Đề nghị báo giá: 0877523888 - 0911.173.322 - lienhe@7slaw.vn

Thủ tục xin giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm

Cập nhật: 10/10/2026

(Luat7s.com) – Từ ngày 06/4/2026, việc cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm tiếp tục được thực hiện theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP, sau khi Chính phủ tạm ngưng hiệu lực của Nghị định 46/2026/NĐ-CP. Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 ngày 17/6/2010 đặt ra yêu cầu cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm được cơ quan nhà nước kiểm tra thực tế điều kiện trước khi được chứng nhận. Khung pháp lý này tiếp tục được giữ ổn định trong năm 2026 khi Nghị quyết 15/2026/NQ-CP ngày 06/4/2026 kéo dài thời hạn tạm ngưng cho đến khi Luật An toàn thực phẩm (sửa đổi) và nghị định hướng dẫn có hiệu lực. Đáng chú ý, doanh nghiệp không chỉ cần xác định mình có thuộc diện phải cấp giấy hay không, mà còn phải xác định đúng bộ quản lý ngành để nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền.

Thủ tục xin giấy chứng nhận an toàn thực phẩm 2026 – Luật 7S

Những điểm chính của quy định

Theo quy định hiện hành, cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, trừ trường hợp tại khoản 1 Điều 12 Nghị định 15/2018/NĐ-CP; giấy có hiệu lực 03 năm. Nghị định 46/2026/NĐ-CP đang tạm ngưng hiệu lực theo Nghị quyết 15/2026/NQ-CP.

Để tiện theo dõi, bảng dưới đây tóm tắt các thông tin chính của thủ tục; từng nội dung được phân tích ở các mục tiếp theo.

Nội dungQuy định
Cơ quan giải quyếtCơ quan cấp tỉnh theo bộ quản lý ngành (Y tế, Công Thương, Nông nghiệp và Môi trường)
Thời hạn luật định15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ để kiểm tra thực tế (khoản 2 Điều 36 Luật An toàn thực phẩm)
Phí thẩm địnhTheo Thông tư 67/2021/TT-BTC, từ 500.000 đến 2.500.000 đồng/lần/cơ sở
Hồ sơ chínhĐơn đề nghị; đăng ký kinh doanh; thuyết minh cơ sở vật chất; xác nhận sức khỏe; xác nhận tập huấn
Căn cứ pháp lýLuật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12; Nghị định 15/2018/NĐ-CP (sửa bởi Nghị định 155/2018/NĐ-CP); Nghị quyết 15/2026/NQ-CP

1. Văn bản áp dụng tại thời điểm năm 2026

Trước hết, cần xác định văn bản đang điều chỉnh thủ tục. Nghị định 46/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Luật An toàn thực phẩm có hiệu lực từ ngày 26/01/2026, nhưng đã bị tạm ngưng theo Nghị quyết 09/2026/NQ-CP ngày 04/02/2026 cùng với Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP về công bố, đăng ký sản phẩm thực phẩm.

Khung pháp lý này tiếp tục được hoàn thiện khi Nghị quyết 15/2026/NQ-CP ngày 06/4/2026, có hiệu lực từ cùng ngày, kéo dài việc tạm ngưng đến khi Luật An toàn thực phẩm (sửa đổi) và nghị định hướng dẫn thi hành luật này có hiệu lực. Trong thời gian tạm ngưng, Nghị định 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 và các văn bản hướng dẫn liên quan tiếp tục được áp dụng; hồ sơ đã nộp trước ngày 06/4/2026 tiếp tục được giải quyết theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP. Đến ngày cập nhật, Luật An toàn thực phẩm (sửa đổi) chưa được Quốc hội thông qua.

Xét riêng về danh mục ngành nghề, kinh doanh thực phẩm vẫn là ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện trong danh mục 142 ngành theo Nghị quyết 66.17/2026/NQ-CP và tiếp tục nằm trong danh mục 137 ngành theo Luật 24/2026/QH16 từ 01/3/2027. Doanh nghiệp có thể đối chiếu tại bộ tra cứu giấy phép con và 142 ngành nghề kinh doanh có điều kiện của Công ty Luật TNHH 7S.

