Cập nhật: 10/10/2026
Những điểm chính của quy định
Theo quy định hiện hành, phòng khám tư nhân phải được Sở Y tế nơi đặt cơ sở cấp giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh trước khi hoạt động. Căn cứ chính là Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023, Nghị định 96/2023/NĐ-CP và Nghị quyết 21/2026/NQ-CP. Lưu ý quan trọng nhất: người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật phải làm việc toàn thời gian và đã hành nghề phù hợp tối thiểu 36 tháng.
Để tiện theo dõi, bảng dưới đây tóm tắt các thông tin cốt lõi của thủ tục cấp mới giấy phép hoạt động phòng khám; từng nội dung được phân tích ở các mục tiếp theo.
| Nội dung | Quy định áp dụng |
|---|---|
| Cơ quan giải quyết | Sở Y tế nơi đặt phòng khám; hồ sơ nộp qua Trung tâm Phục vụ hành chính công theo bộ thủ tục hành chính của tỉnh |
| Thời hạn luật định | Thẩm định trong 40 ngày kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận hồ sơ; cấp giấy phép trong 10 ngày làm việc kể từ ngày ban hành biên bản thẩm định không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung |
| Phí nhà nước | Phí thẩm định theo Thông tư 59/2023/TT-BTC; từ 01/7/2025 đến hết 31/12/2026 thu 50%, ví dụ phòng khám chuyên khoa: mức đầy đủ 4.300.000 đồng, mức phải nộp 2.150.000 đồng/hồ sơ |
| Hồ sơ chính | 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp mới; danh sách đăng ký hành nghề gửi cùng đề nghị cấp mới; tài liệu chứng minh điều kiện nhân sự, cơ sở vật chất, thiết bị |
| Căn cứ pháp lý | Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15; Nghị định 96/2023/NĐ-CP; Nghị quyết 21/2026/NQ-CP |
1. Giấy phép hoạt động phòng khám và vị trí trong danh mục ngành nghề có điều kiện
Trước hết, cần phân biệt giấy phép hành nghề với giấy phép hoạt động. Giấy phép hành nghề cấp cho từng bác sỹ, y sỹ, điều dưỡng và có thời hạn 05 năm (khoản 2 Điều 27 Luật Khám bệnh, chữa bệnh). Giấy phép hoạt động gắn với cơ sở và danh mục kỹ thuật được phê duyệt.
Khi đề nghị cấp mới giấy phép hoạt động, cơ sở phải gửi kèm danh sách đăng ký hành nghề (điểm a khoản 1 Điều 38 Luật Khám bệnh, chữa bệnh).
Về mặt hình thức tổ chức, Nghị định 96/2023/NĐ-CP quy định nhiều hình thức phòng khám (Điều 39), phổ biến với nhà đầu tư tư nhân là:
a) phòng khám đa khoa;
b) phòng khám chuyên khoa, phòng khám liên chuyên khoa;
c) phòng khám bác sỹ y khoa, phòng khám răng hàm mặt, phòng khám dinh dưỡng, phòng khám y học cổ truyền và các hình thức khác theo quy định.
Xét riêng về danh mục ngành nghề, dịch vụ khám chữa bệnh nằm trong danh mục 142 ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện áp dụng từ 01/7/2026 theo Nghị quyết 66.17/2026/NQ-CP. Từ ngày 01/3/2027, danh mục được thay bằng Phụ lục IV mới theo Luật 24/2026/QH16. Danh sách các ngành còn phải xin phép trước được tổng hợp tại bộ tra cứu giấy phép con theo 142 ngành nghề kinh doanh có điều kiện của Công ty Luật TNHH 7S.
2. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động phòng khám
Câu hỏi cần giải quyết là phòng khám phải đáp ứng những điều kiện gì. Nghị định 96/2023/NĐ-CP chia thành điều kiện chung (Điều 40) và điều kiện riêng theo từng hình thức tổ chức.
2.1. Điều kiện chung đối với mọi phòng khám
Theo Điều 40 Nghị định 96/2023/NĐ-CP, phòng khám phải đáp ứng các nhóm điều kiện sau:
a) có địa điểm cố định đáp ứng quy định về an toàn chịu lực, phòng cháy và chữa cháy, kiểm soát nhiễm khuẩn, bảo vệ môi trường, an toàn bức xạ (nếu có);
b) có biển hiệu, sơ đồ và biển chỉ dẫn đến các khoa, phòng, bộ phận chuyên môn, hành chính;
c) có thiết bị y tế phù hợp với danh mục chuyên môn kỹ thuật đề nghị;
d) người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật là người hành nghề toàn thời gian tại cơ sở, có phạm vi hành nghề phù hợp và thời gian hành nghề ở phạm vi đó tối thiểu 36 tháng (trừ một số trường hợp như lương y, người có bài thuốc gia truyền);
đ) người phụ trách bộ phận chuyên môn có giấy phép hành nghề phù hợp với chuyên khoa và là người hành nghề toàn thời gian tại cơ sở.
