Đề nghị báo giá: 0877523888 - 0911.173.322 - lienhe@7slaw.vn

Thủ tục đăng ký nhãn hiệu 2026: hồ sơ, thời hạn và lệ phí theo Luật mới

Từ ngày 01/4/2026, việc đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam vận hành theo một khung pháp lý mới: Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung Luật Sở hữu trí tuệ, Nghị định số 100/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định số 65/2023/NĐ-CP và Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN thay thế Thông tư số 23/2023/TT-BKHCN. Thời hạn thẩm định nội dung đơn nhãn hiệu rút từ chín tháng xuống còn năm tháng, thời hạn công bố đơn và thời hạn phản đối cũng được rút ngắn, đồng thời lệ phí nộp đơn và lệ phí cấp văn bằng được miễn đến hết năm 2026 khi thực hiện trên ứng dụng VNeID. Với doanh nghiệp đang xây dựng thương hiệu, đây là thời điểm thuận lợi nhất trong nhiều năm để xác lập quyền đối với nhãn hiệu. Bài viết dưới đây hướng dẫn đầy đủ điều kiện, hồ sơ, quy trình, thời hạn và chi phí đăng ký nhãn hiệu năm 2026 theo các văn bản đang có hiệu lực.

Những điểm chính của quy định: Nhãn hiệu được bảo hộ khi là dấu hiệu nhìn thấy được hoặc dấu hiệu âm thanh thể hiện được dưới dạng đồ họa và có khả năng phân biệt hàng hóa, dịch vụ của chủ sở hữu với chủ thể khác (Điều 72 Luật Sở hữu trí tuệ). Đơn đăng ký nộp tại Cục Sở hữu trí tuệ thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ, theo tờ khai Mẫu số 04 Phụ lục I Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN, bằng hình thức trực tiếp, bưu chính hoặc trực tuyến. Thời hạn luật định gồm một tháng thẩm định hình thức, một tháng công bố đơn, năm tháng thẩm định nội dung (ba tháng nếu được thẩm định nhanh); Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực mười năm kể từ ngày nộp đơn và được gia hạn nhiều lần, mỗi lần mười năm.

Cơ quan giải quyếtThời hạn luật địnhPhí, lệ phí (01 nhóm, đến 06 sản phẩm, dịch vụ)Hồ sơ cơ bảnCăn cứ chính
Cục Sở hữu trí tuệ, Bộ Khoa học và Công nghệThẩm định hình thức 01 tháng; công bố 01 tháng; thẩm định nội dung 05 tháng (thẩm định nhanh 03 tháng)1.360.000 đồng theo Thông tư số 263/2016/TT-BTC; miễn lệ phí nộp đơn và lệ phí cấp văn bằng khi nộp qua VNeID đến hết 31/12/2026Tờ khai Mẫu số 04; mẫu nhãn hiệu; danh mục hàng hóa, dịch vụ; chứng từ phí; giấy ủy quyền (nếu có)Luật Sở hữu trí tuệ (sửa đổi bởi Luật số 131/2025/QH15); Nghị định số 65/2023/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định số 100/2026/NĐ-CP); Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN

1. Nhãn hiệu là gì và điều kiện bảo hộ năm 2026

Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau. Khác với tên doanh nghiệp được xác lập qua đăng ký kinh doanh, quyền đối với nhãn hiệu chỉ phát sinh trên cơ sở quyết định cấp văn bằng bảo hộ của Cục Sở hữu trí tuệ, trừ nhãn hiệu nổi tiếng được xác lập trên cơ sở sử dụng. Điều này có nghĩa là một doanh nghiệp dù đã dùng tên thương mại nhiều năm vẫn có thể mất quyền sử dụng dấu hiệu đó làm nhãn hiệu nếu chủ thể khác nộp đơn trước.

Điều 72 Luật Sở hữu trí tuệ quy định nhãn hiệu được bảo hộ nếu đáp ứng đồng thời hai điều kiện:

a) Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc, hoặc dấu hiệu âm thanh thể hiện được dưới dạng đồ họa;

b) Có khả năng phân biệt hàng hóa, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hóa, dịch vụ của chủ thể khác.

