Đề nghị báo giá: 0877523888 - 0911.173.322 - lienhe@7slaw.vn

Luật sư kinh tế là gì? Phạm vi công việc cho doanh nghiệp

Cập nhật: 07/10/2026 · 8 phút đọc

(Luat7s.com) – Từ ngày 01/3/2026, khi Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 có hiệu lực, nhu cầu tìm luật sư kinh tế của doanh nghiệp tăng lên, nhưng cách hiểu về chức danh này chưa thống nhất. Luật Luật sư số 65/2006/QH11 ngày 29/6/2006, sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 20/2012/QH13 ngày 20/11/2012, chỉ quy định một chức danh “luật sư”. Luật số 85/2025/QH15 ngày 25/6/2025 cũng chuyển thẩm quyền sơ thẩm tranh chấp kinh doanh, thương mại về Tòa án nhân dân khu vực, tác động đến cách doanh nghiệp tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh chọn luật sư.

Luật sư kinh tế là gì và phạm vi công việc cho doanh nghiệp theo Luật Luật sư – Luật 7S

3 điểm chính

1) “Luật sư kinh tế” không phải chức danh luật định

Luật Luật sư số 65/2006/QH11 (sửa đổi năm 2012) chỉ công nhận chức danh luật sư; “luật sư kinh tế” là cách gọi theo lĩnh vực hành nghề.

2) Điều kiện hành nghề: Chứng chỉ và Đoàn luật sư

Theo Điều 11 Luật Luật sư, người hành nghề phải có Chứng chỉ hành nghề luật sư và gia nhập một Đoàn luật sư.

3) Xác minh trước khi ký hợp đồng

Doanh nghiệp nên xác minh tư cách luật sư qua Đoàn luật sư và Sở Tư pháp trước khi ký hợp đồng dịch vụ pháp lý.

Các nội dung cốt lõi về luật sư kinh tế được tóm tắt dưới đây.

Nội dungQuy định áp dụng
Chức danh pháp lýChỉ có chức danh “luật sư”; “luật sư kinh tế” là cách gọi theo lĩnh vực chuyên môn.
Điều kiện hành nghềChứng chỉ hành nghề luật sư; gia nhập một Đoàn luật sư; thẻ luật sư; hành nghề trong tổ chức hành nghề hoặc với tư cách cá nhân.
Phạm vi hành nghềTham gia tố tụng; tư vấn pháp luật; đại diện ngoài tố tụng; dịch vụ pháp lý khác (Điều 22).
Căn cứ pháp lýLuật Luật sư 2006 (sửa đổi 2012); Bộ luật Tố tụng dân sự (sửa đổi 2025).

Luật sư kinh tế là gì?

Luật Luật sư 2006 định nghĩa luật sư là người có đủ tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề theo quy định của Luật này, thực hiện dịch vụ pháp lý theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức (Điều 2). Luật không có chức danh “luật sư kinh tế” hay “luật sư doanh nghiệp”.

“Luật sư kinh tế” là cách gọi luật sư tập trung vào lĩnh vực doanh nghiệp (Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14, sửa đổi bởi Luật số 76/2025/QH15), đầu tư (Luật Đầu tư số 143/2025/QH15), thương mại, hợp đồng, lao động và tranh chấp kinh doanh. Cách gọi này mô tả chuyên môn, không tạo ra địa vị pháp lý khác biệt.

Luật sư kinh tế vẫn chịu đầy đủ nghĩa vụ theo Luật Luật sư và Bộ Quy tắc Đạo đức và Ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam (ban hành kèm Quyết định số 201/QĐ-HĐLSTQ ngày 13/12/2019).

Điều kiện hành nghề luật sư

Người hành nghề luật sư phải đáp ứng đồng thời ba điều kiện:

a)Có đủ tiêu chuẩn: bằng cử nhân luật, đã được đào tạo nghề luật sư, qua thời gian tập sự hành nghề, có phẩm chất đạo đức tốt (Điều 10);

b)Có Chứng chỉ hành nghề luật sư do Bộ Tư pháp cấp và gia nhập một Đoàn luật sư (Điều 11);

c)Hành nghề trong tổ chức hành nghề luật sư (văn phòng luật sư, công ty luật) hoặc với tư cách cá nhân theo hợp đồng lao động (Điều 23).

Luật sư kinh tế và luật sư doanh nghiệp

“Luật sư doanh nghiệp” thường chỉ luật sư phục vụ một doanh nghiệp theo mô hình luật sư riêng cho doanh nghiệp hoặc tư vấn thường xuyên; “luật sư kinh tế” nhấn mạnh lĩnh vực kinh tế, gồm cả tranh tụng. Cả hai đều không phải chức danh luật định, nên tiêu chí lựa chọn vẫn là Chứng chỉ hành nghề, tổ chức hành nghề và hồ sơ vụ việc.

