Đề nghị báo giá: 0877523888 - 0911.173.322 - lienhe@7slaw.vn

Luật sư tranh chấp lao động cho doanh nghiệp: phạm vi, quy trình

Cập nhật: 07/10/2026 · 12 phút đọc

(Luat7s.com) – Luật sư tranh chấp lao động cho doanh nghiệp không chỉ bảo vệ doanh nghiệp khi vụ việc đã phát sinh, mà còn xây dựng nội quy lao động, quy trình kỷ luật và hồ sơ chứng cứ ngay từ đầu. Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 ngày 20/11/2019, áp dụng từ 01/01/2021, quy định trình tự hoà giải, trọng tài và Toà án, trong đó doanh nghiệp phải chứng minh đã làm đúng quy định khi chấm dứt hợp đồng hoặc xử lý kỷ luật. Các quy định này nối với Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 ngày 25/11/2015 và Luật Luật sư số 65/2006/QH11 ngày 29/6/2006.

Luật sư tranh chấp lao động cho doanh nghiệp – phạm vi công việc và trình tự giải quyết theo Bộ luật Lao động 2019

3 điểm chính

1) Hoà giải là bước bắt buộc, trừ một số tranh chấp

Theo Bộ luật Lao động 2019, tranh chấp lao động cá nhân phải qua hoà giải viên, trừ một số trường hợp như sa thải, đơn phương chấm dứt hợp đồng.

2) Thời hiệu ngắn: 06 tháng, 09 tháng, 01 năm

Thời hiệu yêu cầu hoà giải viên, Hội đồng trọng tài lao động, Toà án lần lượt là 06 tháng, 09 tháng, 01 năm (Điều 190 Bộ luật Lao động 2019).

3) Chấm dứt trái pháp luật kéo theo nghĩa vụ lớn

Doanh nghiệp phải nhận lại người lao động, trả lương thời gian không được làm việc và thêm ít nhất 02 tháng tiền lương (Điều 41 Bộ luật Lao động 2019).

Bảng dưới đây tóm tắt khung pháp lý giải quyết tranh chấp lao động đối với doanh nghiệp.

Nội dungTóm tắt
Chủ thể áp dụngNgười sử dụng lao động là doanh nghiệp và người lao động, tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.
Cơ quan giải quyếtHoà giải viên lao động; Hội đồng trọng tài lao động; Toà án nhân dân (Điều 187 Bộ luật Lao động 2019).
Thời hạn luật địnhHoà giải kết thúc trong 05 ngày làm việc; thời hiệu yêu cầu hoà giải 06 tháng, trọng tài 09 tháng, Toà án 01 năm kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm (Điều 188, 190).
Chi phíNgười lao động khởi kiện đòi lương, bảo hiểm, bồi thường do sa thải hoặc chấm dứt hợp đồng trái pháp luật được miễn án phí; doanh nghiệp chịu án phí theo kết quả giải quyết; thù lao luật sư theo Luật Luật sư.
Hậu quả chấm dứt trái pháp luậtNhận lại người lao động, trả lương và bảo hiểm cho thời gian không được làm việc, trả thêm ít nhất 02 tháng tiền lương (Điều 41).
Căn cứ pháp lýBộ luật Lao động 45/2019/QH14; Bộ luật Tố tụng dân sự 92/2015/QH13; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14; Nghị định 12/2022/NĐ-CP; Luật Luật sư 65/2006/QH11 (sửa đổi bởi Luật 20/2012/QH13).

Tranh chấp lao động là gì và gồm những loại nào?

Theo Bộ luật Lao động 2019, tranh chấp lao động là tranh chấp về quyền và nghĩa vụ, lợi ích phát sinh giữa các bên trong quá trình xác lập, thực hiện hoặc chấm dứt quan hệ lao động; tranh chấp giữa các tổ chức đại diện người lao động với nhau; tranh chấp phát sinh từ quan hệ có liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động (khoản 1 Điều 179).

Các loại tranh chấp gồm (khoản 2 Điều 179):

a)tranh chấp lao động cá nhân giữa người lao động với người sử dụng lao động, với doanh nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài, hoặc giữa người lao động thuê lại với người sử dụng lao động thuê lại;

b)tranh chấp lao động tập thể về quyền, phát sinh từ việc hiểu và thực hiện khác nhau thỏa ước lao động tập thể, nội quy lao động hoặc pháp luật, hoặc khi người sử dụng lao động phân biệt đối xử, can thiệp vào tổ chức đại diện người lao động;

c)tranh chấp lao động tập thể về lợi ích, phát sinh trong thương lượng tập thể hoặc khi một bên từ chối thương lượng.