Điều 73 Luật Sở hữu trí tuệ liệt kê các dấu hiệu không được bảo hộ với danh nghĩa nhãn hiệu, gồm dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với quốc kỳ, quốc huy, quốc ca; với biểu tượng, cờ, huy hiệu, tên viết tắt, tên đầy đủ của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức quốc tế; với tên thật, biệt hiệu, bút danh, hình ảnh của lãnh tụ, anh hùng dân tộc, danh nhân; với dấu chứng nhận, dấu kiểm tra, dấu bảo hành của tổ chức quốc tế; dấu hiệu làm hiểu sai lệch, gây nhầm lẫn hoặc lừa dối người tiêu dùng về nguồn gốc, tính năng, công dụng, chất lượng, giá trị của hàng hóa, dịch vụ; dấu hiệu là hình dạng vốn có của hàng hóa hoặc do đặc tính kỹ thuật bắt buộc phải có; dấu hiệu chứa bản sao tác phẩm mà không được phép của chủ sở hữu.

Điểm mới đáng chú ý từ ngày 01/4/2026 là điểm đ1 khoản 2 Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ (bổ sung bởi Luật số 131/2025/QH15): dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý quốc gia Việt Nam của hàng hóa, dịch vụ bị coi là không có khả năng phân biệt khi đăng ký nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận, trừ trường hợp dấu hiệu đó đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi với danh nghĩa nhãn hiệu trước ngày nộp đơn hoặc là một phần của nhãn hiệu có khả năng phân biệt.

2. Ai có quyền đăng ký nhãn hiệu

Khoản 1 Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ quy định tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hóa do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp. Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động thương mại hợp pháp cũng có quyền đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm mà mình đưa ra thị trường nhưng do người khác sản xuất, với điều kiện người sản xuất không sử dụng và không phản đối việc đăng ký đó. Như vậy, cả doanh nghiệp, hộ kinh doanh lẫn cá nhân chưa đăng ký kinh doanh đều có thể đứng tên chủ đơn.

Việt Nam áp dụng nguyên tắc nộp đơn đầu tiên tại Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ: khi có nhiều đơn của nhiều người khác nhau đăng ký các nhãn hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn cho các sản phẩm, dịch vụ trùng hoặc tương tự, văn bằng bảo hộ chỉ được cấp cho đơn hợp lệ có ngày ưu tiên hoặc ngày nộp đơn sớm nhất. Nguyên tắc này giải thích vì sao doanh nghiệp nên nộp đơn ngay khi đã chọn xong tên thương hiệu, trước khi đầu tư vào bao bì, quảng cáo hay kênh phân phối.

Về đại diện, tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài có cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam có thể tự nộp đơn hoặc nộp qua tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp; cá nhân nước ngoài không thường trú tại Việt Nam và tổ chức nước ngoài không có cơ sở tại Việt Nam phải nộp đơn thông qua đại diện sở hữu công nghiệp theo Điều 89 Luật Sở hữu trí tuệ. Thông báo số 4863/TB-SHTT ngày 05/10/2026 của Cục Sở hữu trí tuệ hướng dẫn thêm rằng văn bản ủy quyền cho thủ tục xác lập quyền từ ngày 01/4/2026 nếu không ghi thời hạn thì thời hạn ủy quyền xác định theo Bộ luật Dân sự, và việc một bên đơn phương chấm dứt ủy quyền phải thể hiện bằng văn bản theo Điều 8 Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN.

3. Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu theo Thông tư 10/2026/TT-BKHCN

Khoản 1 Điều 100 Luật Sở hữu trí tuệ (sửa đổi bởi Luật số 131/2025/QH15) quy định đơn đăng ký sở hữu công nghiệp bao gồm tờ khai, tài liệu về đối tượng yêu cầu bảo hộ và các tài liệu liên quan khác; danh mục chi tiết do Chính phủ và Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn. Theo Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN, một bộ hồ sơ đăng ký nhãn hiệu gồm:

a) Tờ khai đăng ký nhãn hiệu theo Mẫu số 04 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN, trong đó có phần mô tả nhãn hiệu, màu sắc yêu cầu bảo hộ và danh mục hàng hóa, dịch vụ được phân nhóm theo Bảng phân loại quốc tế Nice;

b) Mẫu nhãn hiệu, kích thước từ 30 mm đến 80 mm, trình bày trong khung 80 mm x 80 mm, đúng màu sắc yêu cầu bảo hộ hoặc đen trắng nếu không yêu cầu bảo hộ màu; hồ sơ giấy nộp 05 mẫu, hồ sơ điện tử nộp tệp ảnh theo định dạng quy định;

c) Chứng từ nộp phí, lệ phí;

d) Giấy ủy quyền, nếu nộp đơn thông qua đại diện sở hữu công nghiệp;

đ) Tài liệu chứng minh quyền đăng ký nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền đó từ người khác; tài liệu chứng minh quyền ưu tiên nếu có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên;

e) Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận, bản thuyết minh và bản đồ khu vực địa lý đối với nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận có chứa địa danh;

g) Văn bản cho phép sử dụng địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý của cơ quan có thẩm quyền; văn bản đồng ý của cá nhân nếu nhãn hiệu chứa hình ảnh, tên cá nhân.