2. Đối tượng phải cấp và các trường hợp không phải cấp giấy chứng nhận

Về mặt pháp lý, nguyên tắc chung được nêu tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 15/2018/NĐ-CP: cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm khi hoạt động, trừ các trường hợp được loại trừ. Điều kiện cấp giấy được quy định tại Điều 34 Luật An toàn thực phẩm.

Tuy nhiên, khoản 1 Điều 12 Nghị định 15/2018/NĐ-CP liệt kê các cơ sở không thuộc diện cấp giấy chứng nhận, gồm:

a) cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ;

b) cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm không có địa điểm cố định;

c) cơ sở sơ chế nhỏ lẻ;

d) cơ sở kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ;

đ) cơ sở kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn;

e) cơ sở sản xuất, kinh doanh dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm;

g) nhà hàng trong khách sạn;

h) bếp ăn tập thể không có đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm;

i) cơ sở kinh doanh thức ăn đường phố;

k) cơ sở đã được cấp một trong các giấy chứng nhận hệ thống quản lý an toàn thực phẩm còn hiệu lực như GMP, HACCP, ISO 22000, IFS, BRC, FSSC 22000 hoặc tương đương.

Điểm cần lưu ý là được miễn giấy chứng nhận không đồng nghĩa với được miễn điều kiện. Khoản 2 Điều 12 Nghị định 15/2018/NĐ-CP yêu cầu các cơ sở này vẫn phải tuân thủ các yêu cầu về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm tương ứng.

3. Cơ quan có thẩm quyền theo phân công ba bộ

Đối với vấn đề này, Nghị định 15/2018/NĐ-CP (đã được sửa đổi bởi Nghị định 155/2018/NĐ-CP ngày 12/11/2018) phân công trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm theo nhóm sản phẩm và loại hình cơ sở cho ba bộ: Bộ Y tế, Bộ Công Thương và Bộ Nông nghiệp và Môi trường (trước đây là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn). Vì vậy, cần xác định sản phẩm chính của cơ sở thuộc phạm vi bộ nào trước khi nộp hồ sơ.

Trên thực tế, hồ sơ được tiếp nhận tại cơ quan cấp tỉnh thuộc ngành tương ứng như Sở Y tế, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường, hoặc cơ quan do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ định, phân cấp.

4. Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận

Về mặt hồ sơ, khoản 1 Điều 36 Luật An toàn thực phẩm quy định thành phần hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm. Theo thủ tục hành chính được công bố, hồ sơ được lập thành 01 bộ, gồm:

a) đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo mẫu;

b) bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy đăng ký kinh doanh có ngành nghề phù hợp;

c) bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm;

d) giấy xác nhận đủ sức khỏe của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm;

đ) giấy xác nhận hoặc danh sách người đã được tập huấn kiến thức về an toàn thực phẩm, có xác nhận của chủ cơ sở.

Quy định này cho thấy bản thuyết minh cần mô tả đúng hiện trạng, vì đoàn thẩm định sẽ đối chiếu thực tế.

5. Quy trình cấp giấy chứng nhận

Từ góc độ triển khai, thủ tục hành chính do Bộ Y tế công bố (mã 1.002425) gồm các bước sau; thời hạn có thể được địa phương rút ngắn.

Bước 1: Nộp hồ sơ

Cơ sở nộp hồ sơ trực tiếp, qua bưu chính hoặc trực tuyến tại cơ quan có thẩm quyền theo phân công ngành.

Bước 2: Kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ

Trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận thông báo bằng văn bản nếu cần sửa đổi, bổ sung. Quá 30 ngày mà không bổ sung thì hồ sơ không còn giá trị.

Bước 3: Thẩm định thực tế tại cơ sở

Trong 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền thành lập đoàn thẩm định từ 03 đến 05 người để kiểm tra thực tế.