Doanh nghiệp chủ yếu gặp tranh chấp cá nhân về đơn phương chấm dứt, kỷ luật sa thải, tiền lương, bảo hiểm xã hội và nghĩa vụ bảo mật sau khi nghỉ việc. Vấn đề giao kết và thực hiện hợp đồng được trình bày tại trang tư vấn hợp đồng lao động của Luật 7S.

Doanh nghiệp thường gặp những tranh chấp nào?

Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

Người sử dụng lao động chỉ được đơn phương chấm dứt khi có căn cứ luật định và báo trước đúng thời hạn tương ứng với loại hợp đồng (Điều 36 Bộ luật Lao động 2019).

Căn cứ gồm: người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo tiêu chí trong quy chế đã ban hành, ốm đau điều trị dài ngày, doanh nghiệp phải thu hẹp sản xuất vì thiên tai, dịch bệnh, người lao động tự ý bỏ việc từ 05 ngày làm việc liên tục không có lý do chính đáng.

Thiếu căn cứ hoặc vi phạm thời hạn báo trước đều dẫn đến kết luận chấm dứt trái pháp luật. Nhận xét của quản lý trực tiếp không thay cho quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc; thiếu quy chế, doanh nghiệp khó chứng minh căn cứ chấm dứt.

Kỷ luật sa thải

Sa thải là hình thức kỷ luật nặng nhất, chỉ áp dụng trong các trường hợp tại Điều 125:

a)trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy tại nơi làm việc;

b)tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng, quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

c)tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương hoặc cách chức;

đ)tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong 365 ngày mà không có lý do chính đáng.

Doanh nghiệp còn phải tuân thủ trình tự: chứng minh được lỗi của người lao động, có sự tham gia của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở, người lao động có mặt và có quyền tự bào chữa hoặc nhờ luật sư bào chữa, việc xử lý được lập thành biên bản (khoản 1 Điều 122).

Hành vi vi phạm phải được quy định trong nội quy lao động. Nội quy của doanh nghiệp sử dụng từ 10 người lao động trở lên phải được đăng ký tại cơ quan chuyên môn về lao động mới có hiệu lực.

Hậu quả khi chấm dứt trái pháp luật

Nếu Toà án kết luận doanh nghiệp chấm dứt hoặc sa thải trái pháp luật, doanh nghiệp phải nhận người lao động trở lại làm việc. Doanh nghiệp trả tiền lương, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho những ngày người lao động không được làm việc và trả thêm ít nhất 02 tháng tiền lương theo hợp đồng (Điều 41 Bộ luật Lao động 2019).

Vi phạm thời hạn báo trước thì trả thêm khoản tiền tương ứng với những ngày không báo trước. Nếu người lao động không muốn trở lại, doanh nghiệp trả thêm trợ cấp thôi việc; nếu doanh nghiệp không muốn nhận lại và người lao động đồng ý, hai bên thỏa thuận khoản bồi thường thêm ít nhất 02 tháng tiền lương.

Với vụ việc kéo dài, tiền lương cho thời gian không được làm việc thường là phần lớn nhất của nghĩa vụ.

Bảo mật, không cạnh tranh, nợ lương và bảo hiểm xã hội

Hai bên được thỏa thuận bằng văn bản về nội dung, thời hạn bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ và việc bồi thường khi vi phạm (khoản 2 Điều 21). Thỏa thuận không làm việc cho đối thủ sau khi nghỉ việc chưa có quy định riêng; hiệu lực được đánh giá theo từng vụ việc, trên cơ sở quyền tự do lựa chọn việc làm và thỏa thuận tự nguyện.

Nợ lương là tranh chấp doanh nghiệp gần như không có lập luận bảo vệ, vì nghĩa vụ trả lương đúng hạn, đầy đủ được quy định trực tiếp (Điều 94, Điều 97). Tranh chấp về bảo hiểm xã hội không bắt buộc hoà giải, có thể đi kèm xử phạt hành chính và trách nhiệm hình sự khi trốn đóng với số tiền lớn.

Hoà giải, trọng tài, Toà án: thẩm quyền và thời hiệu

Thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động cá nhân thuộc hoà giải viên lao động, Hội đồng trọng tài lao động và Toà án nhân dân (Điều 187). Tranh chấp phải qua hoà giải trước khi yêu cầu trọng tài hoặc Toà án, trừ các tranh chấp sau (khoản 1 Điều 188):

a)về xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải hoặc về trường hợp bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;

b)về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động;

c)giữa người giúp việc gia đình với người sử dụng lao động;

đ)về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

e)về bồi thường thiệt hại giữa người lao động với doanh nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài, và giữa người lao động thuê lại với người sử dụng lao động thuê lại.