Tài liệu trong đơn phải làm bằng tiếng Việt, trình bày trên khổ A4, phông chữ Times New Roman cỡ không nhỏ hơn 13; tài liệu nhiều trang phải đánh số thứ tự và ký hoặc đóng dấu giáp lai. Hồ sơ điện tử nộp ở định dạng PDF, có thể ký số hoặc quét từ bản giấy. Nếu không tự phân nhóm hoặc phân nhóm sai, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ phân nhóm lại và người nộp đơn phải nộp phí phân loại.

4. Quy trình đăng ký nhãn hiệu từng bước và thời hạn luật định

Bước 1: Tra cứu khả năng bảo hộ

Trước khi nộp đơn, doanh nghiệp nên tra cứu trên cơ sở dữ liệu nhãn hiệu của Cục Sở hữu trí tuệ để phát hiện nhãn hiệu trùng hoặc tương tự đã đăng ký cho hàng hóa, dịch vụ cùng loại. Bước này không bắt buộc theo luật nhưng quyết định phần lớn khả năng được cấp văn bằng, vì lý do từ chối phổ biến nhất là xung đột với nhãn hiệu có ngày nộp đơn sớm hơn.

Bước 2: Nộp đơn

Đơn được nộp theo một trong ba hình thức: trực tuyến qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc qua ứng dụng VNeID; trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc các điểm tiếp nhận đơn do Cục Sở hữu trí tuệ công bố; hoặc qua dịch vụ bưu chính. Ngày nộp đơn là ngày đơn được cơ quan nhà nước tiếp nhận hoặc ngày nộp đơn quốc tế có chỉ định Việt Nam theo Điều 108 Luật Sở hữu trí tuệ.

Bước 3: Thẩm định hình thức

Khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ quy định đơn đăng ký sở hữu công nghiệp được thẩm định hình thức trong thời hạn một tháng kể từ ngày nộp đơn. Từ ngày 01/4/2026, Cục Sở hữu trí tuệ chỉ ra quyết định từ chối đối với đơn không hợp lệ; đơn hợp lệ được chuyển sang công bố mà không có quyết định chấp nhận đơn riêng, danh sách đơn chuyển công bố được đăng trên cổng thông tin điện tử của Cục.

Bước 4: Công bố đơn

Khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ (sửa đổi bởi Luật số 131/2025/QH15) quy định đơn đăng ký nhãn hiệu được công bố trong thời hạn một tháng kể từ ngày đơn được coi là hợp lệ, thay cho thời hạn hai tháng trước đây. Kể từ ngày công bố, bất kỳ người thứ ba nào cũng có quyền có ý kiến với Cục Sở hữu trí tuệ về việc cấp hoặc không cấp văn bằng theo Điều 112; riêng việc phản đối đơn theo điểm b khoản 1 Điều 112a phải thực hiện trong thời hạn ba tháng kể từ ngày công bố đơn, rút ngắn so với thời hạn năm tháng trước đây.

Bước 5: Thẩm định nội dung

Điểm b khoản 2 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ (sửa đổi bởi Luật số 131/2025/QH15) quy định thời hạn thẩm định nội dung đơn nhãn hiệu không quá năm tháng kể từ ngày công bố đơn, thay cho chín tháng theo quy định cũ, áp dụng với các đơn được công bố từ ngày 01/4/2026. Khoản 2a Điều 119 bổ sung cơ chế thẩm định nhanh: trong các trường hợp do Chính phủ quy định, người nộp đơn có quyền yêu cầu thẩm định nội dung nhanh và việc thẩm định được thực hiện trong thời hạn ba tháng kể từ ngày công bố đơn. Điều 14a Nghị định số 65/2023/NĐ-CP (bổ sung bởi Nghị định số 100/2026/NĐ-CP) giới hạn thẩm định nhanh ở nhãn hiệu dùng cho hàng hóa sản xuất theo sáng chế thuộc danh mục công nghệ chiến lược hoặc sáng chế phục vụ an ninh, quốc phòng, phòng chống thiên tai, dịch bệnh, không áp dụng cho nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu ba chiều, nhãn hiệu âm thanh, và yêu cầu phải nộp đồng thời với đơn kèm phí thẩm định nhanh. Nếu đơn bị phản đối, bị sửa đổi, tách đơn hoặc có nhãn hiệu tương tự nộp trước đang chờ xử lý, đơn quay về thời hạn thẩm định thông thường.

