị quyết số 198/2025/QH15
Thuế thu nhập doanh nghiệp 03 năm đầuMiễn đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa đủ điều kiệnƯu đãi thuếKhoản 4 Điều 10 Nghị quyết số 198/2025/QH15; khoản 3 Điều 7 Nghị định số 20/2026/NĐ-CP
Con dấu doanh nghiệpGiá thị trường; tham khảo 200.000 đồng đến 300.000 đồng cho dấu trònChi phí thị trườngĐiều 43 Luật Doanh nghiệp; doanh nghiệp tự quyết định loại dấu
Chữ ký sốGiá thị trường; tham khảo 1.300.000 đồng đến 2.100.000 đồng cho gói 01 đến 03 nămChi phí thị trường, cần cho khai thuế điện tửPháp luật quản lý thuế
Hóa đơn điện tửGiá thị trường; tham khảo 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng cho gói 300 đến 1.000 sốChi phí thị trường, cần khi bán hàng, cung cấp dịch vụNghị định số 123/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định số 70/2025/NĐ-CP

Cụ thể, về lệ phí đăng ký doanh nghiệp, Thông tư số 64/2025/TT-BTC quy định kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026, lệ phí này bằng 50% mức thu tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC, tức 25.000 đồng/lần; từ ngày 01/01/2027, mức thu quay về 50.000 đồng nếu không có văn bản mới. Doanh nghiệp đăng ký qua mạng điện tử và doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh được miễn lệ phí này theo Điều 5 Thông tư số 47/2019/TT-BTC; trường hợp chuyển đổi được phân tích riêng tại bài hộ kinh doanh chuyển đổi lên công ty.

Tiếp đến, về phí công bố, khoản 1 Điều 32 Luật Doanh nghiệp quy định doanh nghiệp sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phải thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và nộp phí theo quy định. Mức 100.000 đồng/lần không thuộc danh mục giảm của Thông tư số 64/2025/TT-BTC, nên đây là khoản thu nhà nước duy nhất mọi doanh nghiệp mới đều phải nộp trong năm 2026.

Về lệ phí môn bài, khoản 7 Điều 10 Nghị quyết số 198/2025/QH15 chấm dứt việc thu, nộp từ ngày 01/01/2026. Hệ quả là doanh nghiệp thành lập trong năm 2026 không phải nộp tờ khai và tiền lệ phí môn bài, kể cả đối với chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.

Về thuế thu nhập doanh nghiệp, khoản 4 Điều 10 Nghị quyết số 198/2025/QH15 miễn thuế cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Khoản 3 Điều 7 Nghị định số 20/2026/NĐ-CP ngày 15/01/2026 quy định thời gian miễn tính liên tục từ năm đầu được cấp Giấy chứng nhận; ưu đãi không áp dụng đối với doanh nghiệp thành lập do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình, hoặc có người đại diện theo pháp luật, thành viên góp vốn cao nhất đã giữ vai trò tương tự tại doanh nghiệp khác đang hoạt động hoặc đã giải thể chưa được 12 tháng. Hết thời gian miễn, doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng áp dụng thuế suất 15%, từ trên 03 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng áp dụng 17% theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15. Nghị định số 141/2026/NĐ-CP ngày 29/4/2026 còn quy định không thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống từ kỳ tính thuế năm 2026, trừ công ty con, công ty có quan hệ liên kết với doanh nghiệp không đáp ứng điều kiện.

Cuối cùng, về chi phí dịch vụ, dịch vụ thành lập công ty của Luật 7S gồm ba gói: 1.809.000 đồng gồm Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, 01 con dấu pháp nhân, 01 dấu chức danh và hồ sơ lưu nội bộ; 3.699.000 đồng bổ sung chữ ký số 03 năm, 500 số hóa đơn điện tử và kê khai thuế 03 tháng; 4.699.000 đồng bổ sung 1.000 số hóa đơn điện tử và biển hiệu. Các mức giá chưa gồm thuế giá trị gia tăng và lệ phí nhà nước.