Luật sư kinh tế làm gì cho doanh nghiệp?

Điều 22 Luật Luật sư quy định phạm vi hành nghề chung cho luật sư. Áp dụng vào kinh doanh, phạm vi đó gồm bốn nhóm việc:

a)Tư vấn pháp luật: soạn thảo, rà soát hợp đồng, điều lệ, quy chế nội bộ, ý kiến pháp lý;

b)Đại diện ngoài tố tụng: đàm phán, làm việc với cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế, cơ quan quản lý chuyên ngành;

c)Tham gia tố tụng: trong vụ án hình sự và vụ án, vụ việc dân sự, kinh doanh, thương mại, lao động, hành chính; tại Trọng tài thương mại theo Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12 ngày 17/6/2010;

d)Dịch vụ pháp lý khác: thẩm định pháp lý, đào tạo pháp lý nội bộ, xây dựng hệ thống tuân thủ.

Dịch vụ được thực hiện theo hợp đồng dịch vụ pháp lý bằng văn bản, ghi rõ nội dung, thời hạn, thù lao, chi phí và trách nhiệm do vi phạm (Điều 26).

Công việc theo vòng đời doanh nghiệp

Bảng dưới tóm tắt công việc của luật sư kinh tế ở từng giai đoạn.

Giai đoạnCông việc của luật sư kinh tế
Thành lậpTư vấn loại hình, cơ cấu vốn, điều lệ, thỏa thuận cổ đông; đăng ký doanh nghiệp, đăng ký đầu tư.
Vận hànhSoạn thảo, rà soát hợp đồng; nội quy lao động; tuân thủ thuế, giấy phép con, dữ liệu cá nhân; họp Hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đông.
Giao dịch lớnThẩm định pháp lý; hợp đồng mua bán cổ phần, phần vốn góp; sáp nhập, chia tách; vay vốn và bảo đảm.
Tranh chấpThương lượng, hòa giải; đại diện tại Trọng tài; tham gia tố tụng tại Tòa án; thu hồi công nợ; thi hành án.

Với dự án có vốn nước ngoài, luật sư xác định điều kiện tiếp cận thị trường và trình tự đăng ký đầu tư, đăng ký doanh nghiệp theo Luật Đầu tư và Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025. Trong vận hành, việc chính là hợp đồng và tuân thủ, gồm cả quan hệ lao động theo Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 ngày 20/11/2019.

Doanh nghiệp thường dùng dịch vụ luật sư tư vấn thương mại hoặc tư vấn pháp luật thường xuyên cho phần việc này. Khi có tranh chấp, luật sư đánh giá chứng cứ, chọn phương thức giải quyết và đại diện doanh nghiệp tại Trọng tài hoặc Tòa án (xem dịch vụ luật sư tranh tụng tại Tòa).

Cách xác minh tư cách luật sư trước khi ký hợp đồng

Doanh nghiệp nên tự kiểm tra theo bốn bước.

01 · Yêu cầu xuất trình thẻ luật sư và Chứng chỉ hành nghề

Thẻ luật sư do Liên đoàn Luật sư Việt Nam cấp, ghi số thẻ và Đoàn luật sư; Chứng chỉ hành nghề do Bộ Tư pháp cấp.

02 · Tra cứu tại Đoàn luật sư và Liên đoàn Luật sư Việt Nam

Đối chiếu họ tên, số thẻ và tình trạng hành nghề (đang hành nghề, tạm đình chỉ, đã xóa tên) với danh sách thành viên của Đoàn luật sư.

03 · Kiểm tra tổ chức hành nghề tại Sở Tư pháp

Tổ chức hành nghề luật sư đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp nơi có Đoàn luật sư mà Trưởng văn phòng luật sư hoặc Giám đốc công ty luật là thành viên (Điều 35). Đối chiếu tên, số Giấy đăng ký hoạt động và người đại diện với danh sách Sở Tư pháp công bố.

04 · Ký hợp đồng dịch vụ pháp lý với tổ chức hành nghề

Hợp đồng ghi rõ luật sư phụ trách, phạm vi công việc, thù lao và bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của tổ chức hành nghề (Điều 40).

Thù lao và thời hạn theo quy định

Thù lao dựa trên nội dung, tính chất dịch vụ, thời gian, công sức, kinh nghiệm và uy tín của luật sư. Các bên thỏa thuận cách tính: theo giờ, theo vụ việc trọn gói, theo hợp đồng dài hạn với mức cố định, hoặc theo tỷ lệ phần trăm giá trị vụ việc, hợp đồng, dự án (Điều 55).