Trong quá trình thẩm định nội dung, nếu có căn cứ từ chối, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo dự định từ chối, nêu rõ lý do và ấn định thời hạn để người nộp đơn có ý kiến, sửa đổi hoặc thu hẹp danh mục hàng hóa, dịch vụ. Trả lời đúng hạn, có lập luận và tài liệu chứng minh là cơ hội duy nhất để bảo vệ đơn trước khi có quyết định từ chối chính thức.

Bước 6: Nộp phí cấp văn bằng và nhận Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu

Khi đơn đáp ứng điều kiện bảo hộ, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo dự định cấp văn bằng và yêu cầu nộp lệ phí cấp văn bằng, phí đăng bạ và phí công bố. Theo Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN, văn bằng bảo hộ được cấp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày người nộp đơn nộp đầy đủ, đúng hạn các khoản phí, lệ phí; quyết định cấp văn bằng được công bố trên Công báo Sở hữu công nghiệp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ra quyết định. Khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ quy định Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết mười năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần mười năm. Doanh nghiệp có thể tham khảo thủ tục gia hạn tại bài gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.

5. Lệ phí đăng ký nhãn hiệu 2026 và miễn lệ phí qua VNeID

Mức thu phí, lệ phí sở hữu công nghiệp thực hiện theo Biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư số 263/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, đã được sửa đổi, bổ sung. Đối với một đơn đăng ký nhãn hiệu cho một nhóm hàng hóa, dịch vụ có không quá sáu sản phẩm, dịch vụ, các khoản phải nộp gồm:

a) Lệ phí nộp đơn: 150.000 đồng/đơn;

b) Phí công bố đơn: 120.000 đồng;

c) Phí tra cứu phục vụ thẩm định nội dung: 180.000 đồng/nhóm, từ sản phẩm, dịch vụ thứ bảy thêm 30.000 đồng/sản phẩm, dịch vụ;

d) Phí thẩm định nội dung: 550.000 đồng/nhóm, từ sản phẩm, dịch vụ thứ bảy thêm 120.000 đồng/sản phẩm, dịch vụ;

đ) Lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu: 120.000 đồng cho nhóm đầu tiên, từ nhóm thứ hai thêm 100.000 đồng/nhóm;

e) Phí đăng bạ quyết định cấp văn bằng: 120.000 đồng; phí công bố quyết định cấp văn bằng: 120.000 đồng.

Tổng cộng cho một nhóm với tối đa sáu sản phẩm, dịch vụ là 1.360.000 đồng, chưa kể phí phân loại 100.000 đồng/nhóm nếu người nộp đơn không tự phân nhóm và phí thẩm định yêu cầu hưởng quyền ưu tiên 600.000 đồng/yêu cầu nếu có.

Theo Thông tư số 29/2026/TT-BTC ngày 27/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, có hiệu lực từ ngày 01/4/2026 đến hết ngày 31/12/2026, người nộp đơn được miễn lệ phí nộp đơn đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp (gồm cả đơn tách, đơn chuyển đổi) và lệ phí cấp văn bằng bảo hộ khi thực hiện dịch vụ công trên ứng dụng VNeID. Cục Sở hữu trí tuệ đã có thông báo triển khai quy định này, đồng thời nêu rõ trong thời gian Thông tư số 29/2026/TT-BTC có hiệu lực thì không áp dụng mức thu giảm theo Thông tư số 64/2025/TT-BTC, và từ ngày 01/01/2027 mức thu trở lại theo Thông tư số 263/2016/TT-BTC. Như vậy, nộp đơn qua VNeID trong năm 2026 tiết kiệm được 270.000 đồng cho một nhóm, các khoản phí thẩm định, tra cứu, công bố, đăng bạ vẫn phải nộp đủ.