Hoà giải viên lao động phải kết thúc hoà giải trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận yêu cầu. Hoà giải thành thì lập biên bản hoà giải thành. Hoà giải không thành, một bên không thực hiện thỏa thuận hoặc hết thời hạn mà hoà giải viên không tiến hành hoà giải thì các bên có quyền yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động hoặc Toà án giải quyết (Điều 188).

Hội đồng trọng tài lao động chỉ giải quyết khi các bên đồng thuận lựa chọn; trong thời gian đó, các bên không được đồng thời yêu cầu Toà án (Điều 189). Thủ tục tại Toà án theo Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; tranh chấp lao động cá nhân thuộc thẩm quyền của Toà án nhân dân theo quy định về thẩm quyền theo loại việc và lãnh thổ.

Thời hiệu yêu cầu hoà giải viên lao động là 06 tháng, Hội đồng trọng tài lao động 09 tháng, Toà án 01 năm, tính từ ngày phát hiện hành vi mà bên tranh chấp cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị vi phạm. Thời gian có sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan không tính vào thời hiệu (Điều 190).

Thời hiệu là căn cứ để doanh nghiệp phản đối yêu cầu khởi kiện quá hạn. Tuy nhiên, Toà án chỉ áp dụng thời hiệu khi có yêu cầu của một bên trước khi Toà án cấp sơ thẩm ra bản án.

Luật sư tranh chấp lao động cho doanh nghiệp làm những việc gì?

Theo Luật Luật sư 2006, văn bản đang được xem xét sửa đổi, luật sư cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật, tham gia tố tụng, đại diện ngoài tố tụng và dịch vụ pháp lý khác. Trong tranh chấp lao động, công việc trải từ phòng ngừa đến tranh tụng:

a)phòng ngừa: soạn và đăng ký nội quy lao động, xây dựng quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc, quy trình kỷ luật, mẫu hợp đồng và thỏa thuận bảo mật;

b)tư vấn trước quyết định: rà soát căn cứ, thời hiệu, trình tự và thời hạn báo trước trước khi doanh nghiệp ban hành quyết định chấm dứt hoặc kỷ luật;

c)đại diện tại hoà giải, thương lượng: tham gia phiên hoà giải, đề xuất phương án thỏa thuận chấm dứt để kết thúc vụ việc sớm;

đ)tố tụng tại Toà án: soạn bản tự bảo vệ, yêu cầu phản tố, thu thập và giao nộp chứng cứ, tranh luận tại phiên toà sơ thẩm, phúc thẩm;

e)sau bản án: tư vấn thi hành án hoặc đề nghị kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm.

Chi phí phòng ngừa thường thấp hơn nhiều so với nghĩa vụ từ một bản án tuyên chấm dứt trái pháp luật.

Xem thêm dịch vụ luật sư tranh tụng tại Toà án và tư vấn luật lao động cho doanh nghiệp.

Quy trình xử lý một vụ tranh chấp

01 · Tiếp nhận và đánh giá rủi ro

Luật sư thu thập hợp đồng lao động, nội quy đã đăng ký, quyết định chấm dứt hoặc kỷ luật, biên bản họp, chứng cứ vi phạm và đối chiếu với căn cứ tại Điều 36, Điều 125, trình tự tại Điều 122.

02 · Xác định loại tranh chấp, thẩm quyền và thời hiệu

Kết quả xác định bắt buộc hoà giải hay không, thời hiệu còn hay hết là căn cứ chọn chiến lược thương lượng hoặc tranh tụng.

03 · Chuẩn bị chứng cứ

Danh mục chứng cứ được lập theo từng yếu tố phải chứng minh: căn cứ chấm dứt, trình tự, thời hạn báo trước, mức lương làm cơ sở tính bồi thường. Chứng cứ điện tử được trích xuất và lập vi bằng khi cần.

04 · Hoà giải và thương lượng

Luật sư đại diện doanh nghiệp tại phiên hoà giải trong thời hạn 05 ngày làm việc, đề xuất thỏa thuận chấm dứt kèm khoản hỗ trợ nếu rủi ro thua kiện cao. Biên bản hoà giải thành có giá trị ràng buộc các bên.