Thời hạn tư vấn do các bên thỏa thuận, vì pháp luật không ấn định thời hạn chung. Thủ tục hành chính theo thời hạn luật định, ví dụ cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong 03 ngày làm việc. Thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án kinh doanh, thương mại là 02 tháng kể từ ngày thụ lý, gia hạn không quá 01 tháng theo Bộ luật Tố tụng dân sự.

Làm việc với luật sư kinh tế tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh

Hai thành phố tập trung phần lớn tổ chức hành nghề luật sư và chịu tác động rõ nhất từ việc tổ chức lại Tòa án theo Luật số 85/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/7/2025). Tòa án nhân dân khu vực xét xử sơ thẩm tranh chấp dân sự, kinh doanh, thương mại, lao động; Tòa án nhân dân cấp tỉnh xét xử phúc thẩm; Tòa án nhân dân tối cao giám đốc thẩm, tái thẩm.

Khi chọn luật sư tại hai địa bàn này, doanh nghiệp nên lưu ý:

a)Thẩm quyền theo lãnh thổ: Tòa án nơi bị đơn có trụ sở, hoặc nơi nguyên đơn có trụ sở nếu các bên thỏa thuận bằng văn bản. Điều khoản giải quyết tranh chấp cần được rà soát trước khi ký;

b)Nơi đăng ký hoạt động: công ty luật đăng ký tại Sở Tư pháp Hà Nội hoặc TP. Hồ Chí Minh được cung cấp dịch vụ trên toàn quốc; cần kiểm tra tổ chức có luật sư thường trực tại nơi phát sinh vụ việc không;

c)Trọng tài thương mại: nhiều hợp đồng tại hai thành phố chọn Trọng tài, nên luật sư cần có kinh nghiệm tố tụng trọng tài và thủ tục hủy phán quyết tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh.

Góc nhìn của Luật 7S

Rủi ro cần lưu ý

Người không đủ điều kiện mà hành nghề luật sư dưới bất kỳ hình thức nào bị buộc chấm dứt hành vi, bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy mức độ (Điều 92). Khi đó, doanh nghiệp không được bảo vệ bởi nghĩa vụ bảo mật của luật sư (Điều 25) hay bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, và người đó không được tham gia tố tụng với tư cách luật sư.

“Doanh nghiệp không cần tìm một chức danh, mà cần tìm một luật sư có Chứng chỉ hành nghề, có thẻ luật sư và làm việc trong tổ chức hành nghề đã đăng ký hoạt động; năng lực về kinh tế, doanh nghiệp được chứng minh bằng hồ sơ vụ việc, không phải bằng tên gọi.”Luật sư Nguyễn Hữu Hiệp, Giám đốc Công ty Luật TNHH 7S

Ai chịu tác động

a)Doanh nghiệp nhỏ và vừa: thường cần luật sư theo vụ việc hoặc gói tư vấn thường xuyên; có thể dùng hỗ trợ pháp lý theo Nghị định số 55/2019/NĐ-CP ngày 24/6/2019;

b)Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: cần luật sư nắm đồng thời Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp và điều kiện tiếp cận thị trường; hợp đồng nên quy định ngôn ngữ làm việc;

c)Doanh nghiệp đang có tranh chấp: cần xác định sớm Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền hoặc Trung tâm trọng tài đã thỏa thuận; luật sư tranh tụng phải được ghi tên trong hợp đồng.

Khuyến nghị

Luật 7S cho rằng doanh nghiệp nên thay câu hỏi “có phải luật sư kinh tế không” bằng ba câu hỏi kiểm chứng được: luật sư thuộc Đoàn luật sư nào; tổ chức hành nghề đăng ký tại Sở Tư pháp nào, có bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp không; luật sư đã làm những vụ việc nào cùng loại.

7SLAW khuyến nghị lập hợp đồng dịch vụ pháp lý đầy đủ nội dung theo Điều 26 Luật Luật sư, ghi rõ luật sư phụ trách, phạm vi công việc và cách tính thù lao.

Tình huống minh họa

Công ty A tại Hà Nội được một người tự giới thiệu là “chuyên gia pháp lý doanh nghiệp” đề nghị soạn hợp đồng hợp tác kinh doanh theo hợp đồng cá nhân. Người này không có tên trong danh sách luật sư của Đoàn Luật sư thành phố Hà Nội.