6. Đánh giá tác động và lưu ý (nhận định của Luật 7S)

Thay đổi lớn nhất của năm 2026 nằm ở thời gian. Cộng dồn các thời hạn luật định, một đơn nhãn hiệu không gặp vướng mắc có thể đi từ ngày nộp đơn đến quyết định cấp văn bằng trong khoảng bảy tháng, so với khoảng mười hai tháng theo quy định trước ngày 01/4/2026. Doanh nghiệp đang chuẩn bị ra mắt sản phẩm, gọi vốn hoặc đưa hàng lên sàn thương mại điện tử sẽ sớm có văn bằng để làm căn cứ xử lý hàng giả, đăng ký gian hàng chính hãng hoặc góp vốn, thế chấp bằng quyền sở hữu trí tuệ theo Điều 8a Luật Sở hữu trí tuệ mới được bổ sung.

Mặt còn lại của tốc độ là kỷ luật hồ sơ. Việc bỏ quyết định chấp nhận đơn hợp lệ khiến người nộp đơn phải tự theo dõi danh sách đơn chuyển công bố trên cổng thông tin của Cục; thời hạn phản đối rút xuống ba tháng buộc chủ nhãn hiệu đang có hiệu lực phải giám sát công báo thường xuyên hơn để kịp phản đối đơn xâm phạm; thời hạn thẩm định năm tháng cũng đồng nghĩa với việc thông báo dự định từ chối có thể đến sớm và thời gian chuẩn bị phản hồi ngắn hơn.

Ý kiến luật sư: “Từ ngày 01/4/2026, tổng thời gian luật định để một đơn nhãn hiệu đi từ nộp đơn đến quyết định cấp văn bằng chỉ còn khoảng bảy tháng. Lợi thế thời gian đó chỉ có ý nghĩa nếu doanh nghiệp tra cứu kỹ trước khi nộp và phân nhóm hàng hóa, dịch vụ đúng ngay từ đầu; một đơn bị phản đối hoặc bị dự định từ chối sẽ quay về thời hạn thông thường và mất nhiều tháng để khắc phục.” – Luật sư Nguyễn Hữu Hiệp, Giám đốc Công ty Luật TNHH 7S.

Một số lưu ý thực tiễn: đăng ký nhãn hiệu trước hoặc ngay sau khi hoàn tất thủ tục thành lập công ty, vì tên doanh nghiệp không tự động được bảo hộ như nhãn hiệu; chọn danh mục hàng hóa, dịch vụ bao quát kế hoạch kinh doanh ba đến năm năm tới thay vì chỉ sản phẩm hiện có; đăng ký phiên bản chữ và phiên bản hình riêng nếu logo có nhiều biến thể; và cân nhắc nộp đơn quốc tế theo Hệ thống Madrid nếu có kế hoạch xuất khẩu, vì quyền nhãn hiệu chỉ có hiệu lực trong lãnh thổ cấp văn bằng. Doanh nghiệp cần hỗ trợ trọn gói từ tra cứu đến nhận văn bằng có thể tham khảo dịch vụ đăng ký nhãn hiệu độc quyền của Luật 7S.

7. Câu hỏi thường gặp

a) Đăng ký nhãn hiệu năm 2026 mất bao lâu?

Theo thời hạn luật định tại Điều 110 và Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ, đơn được thẩm định hình thức trong một tháng, công bố trong một tháng kể từ ngày hợp lệ và thẩm định nội dung trong năm tháng kể từ ngày công bố; văn bằng được cấp trong 30 ngày kể từ ngày nộp đủ phí. Đơn thuộc diện thẩm định nhanh có thời hạn thẩm định nội dung ba tháng.

b) Cá nhân chưa có công ty có được đăng ký nhãn hiệu không?

Được. Khoản 1 Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ cho phép tổ chức, cá nhân đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hóa do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp, không đặt điều kiện phải có đăng ký kinh doanh.

c) Nộp đơn qua VNeID được miễn những khoản nào?

Theo Thông tư số 29/2026/TT-BTC, từ ngày 01/4/2026 đến hết ngày 31/12/2026 người nộp đơn được miễn lệ phí nộp đơn và lệ phí cấp văn bằng bảo hộ; các khoản phí thẩm định, tra cứu, công bố, đăng bạ vẫn nộp theo Thông tư số 263/2016/TT-BTC.

d) Nhãn hiệu có được bảo hộ ở nước ngoài không?

Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu do Cục Sở hữu trí tuệ cấp chỉ có hiệu lực trên lãnh thổ Việt Nam. Để bảo hộ ở nước ngoài, doanh nghiệp nộp đơn trực tiếp tại từng quốc gia hoặc nộp đơn quốc tế theo Hệ thống Madrid thông qua Cục Sở hữu trí tuệ theo Điều 120 Luật Sở hữu trí tuệ.