05 · Tham gia tố tụng tại Toà án

Luật sư nộp bản tự bảo vệ trong thời hạn Toà án ấn định, yêu cầu phản tố nếu có căn cứ, tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp chứng cứ, hoà giải và phiên toà. Kháng cáo trong 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm nếu cần.

06 · Thi hành và khắc phục hệ thống

Luật sư hướng dẫn thi hành, đồng thời rà soát lại nội quy, quy trình kỷ luật và mẫu hợp đồng để tránh tranh chấp tương tự.

Góc nhìn của Luật 7S

Rủi ro cần lưu ý

Người lao động khởi kiện đòi tiền lương, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, bồi thường thiệt hại hoặc vì bị sa thải, chấm dứt hợp đồng trái pháp luật được miễn tạm ứng án phí, án phí (Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội).

Doanh nghiệp không thuộc diện miễn. Nếu thua kiện, doanh nghiệp chịu án phí lao động sơ thẩm theo giá ngạch khoản tiền phải trả, hoặc mức cố định với tranh chấp không có giá ngạch.

Thù lao luật sư theo thỏa thuận trong hợp đồng dịch vụ pháp lý, dựa trên nội dung, tính chất vụ việc, thời gian, công sức, kinh nghiệm của luật sư. Phương thức tính theo giờ, trọn gói, theo tỷ lệ phần trăm giá ngạch vụ kiện hoặc mức cố định theo hợp đồng dài hạn (Điều 55 Luật Luật sư 2006).

Vi phạm về hợp đồng lao động, kỷ luật lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội còn bị xử phạt theo Nghị định số 12/2022/NĐ-CP ngày 17/01/2022, với mức phạt đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt đối với cá nhân.

Ai chịu tác động

a)Doanh nghiệp vừa và nhỏ chưa có pháp chế: rủi ro lớn nhất là chấm dứt bằng thỏa thuận miệng hoặc quyết định không nêu căn cứ, và nội quy chưa đăng ký khiến quyết định sa thải mất cơ sở. Khi căn cứ không chắc chắn, nên ưu tiên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng;

b)Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, quy mô lớn: quy chế đánh giá hoàn thành công việc phải tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động mới làm căn cứ chấm dứt được. Lao động nước ngoài có thêm yếu tố giấy phép lao động cho người nước ngoài; tranh chấp tập thể về lợi ích có quy trình riêng, liên quan quyền đình công;

c)Người quản lý ban hành quyết định: người ký quyết định kỷ luật phải có thẩm quyền giao kết hợp đồng lao động hoặc được ủy quyền hợp lệ. Thư điện tử, tin nhắn nội bộ thường được người lao động dùng làm chứng cứ, nên cần thống nhất cách trao đổi trong giai đoạn xử lý.

Khuyến nghị

Luật 7S cho rằng doanh nghiệp nên mời luật sư tranh chấp lao động cho doanh nghiệp tham gia từ trước khi ra quyết định chấm dứt hoặc kỷ luật, thay vì sau khi nhận thông báo thụ lý của Toà án. Phần lớn sai sót về trình tự không thể khắc phục sau khi quyết định đã ban hành.

Luật 7S khuyến nghị duy trì ba tài liệu nền: nội quy lao động đã đăng ký, quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc và biểu mẫu biên bản họp xử lý kỷ luật có đủ thành phần theo Điều 122.

“Phần lớn vụ tranh chấp lao động mà doanh nghiệp thua không phải vì không có lý do chấm dứt, mà vì không chứng minh được đã làm đúng trình tự. Nội quy lao động đã đăng ký, biên bản họp xử lý kỷ luật có đủ thành phần và văn bản báo trước đúng hạn là ba tài liệu quyết định kết quả vụ việc.”Luật sư Nguyễn Hữu Hiệp, Giám đốc Công ty Luật TNHH 7S

Tình huống minh họa

Một nhân viên kinh doanh nghỉ 06 ngày cộng dồn trong tháng mà không xin phép. Doanh nghiệp ra quyết định sa thải sau cuộc họp chỉ có giám đốc và trưởng phòng nhân sự, không mời tổ chức đại diện người lao động, không gửi thông báo họp cho nhân viên. Nhân viên khởi kiện thẳng ra Toà án, vì tranh chấp về sa thải không bắt buộc hoà giải.

Dù căn cứ sa thải tại Điều 125 có thể tồn tại, doanh nghiệp vi phạm trình tự tại khoản 1 Điều 122. Quyết định bị tuyên trái pháp luật và doanh nghiệp phải thực hiện nghĩa vụ theo Điều 41.