5. Đánh giá tác động và lưu ý (nhận định của Luật 7S)

5.1. Rủi ro pháp lý nằm ở nghĩa vụ sau thành lập

Về chế tài, pháp luật không xử phạt việc chậm nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp, vì hồ sơ chỉ được tiếp nhận khi đã nộp phí, lệ phí. Rủi ro tài chính của doanh nghiệp mới nằm ở các nghĩa vụ sau khi có Giấy chứng nhận, với mức phạt có thể vượt xa tổng lệ phí thành lập:

a) Không góp đủ vốn trong 90 ngày mà không đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ trong 30 ngày tiếp theo có thể bị xử phạt hành chính và buộc đăng ký điều chỉnh;

b) Không gắn tên doanh nghiệp tại trụ sở chính hoặc kê khai không trung thực hồ sơ đăng ký, bao gồm danh sách chủ sở hữu hưởng lợi, có thể bị xử phạt theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư;

c) Nộp chậm tờ khai thuế hoặc không đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử trước khi phát hành hóa đơn có thể bị xử phạt theo pháp luật quản lý thuế, kể cả trong thời gian được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp.

5.2. Tác động theo nhóm chủ thể

Từ đây phát sinh những tác động khác nhau tùy theo người thành lập là ai và thành lập theo cách nào.

a) Cá nhân khởi nghiệp lần đầu chỉ nộp cho Nhà nước 100.000 đồng nếu đăng ký qua mạng điện tử, hoặc 125.000 đồng nếu nộp hồ sơ bản giấy; ngân sách cần dự trù nằm ở chữ ký số, hóa đơn điện tử, con dấu, biển hiệu và tiền thuê trụ sở. Nhóm này thường đủ tiêu chí doanh nghiệp nhỏ và vừa nên có thể được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 03 năm.

b) Hộ kinh doanh chuyển đổi thành công ty được miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp lần đầu theo Điều 5 Thông tư số 47/2019/TT-BTC và vẫn nộp phí công bố 100.000 đồng. Nếu chủ hộ đồng thời là người đại diện theo pháp luật của một doanh nghiệp khác trong 12 tháng trước, ưu đãi miễn thuế có thể không được áp dụng.

c) Doanh nghiệp đang hoạt động mở công ty thành viên chịu cùng mức lệ phí, nhưng công ty mới có thể không được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp nếu người đại diện theo pháp luật hoặc thành viên góp vốn cao nhất đang giữ vai trò tương tự tại công ty mẹ.

5.3. Khuyến nghị

Trên cơ sở đó, 7SLAW cho rằng người thành lập công ty năm 2026 nên nộp hồ sơ qua mạng điện tử để được miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp, mua chữ ký số và hóa đơn điện tử theo nhu cầu của năm đầu, và rà soát quy tắc 12 tháng trước khi quyết định ai đứng tên người đại diện theo pháp luật. Doanh nghiệp nên lập lịch tuân thủ ngay từ ngày được cấp Giấy chứng nhận, gồm mốc 90 ngày góp vốn và các kỳ kê khai thuế đầu tiên.

Ý kiến luật sư

“Lệ phí nhà nước năm 2026 chỉ còn ở mức tượng trưng, nên khoản doanh nghiệp cần dự toán kỹ không nằm ở thủ tục đăng ký mà ở nghĩa vụ tuân thủ trong 12 tháng đầu: góp đủ vốn đúng hạn, kê khai thuế đúng kỳ và lưu đủ hồ sơ. Đây là ba việc doanh nghiệp mới dễ bỏ sót nhất.” – Luật sư Nguyễn Hữu Hiệp, Giám đốc Công ty Luật TNHH 7S.

6. Ví dụ tình huống

Để minh họa cách tính chi phí thành lập công ty năm 2026, dưới đây là ba tình huống thường gặp.