Bước 4: Nhận kết quả

Trường hợp đạt, Giấy chứng nhận được cấp trong 05 ngày làm việc. Trường hợp chưa đạt nhưng khắc phục được, biên bản ghi nội dung và thời hạn khắc phục không quá 30 ngày.

Đồng thời, nếu chỉ đổi tên, chủ cơ sở hoặc địa chỉ mà không đổi vị trí và quy trình sản xuất, cơ sở chỉ gửi thông báo kèm giấy tờ chứng minh.

6. Thời hạn, phí và hiệu lực giấy chứng nhận

Về mặt thời hạn, khoản 2 Điều 36 Luật An toàn thực phẩm quy định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra thực tế điều kiện tại cơ sở. Thủ tục hành chính do Bộ Y tế công bố quy định tổng thời hạn giải quyết 20 ngày làm việc; một số địa phương đã rút ngắn, chẳng hạn thủ tục của Sở Công Thương tỉnh Đắk Lắk đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống trong siêu thị, trung tâm thương mại là 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Về mặt chi phí, phí thẩm định cơ sở thuộc phạm vi ngành y tế theo Thông tư 67/2021/TT-BTC ngày 05/8/2021 của Bộ Tài chính, gồm:

a) cơ sở sản xuất nhỏ lẻ: 500.000 đồng/lần/cơ sở;

b) cơ sở sản xuất khác: 2.500.000 đồng/lần/cơ sở;

c) cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống phục vụ dưới 200 suất ăn: 700.000 đồng/lần/cơ sở;

d) cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống phục vụ từ 200 suất ăn trở lên: 1.000.000 đồng/lần/cơ sở.

Cuối cùng, Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm có hiệu lực 03 năm (khoản 1 Điều 37 Luật An toàn thực phẩm). Trước 06 tháng tính đến ngày hết hạn, cơ sở muốn tiếp tục hoạt động phải nộp hồ sơ xin cấp lại (khoản 2 Điều 37).

7. Lưu ý

Phần dưới đây là nhận định của Luật 7S về rủi ro, tác động và hướng xử lý.

N.1. Rủi ro pháp lý khi hoạt động không có giấy chứng nhận

Về bản chất, hoạt động thuộc diện phải cấp giấy mà không có Giấy chứng nhận còn hiệu lực là vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm; mức phạt xác định theo nghị định xử phạt hiện hành. Ngoài chế tài, cơ sở có thể bị đối tác từ chối hợp tác.

N.2. Tác động theo nhóm chủ thể

Từ đây phát sinh những tác động khác nhau đối với từng nhóm doanh nghiệp:

a) Doanh nghiệp đã chuẩn bị hồ sơ theo Nghị định 46/2026/NĐ-CP cần rà lại theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP;

b) Cơ sở đã có chứng nhận HACCP, ISO 22000 hoặc tương đương còn hiệu lực thuộc diện không phải cấp giấy, nhưng cần quản lý thời hạn của chứng nhận hệ thống để không rơi lại vào diện phải cấp.

N.3. Khuyến nghị

Trên cơ sở đó, 7SLAW cho rằng doanh nghiệp nên xác định bộ quản lý ngành của sản phẩm chính, rà soát khả năng thuộc diện miễn tại khoản 1 Điều 12 Nghị định 15/2018/NĐ-CP, rồi mới chuẩn bị bản thuyết minh cơ sở vật chất. Doanh nghiệp cũng nên theo dõi tiến trình Luật An toàn thực phẩm (sửa đổi) và phương án cắt giảm thủ tục của địa phương, vì thời hạn và cơ quan tiếp nhận có thể thay đổi. Thông tin về phạm vi hỗ trợ được trình bày tại trang dịch vụ xin giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm; nếu sản phẩm còn phải tự công bố, doanh nghiệp tham khảo thêm thủ tục công bố sản phẩm thực phẩm.