Người này không được cung cấp dịch vụ pháp lý với tư cách luật sư. Nếu hợp đồng sai sót, Công ty A không có cơ chế bảo mật, bảo hiểm, trách nhiệm nghề nghiệp để dựa vào, nên cần ký với tổ chức hành nghề luật sư đã đăng ký hoạt động.

Câu hỏi thường gặp

Luật sư kinh tế có cần chứng chỉ riêng không?

Không. Pháp luật chỉ có một loại Chứng chỉ hành nghề luật sư; lĩnh vực kinh tế, doanh nghiệp không ghi trên chứng chỉ hay thẻ luật sư.

Doanh nghiệp có thể ký hợp đồng trực tiếp với cá nhân luật sư không?

Hợp đồng dịch vụ pháp lý được ký với tổ chức hành nghề luật sư. Luật sư hành nghề với tư cách cá nhân chỉ ký hợp đồng lao động với cơ quan, tổ chức.

Luật sư kinh tế Hà Nội có tham gia tố tụng tại TP. Hồ Chí Minh được không?

Được. Tư cách thành viên Đoàn luật sư không giới hạn địa bàn hành nghề; luật sư được tham gia tố tụng tại Tòa án và Trọng tài trên cả nước.

Luật Luật sư có đang được sửa đổi không?

Luật Luật sư đang được xem xét sửa đổi. Cho đến khi luật mới có hiệu lực, Luật Luật sư 2006 (sửa đổi 2012) và các văn bản hướng dẫn vẫn là căn cứ áp dụng.

Tác giả: 7S Corporate Desk

Căn cứ pháp lý

Các văn bản và điều khoản được dẫn trong bài được tổng hợp tại bảng sau.

STTVăn bản pháp luậtCăn cứ pháp lý
1Luật Luật sư số 65/2006/QH11 ngày 29/6/2006, sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 20/2012/QH13 ngày 20/11/2012 (Văn bản hợp nhất 03/VBHN-VPQH)Điều 4: “Dịch vụ pháp lý của luật sư bao gồm tham gia tố tụng, tư vấn pháp luật, đại diện ngoài tố tụng cho khách hàng và các dịch vụ pháp lý khác.”
Điều 11: “Người có đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 10 của Luật này muốn được hành nghề luật sư phải có Chứng chỉ hành nghề luật sư và gia nhập một Đoàn luật sư.”
Điều 22 khoản 3, 4, 5: “3. Thực hiện tư vấn pháp luật. 4. Đại diện ngoài tố tụng cho khách hàng để thực hiện các công việc có liên quan đến pháp luật. 5. Thực hiện dịch vụ pháp lý khác theo quy định của Luật này.”
Điều 25 khoản 1: “Luật sư không được tiết lộ thông tin về vụ, việc, về khách hàng mà mình biết được trong khi hành nghề, trừ trường hợp được khách hàng đồng ý bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác.”
Điều 35 khoản 1: “Tổ chức hành nghề luật sư đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp ở địa phương nơi có Đoàn luật sư mà Trưởng văn phòng luật sư hoặc Giám đốc công ty luật là thành viên.”
Điều 40 khoản 6: “Mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho luật sư của tổ chức mình theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm.”
Điều 2, Điều 10, Điều 23, Điều 26, Điều 55, Điều 92: Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết.
2Nghị định số 123/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sưQuy định về tổ chức hành nghề và đăng ký hoạt động: Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết.
3Bộ Quy tắc Đạo đức và Ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam ban hành kèm Quyết định số 201/QĐ-HĐLSTQ ngày 13/12/2019Quy tắc về bảo mật thông tin, thù lao và quan hệ với khách hàng: Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết.
4Luật số 85/2025/QH15 ngày 25/6/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa ánĐiều 35, Điều 37, Điều 39, Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự (sửa đổi): Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết.
5Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17/6/2020 (sửa đổi bởi Luật số 76/2025/QH15); Luật Đầu tư số 143/2025/QH15; Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025; Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12 ngày 17/6/2010; Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 ngày 20/11/2019; Nghị định số 55/2019/NĐ-CP ngày 24/6/2019Lĩnh vực hành nghề của luật sư kinh tế và chính sách hỗ trợ pháp lý: Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết.

Bài viết cung cấp thông tin pháp lý tại thời điểm cập nhật và không thay thế ý kiến tư vấn cho từng trường hợp cụ thể.

Liên hệ Luật 7S: 0877 523 888 – lienhe@7slaw.vn

Đọc thêm

Thẻ tag: Luật Luật sưluật sư doanh nghiệpluật sư kinh tếtranh chấp kinh doanh thương mạitư vấn pháp luật doanh nghiệp

HN: 0877523888
HCM: 0911.173.322