đ) Nếu không sử dụng nhãn hiệu sau khi được cấp văn bằng thì sao?

Điểm d khoản 1 Điều 95 Luật Sở hữu trí tuệ quy định văn bằng bảo hộ bị chấm dứt hiệu lực nếu nhãn hiệu không được chủ sở hữu hoặc người được chủ sở hữu cho phép sử dụng trong thời hạn năm năm liên tục trước ngày có yêu cầu chấm dứt hiệu lực mà không có lý do chính đáng, trừ trường hợp việc sử dụng được bắt đầu hoặc bắt đầu lại trước ít nhất ba tháng tính đến ngày có yêu cầu.

8. Phụ lục căn cứ pháp luật

STTVăn bảnNội dung viện dẫnNguồn
1Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 ngày 29/11/2005, sửa đổi, bổ sung năm 2009, 2019, 2022 và bởi Luật số 131/2025/QH15 ngày 10/12/2025 (hiệu lực từ 01/4/2026)Điều 72: “Nhãn hiệu được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây: 1. Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc hoặc dấu hiệu âm thanh thể hiện được dưới dạng đồ họa; 2. Có khả năng phân biệt hàng hóa, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hóa, dịch vụ của chủ thể khác.” Khoản 1 Điều 87; Điều 90; khoản 6 Điều 93: “Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết mười năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần mười năm.” Khoản 3 Điều 110; Điều 112; điểm b khoản 1 Điều 112a; khoản 1, điểm b khoản 2 và khoản 2a Điều 119 (sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 131/2025/QH15).vanban.chinhphu.vn
2Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23/8/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp (hiệu lực từ 23/8/2023), sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 15/2026/NĐ-CP, Nghị định số 33/2026/NĐ-CP và Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 (hiệu lực từ 01/4/2026)Điều 14a (bổ sung bởi Nghị định số 100/2026/NĐ-CP): điều kiện và thủ tục thẩm định nội dung nhanh đơn đăng ký nhãn hiệu.Nghị định 65/2023/NĐ-CP; Nghị định 100/2026/NĐ-CP
3Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN ngày 31/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ (hiệu lực từ 01/4/2026, thay thế Thông tư số 23/2023/TT-BKHCN)Điều 7 và Mẫu số 04 Phụ lục I: tờ khai và hồ sơ đăng ký nhãn hiệu; Điều 8: văn bản ủy quyền; quy định về hình thức tài liệu, cấp và công bố văn bằng bảo hộ.vanban.chinhphu.vn
4Thông tư số 263/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp (hiệu lực từ 01/01/2017), sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 31/2020/TT-BTC và Thông tư số 63/2023/TT-BTCMục A Biểu mức thu phí, lệ phí sở hữu công nghiệp: lệ phí nộp đơn, lệ phí cấp văn bằng, phí thẩm định, phí tra cứu, phí công bố, phí đăng bạ.vanban.chinhphu.vn
5Thông tư số 29/2026/TT-BTC ngày 27/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí để hỗ trợ việc kết nối, khai thác, sử dụng dữ liệu và khuyến khích thực hiện dịch vụ công trên ứng dụng VNeID (hiệu lực từ 01/4/2026 đến hết 31/12/2026)Miễn lệ phí nộp đơn đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp và lệ phí cấp văn bằng bảo hộ khi thực hiện dịch vụ công trên ứng dụng VNeID, theo Thông báo triển khai của Cục Sở hữu trí tuệ.ipvietnam.gov.vn
6Thông báo số 4863/TB-SHTT ngày 05/10/2026 của Cục Sở hữu trí tuệ về việc áp dụng quy định của Luật số 131/2025/QH15 và Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN trong quá trình xử lý đơnXác định pháp luật áp dụng đối với đơn nộp trước và từ ngày 01/4/2026; yêu cầu về văn bản ủy quyền.ipvietnam.gov.vn

Tác giả: James 7S

Chia sẻ bài viết:FacebookLinkedIn
Zalo

Đọc thêm

Thẻ tag: Cục Sở hữu trí tuệđăng ký nhãn hiệuLuật Sở hữu trí tuệ 2025NHÃN HIỆUsở hữu trí tuệ

Video Luật 7S

HN: 0877523888
HCM: 0911.173.322