Nếu được hỏi trước, luật sư sẽ yêu cầu tổ chức lại cuộc họp đúng thành phần và lập biên bản trước khi ban hành quyết định.

Câu hỏi thường gặp

Người lao động có thể kiện thẳng ra Toà án mà không qua hoà giải không?

Có, đối với tranh chấp về sa thải, đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng, bảo hiểm xã hội và một số trường hợp khác tại khoản 1 Điều 188 Bộ luật Lao động 2019. Các tranh chấp còn lại phải qua hoà giải viên lao động trước.

Doanh nghiệp có thể viện dẫn hết thời hiệu để Toà án không thụ lý không?

Thời hiệu khởi kiện tại Toà án là 01 năm kể từ ngày người lao động phát hiện hành vi vi phạm. Toà án vẫn thụ lý đơn và chỉ áp dụng thời hiệu khi có yêu cầu của một bên trước khi Toà án cấp sơ thẩm ra bản án, nên doanh nghiệp cần nêu yêu cầu này trong bản tự bảo vệ.

Thỏa thuận không làm việc cho đối thủ cạnh tranh có được Toà án công nhận không?

Bộ luật Lao động 2019 chỉ quy định trực tiếp về thỏa thuận bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ. Thỏa thuận không cạnh tranh sau khi nghỉ việc được đánh giá theo từng vụ việc dựa trên tính tự nguyện, phạm vi, thời hạn và lợi ích đối ứng, nên doanh nghiệp cần soạn thảo hẹp và có căn cứ rõ ràng.

Người lao động được miễn án phí thì doanh nghiệp có phải trả thay không?

Người lao động được miễn tạm ứng án phí và án phí đối với các yêu cầu liệt kê tại Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14. Doanh nghiệp không phải trả thay phần được miễn, nhưng nếu thua kiện thì chịu án phí sơ thẩm tương ứng với yêu cầu được chấp nhận.

Doanh nghiệp có bắt buộc nhận lại người lao động khi thua kiện không?

Nghĩa vụ đầu tiên theo Điều 41 là nhận người lao động trở lại làm việc. Nếu người lao động không muốn trở lại, doanh nghiệp trả thêm trợ cấp thôi việc; nếu doanh nghiệp không muốn nhận lại và người lao động đồng ý, hai bên thỏa thuận khoản bồi thường thêm ít nhất 02 tháng tiền lương để chấm dứt hợp đồng.

Tác giả: 7S Dispute Desk

Căn cứ pháp lý

Các văn bản và điều khoản được dẫn trong bài được tổng hợp tại bảng sau.

STTVăn bản pháp luậtCăn cứ pháp lý
1Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 ngày 20/11/2019, hiệu lực 01/01/2021. Nguồn: datafiles.chinhphu.vnKhoản 1 Điều 41: “Phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết; phải trả tiền lương, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trong những ngày người lao động không được làm việc và phải trả thêm cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.”
Khoản 1 Điều 190: “Thời hiệu yêu cầu hòa giải viên lao động thực hiện hòa giải tranh chấp lao động cá nhân là 06 tháng kể từ ngày phát hiện ra hành vi mà bên tranh chấp cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị vi phạm.”
Điều 21, 36, 94, 97, 118, 119, 122, 123, 125, 179, 187, 188, 189: Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết.
2Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 ngày 25/11/2015 và các luật sửa đổi, bổ sung.Quy định về thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động, thủ tục sơ thẩm, phúc thẩm, áp dụng thời hiệu theo yêu cầu của đương sự: Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết.
3Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.Điểm a khoản 1 Điều 12; Danh mục án phí lao động: Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết.
4Nghị định số 12/2022/NĐ-CP ngày 17/01/2022 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.Quy định về mức phạt tiền đối với tổ chức và các hành vi vi phạm về hợp đồng lao động, kỷ luật lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội: Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết.
5Luật Luật sư số 65/2006/QH11 ngày 29/6/2006, sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 20/2012/QH13 ngày 20/11/2012, đang được xem xét sửa đổi.Điều 4, Điều 22, Điều 55, Điều 56: Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết.

Bài viết cung cấp thông tin pháp lý tại thời điểm cập nhật và không thay thế ý kiến tư vấn cho từng trường hợp cụ thể.

Liên hệ Luật 7S: 0877 523 888 – lienhe@7slaw.vn

Đọc thêm

Thẻ tag: Bộ luật Lao động 2019đơn phương chấm dứt hợp đồng lao độnggiải quyết tranh chấp lao độngluật sư tranh chấp lao độngsa thải trái pháp luật

HN: 0877523888
HCM: 0911.173.322