Tình huống 1. Chị A tại Hà Nội thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, nộp hồ sơ qua mạng điện tử trong tháng 10/2026. Khoản nộp cho Nhà nước chỉ gồm phí công bố 100.000 đồng; lệ phí đăng ký doanh nghiệp được miễn. Sau khi có Giấy chứng nhận, chị A chi trả theo giá thị trường cho con dấu, chữ ký số, hóa đơn điện tử, biển hiệu; không phải nộp lệ phí môn bài và được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 03 năm nếu đủ tiêu chí doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Tình huống 2. Anh B tại TP.HCM là người đại diện theo pháp luật của một công ty đã giải thể vào tháng 3/2026 và thành lập công ty mới vào tháng 10/2026 với vai trò tương tự. Lệ phí nhà nước không thay đổi, nhưng theo khoản 3 Điều 7 Nghị định số 20/2026/NĐ-CP, công ty mới không được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 03 năm vì anh B tham gia doanh nghiệp đã giải thể chưa được 12 tháng. Nếu tổng doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống, công ty có thể thuộc diện không thu thuế theo Nghị định số 141/2026/NĐ-CP.

Tình huống 3. Ông C là chủ hộ kinh doanh tại Đà Nẵng, chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn và nộp hồ sơ bản giấy. Ông C được miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo Điều 5 Thông tư số 47/2019/TT-BTC, chỉ nộp phí công bố 100.000 đồng; hộ kinh doanh chấm dứt hoạt động kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

7. Câu hỏi thường gặp

Dưới đây là những câu hỏi 7SLAW thường nhận được từ doanh nghiệp về chi phí thành lập công ty.

a) Chi phí thành lập công ty năm 2026 nộp cho Nhà nước là bao nhiêu?

Tối đa 125.000 đồng, gồm phí công bố 100.000 đồng và lệ phí đăng ký doanh nghiệp 25.000 đồng khi nộp hồ sơ bản giấy; nộp qua mạng điện tử chỉ còn 100.000 đồng.

b) Lệ phí đăng ký doanh nghiệp năm 2026 là bao nhiêu và vì sao có mức 25.000 đồng?

Mức gốc theo Thông tư số 47/2019/TT-BTC là 50.000 đồng/lần; Thông tư số 64/2025/TT-BTC giảm 50% từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026, nên mức thu còn 25.000 đồng/lần và quay về 50.000 đồng từ ngày 01/01/2027 nếu không có văn bản mới.

c) Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp có bắt buộc không?

Có. Khoản 1 Điều 32 Luật Doanh nghiệp quy định doanh nghiệp phải thông báo công khai nội dung đăng ký và nộp phí. Mức 100.000 đồng/lần nộp cùng hồ sơ, không được giảm và không phụ thuộc phương thức nộp.

d) Thành lập công ty năm 2026 có phải nộp lệ phí môn bài không?

Không. Khoản 7 Điều 10 Nghị quyết số 198/2025/QH15 chấm dứt việc thu, nộp lệ phí môn bài từ ngày 01/01/2026 đối với công ty, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.

đ) Chữ ký số và hóa đơn điện tử có bắt buộc mua ngay khi nộp hồ sơ không?

Không bắt buộc tại thời điểm nộp hồ sơ. Tuy nhiên, chữ ký số là điều kiện để nộp tờ khai thuế điện tử và hóa đơn điện tử phải được đăng ký trước khi bán hàng, cung cấp dịch vụ, nên cần hoàn thành trước kỳ kê khai thuế đầu tiên.

e) Doanh nghiệp mới thành lập được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp bao lâu?

Doanh nghiệp nhỏ và vừa được miễn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu theo khoản 4 Điều 10 Nghị quyết số 198/2025/QH15 và khoản 3 Điều 7 Nghị định số 20/2026/NĐ-CP, trừ các trường hợp loại trừ nêu tại mục 4.

Tác giả: 7S Corporate Desk

8. Phụ lục căn cứ pháp luật

Để tiện tra cứu, các văn bản và điều khoản được dẫn trong bài được tổng hợp tại bảng sau.