Năm 2026, giấy chứng nhận an toàn thực phẩm vẫn được cấp theo khung quen thuộc của Nghị định 15/2018, nhưng doanh nghiệp không nên coi đó là sự ổn định lâu dài; hồ sơ chuẩn bị hôm nay cần phản ánh đúng hiện trạng cơ sở để đứng vững cả khi luật sửa đổi có hiệu lực.

Luật sư Nguyễn Hữu Hiệp

8. Ví dụ tình huống

Để minh họa cách áp dụng quy định về diện phải cấp giấy, dưới đây là hai tình huống giả định thường gặp.

Tình huống 1. Một công ty mở xưởng sản xuất bánh quy đóng gói, chưa có chứng nhận hệ thống quản lý an toàn thực phẩm. Theo đó, công ty phải xin Giấy chứng nhận tại cơ quan có thẩm quyền theo phân công ngành trước khi hoạt động, đồng thời tự công bố sản phẩm theo quy định.

Tình huống 2. Một hộ kinh doanh mở cửa hàng chỉ bán sữa, bánh kẹo và đồ uống bao gói sẵn, không san chia hay chế biến. Trường hợp này thuộc điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị định 15/2018/NĐ-CP nên không phải cấp Giấy chứng nhận, nhưng vẫn phải bảo quản sản phẩm theo điều kiện trên nhãn.

9. Câu hỏi thường gặp

Dưới đây là những câu hỏi 7SLAW thường nhận được từ doanh nghiệp về giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.

a) Nghị định 46/2026/NĐ-CP có còn áp dụng không?

Không. Nghị định 46/2026/NĐ-CP đang bị tạm ngưng hiệu lực theo Nghị quyết 15/2026/NQ-CP cho đến khi Luật An toàn thực phẩm (sửa đổi) và nghị định hướng dẫn có hiệu lực; trong thời gian này áp dụng Nghị định 15/2018/NĐ-CP.

b) Giấy chứng nhận có thời hạn bao lâu?

Giấy chứng nhận có hiệu lực 03 năm; cơ sở phải nộp hồ sơ cấp lại trước 06 tháng tính đến ngày hết hạn nếu tiếp tục hoạt động (Điều 37 Luật An toàn thực phẩm).

Thông tin về các giấy phép khác trong lĩnh vực kinh doanh có điều kiện được tổng hợp tại chuyên mục dịch vụ xin giấy phép kinh doanh của Luật 7S.

Tác giả: LS. Hoàng Thị Thương

10. Phụ lục căn cứ pháp luật

Để tiện tra cứu, các văn bản và điều khoản được dẫn trong bài được tổng hợp tại bảng sau.

STTVăn bản pháp luậtCăn cứ pháp lý
1Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 ngày 17/6/2010 (thủ tục hành chính trên syt.hanam.gov.vn)Điều 34; khoản 1, 2 Điều 36; khoản 1, 2 Điều 37: Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết.
2Nghị định 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 (pbgdpl.cantho.gov.vn)Khoản 1 Điều 11; khoản 1, 2 Điều 12; chương phân công trách nhiệm quản lý nhà nước: Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết.
3Nghị định 155/2018/NĐ-CP ngày 12/11/2018 (syt.hanam.gov.vn)Mẫu đơn đề nghị và trình tự thẩm định: Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết.
4Nghị quyết 15/2026/NQ-CP ngày 06/4/2026, hiệu lực từ 06/4/2026 (pbgdpl.cantho.gov.vn)Tạm ngưng Nghị định 46/2026/NĐ-CP và Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP; áp dụng Nghị định 15/2018/NĐ-CP: Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết.
5Thông tư 67/2021/TT-BTC ngày 05/8/2021 của Bộ Tài chính (vpubnd.daklak.gov.vn)Biểu mức thu phí thẩm định: Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết.
6Nghị quyết 66.17/2026/NQ-CP ngày 15/5/2026 và Luật 24/2026/QH16 ngày 24/8/2026 (baochinhphu.vn; vanban.chinhphu.vn)Danh mục ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện (kinh doanh thực phẩm): Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết.

Bài viết mang tính thông tin pháp lý chung tại ngày cập nhật, không thay thế ý kiến tư vấn cho từng trường hợp cụ thể; quy định có thể thay đổi sau thời điểm này.

Liên hệ Luật 7S: 0877 523 888 – lienhe@7slaw.vn

Chia sẻ bài viết:FacebookLinkedIn
Zalo

Đọc thêm

Thẻ tag: an toàn thực phẩmgiấy chứng nhận ATTPgiấy phép conNghị định 15/2018

Video Luật 7S

HN: 0877523888
HCM: 0911.173.322
Ấn phẩmLiên hệ
Đề nghị báo giá

Giấy phép kinh doanh

Giấy phép con cho ngành nghề kinh doanh có điều kiện; công bố thực phẩm, mỹ phẩm, tiêu chuẩn cơ sở, kiểm nghiệm và mã số mã vạch.

Xem tất cả

Người nước ngoài

Giấy phép lao động, visa, thẻ tạm trú, công văn nhập cảnh, lý lịch tư pháp và giấy tờ cho người nước ngoài.

Xem tất cả

Sở hữu trí tuệ

Nhãn hiệu, kiểu dáng, bản quyền, chuyển giao công nghệ, nhượng quyền và xử lý xâm phạm.

Xem tất cả

Tư vấn pháp luật

Tư vấn pháp lý thường xuyên, soạn thảo và rà soát hợp đồng cho doanh nghiệp.

Xem tất cả

Thuế và kiểm toán

Tư vấn thuế, quyết toán, thuế cho văn phòng đại diện và kết nối kiểm toán độc lập.

Xem tất cả

Tranh chấp và tố tụng

Đại diện tại Tòa án, Trọng tài; thu hồi nợ; tranh chấp lao động, thương mại và công nghệ.

Xem tất cả

Dịch vụ luật sư

Luật sư riêng cho doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp và luật sư cho cá nhân, gia đình.

Xem tất cả
Chưa rõ dịch vụ phù hợp? Luật sư Luật 7S tư vấn sơ bộ và gửi báo giá bằng văn bản.Đề nghị báo giá

Doanh nghiệp

Thành lập, quản trị, tái cấu trúc và tuân thủ pháp luật doanh nghiệp.

Xem tất cả

Đầu tư nước ngoài

Thủ tục FDI, góp vốn, điều chỉnh dự án và đầu tư ra nước ngoài.

Xem tất cả

Giấy phép kinh doanh

Điều kiện, hồ sơ và trình tự cấp các loại giấy phép kinh doanh.

Xem tất cả

Hợp đồng

Soạn thảo, rà soát, đàm phán và xử lý vi phạm hợp đồng.

Xem tất cả

Sở hữu trí tuệ

Nhãn hiệu, bản quyền, sáng chế và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ.

Xem tất cả

Luật sư và tố tụng

Vai trò của luật sư, tranh tụng và rủi ro hình sự trong kinh doanh.

Xem tất cả

Kinh doanh quốc tế

Thành lập và vận hành doanh nghiệp tại Singapore và Hoa Kỳ.

Xem tất cả

Bản tin và ấn phẩm

Bản tin quy định mới, ấn phẩm và biểu mẫu do Luật 7S biên soạn.

Xem tất cả
Dịch vụ liên quan
Cần luật sư xử lý cho trường hợp của bạn?
Giấy phép kinh doanh có điều kiện
Hồ sơ giấy phép con theo ngành nghề, làm việc với cơ quan cấp phép.
Giấy phép an toàn thực phẩm
Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.

Tải tài liệu

Anh/chị vui lòng để lại thông tin để nhận tài liệu và các cập nhật pháp lý hữu ích từ Luật 7S. Tài liệu sẽ tải xuống ngay sau khi xác nhận.

Vui lòng nhập họ tên và số điện thoại.