STTVăn bản pháp luậtCăn cứ pháp lý
1Thông tư số 47/2019/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp, ban hành ngày 05/8/2019, hiệu lực ngày 20/9/2019. Nguồn: vpubnd.daklak.gov.vn; dangkykinhdoanh.gov.vnBiểu phí, lệ phí: “Lệ phí đăng ký doanh nghiệp (bao gồm: Cấp mới, cấp lại, thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp): 50.000 đồng/lần”; “Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần”.
Điều 5. Các trường hợp được miễn phí, lệ phí: “Doanh nghiệp thực hiện đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử được miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp”; “Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh được miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp lần đầu”.
2Thông tư số 64/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân, ban hành ngày 30/6/2025, áp dụng từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026. Nguồn: vpubnd.daklak.gov.vnKhoản 1 Điều 1: “Kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026, mức thu một số khoản phí, lệ phí được quy định cụ thể tại Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư này.”
Mục 45 Biểu mức thu: Lệ phí đăng ký doanh nghiệp bằng 50% mức thu quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC. Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết.
3Nghị quyết số 198/2025/QH15 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân, thông qua và có hiệu lực ngày 17/5/2025. Nguồn: htpldn.moj.gov.vnKhoản 4 Điều 10: “Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.”
Khoản 7 Điều 10: “Chấm dứt việc thu, nộp lệ phí môn bài từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.”
4Nghị định số 20/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân, ban hành ngày 15/01/2026. Nguồn: pbgdpl.cantho.gov.vn; hatinh.gov.vnKhoản 3 Điều 7: “Doanh nghiệp nhỏ và vừa được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.” Thời gian miễn tính liên tục từ năm đầu được cấp Giấy chứng nhận; không áp dụng với doanh nghiệp thành lập do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình hoặc có người đại diện theo pháp luật, thành viên góp vốn cao nhất tham gia doanh nghiệp khác chưa được 12 tháng. Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết.
5Nghị định số 141/2026/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách thuế đối với hộ kinh doanh và doanh nghiệp có doanh thu nhỏ, ban hành ngày 29/4/2026, áp dụng từ ngày 01/01/2026. Nguồn: pbgdpl.cantho.gov.vnĐiều 2: Không thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống; không áp dụng với công ty con, công ty có quan hệ liên kết khi doanh nghiệp liên kết không đáp ứng điều kiện. Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết.
6Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14, sửa đổi bởi Luật số 76/2025/QH15 ngày 17/6/2025, hiệu lực ngày 01/7/2025. Nguồn: vanban.chinhphu.vnKhoản 5 Điều 26: “Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp đăng ký doanh nghiệp.”
Khoản 1 Điều 32: “Doanh nghiệp sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phải thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và phải nộp phí theo quy định của pháp luật.”
Điều 21, 22, 43, 47, 75, 113: Hồ sơ đăng ký; con dấu; thời hạn góp vốn 90 ngày. Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết.
7Nghị định số 168/2025/NĐ-CP của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp, ban hành ngày 30/6/2025, hiệu lực ngày 01/7/2025; sửa đổi bởi Nghị định số 296/2026/NĐ-CP ban hành và có hiệu lực ngày 23/7/2026. Nguồn: xaydungchinhsach.chinhphu.vn; vanban.chinhphu.vn; dangkykinhdoanh.gov.vnĐiều 20 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP: Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thuộc Sở Tài chính. Điều 24 và các điều về phương thức nộp hồ sơ, hồ sơ đăng ký từng loại hình: Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết.
8Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15, thông qua ngày 14/6/2025, hiệu lực ngày 01/10/2025, áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2025. Nguồn: thuvienso.quochoi.vnĐiều 10. Thuế suất: Thuế suất 15% đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng; 17% đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trên 03 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng. Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết.

Bài viết cung cấp thông tin pháp luật tại thời điểm cập nhật, không thay thế ý kiến tư vấn cho từng trường hợp cụ thể.

Liên hệ Luật 7S: 0877 523 888 – lienhe@7slaw.vn

Đọc thêm

Thẻ tag: chi phí thành lập công tylệ phí đăng ký doanh nghiệplệ phí môn bàiNghị quyết 198/2025/QH15phí công bố thông tin doanh nghiệp

HN: 0877523888
HCM: 0911.173.322