2.2. Điều kiện riêng theo hình thức phòng khám
Đối với phòng khám đa khoa, cơ sở phải có từ ba chuyên khoa trở lên, trong đó có tối thiểu hai trong bốn chuyên khoa nội, ngoại, sản, nhi; có bộ phận xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh; phòng cấp cứu tối thiểu 12 m²; phòng lưu người bệnh tối thiểu 15 m² với tối thiểu 02 giường; các phòng khám chuyên khoa tối thiểu 10 m². Đối với phòng khám bác sỹ y khoa, cơ sở cần nơi đón tiếp, phòng khám bệnh tối thiểu 10 m², khu vực tiệt khuẩn (hoặc hợp đồng tiệt khuẩn) và hộp cấp cứu phản vệ.
Điểm cần lưu ý là Nghị quyết 21/2026/NQ-CP (khoản 6 Điều 3) không quy định điều kiện kinh doanh liên quan đến cung cấp dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại một số điều, khoản, điểm cụ thể của Nghị định 96/2023/NĐ-CP, gồm Điều 5, Điều 8, một số khoản, điểm của các Điều 6, 7 và các điều từ Điều 40 đến Điều 55, cùng các Điều 127, 128, 129, 131, 133, 135. Quy định này không bỏ toàn bộ các điều nêu trên và chỉ có hiệu lực từ ngày 01/7/2027 (khoản 3 Điều 6). Điều này có nghĩa rằng hồ sơ nộp trước mốc đó vẫn phải đáp ứng đầy đủ điều kiện hiện hành.
3. Hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hoạt động
Về mặt hồ sơ, Nghị quyết 21/2026/NQ-CP quy định cơ sở nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp mới và nộp phí theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động. Thành phần cụ thể được công bố trong bộ thủ tục hành chính của Sở Y tế; doanh nghiệp nên tập hợp đủ các nhóm tài liệu sau:
a) đơn đề nghị cấp mới giấy phép hoạt động theo mẫu;
b) giấy tờ pháp lý của cơ sở, ví dụ giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có ngành nghề phù hợp;
c) danh sách đăng ký hành nghề, kèm giấy phép hành nghề của người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật và người phụ trách bộ phận chuyên môn;
d) tài liệu chứng minh thời gian hành nghề tối thiểu 36 tháng của người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật;
đ) tài liệu về địa điểm, cơ sở vật chất, thiết bị y tế và danh mục chuyên môn kỹ thuật đề nghị.
Hệ quả là nhân sự phải được chốt trước khi nộp hồ sơ, vì danh sách đăng ký hành nghề được gửi cùng đề nghị cấp mới.
4. Quy trình cấp giấy phép hoạt động phòng khám
Từ góc độ triển khai, thủ tục cấp mới thực hiện theo Điều 61 Nghị định 96/2023/NĐ-CP, được quy định lại tại điểm c khoản 2 Điều 4 Nghị quyết 21/2026/NQ-CP, gồm các bước sau.
Đăng ký ngành nghề phù hợp, hoàn thiện địa điểm, thiết bị và ký hợp đồng toàn thời gian với nhân sự chuyên môn chủ chốt.
Phòng khám nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp mới và phí thẩm định cho Sở Y tế. Cơ sở được cấp phiếu tiếp nhận hồ sơ.
Theo Nghị quyết 21/2026/NQ-CP, cơ quan cấp giấy phép hoạt động tổ chức thẩm định điều kiện hoạt động và danh mục kỹ thuật tại cơ sở, lập biên bản thẩm định trong thời hạn 40 ngày kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp hồ sơ phải sửa đổi, bổ sung, cơ quan cấp giấy phép thông báo bằng văn bản trong 10 ngày làm việc kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận hồ sơ.
Giấy phép được cấp trong 10 ngày làm việc kể từ ngày ban hành biên bản thẩm định không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung, hoặc kể từ ngày nhận văn bản thông báo và tài liệu chứng minh đã khắc phục. Thông tin cơ sở được công bố trong 05 ngày làm việc kể từ ngày cấp.
5. Thời hạn và chi phí
Về mặt thời hạn, Nghị quyết 21/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 29/4/2026 đến ngày 01/01/2028 (khoản 1 Điều 6) và được ưu tiên áp dụng khi khác với văn bản thuộc thẩm quyền của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ (khoản 6 Điều 6). Theo đó, thời hạn luật định là 40 ngày thẩm định cộng 10 ngày làm việc cấp giấy phép, với điều kiện hồ sơ hợp lệ và cơ sở không phải khắc phục.
Về mặt chi phí, phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động được thu theo Thông tư 59/2023/TT-BTC và đang thu 50% trong giai đoạn từ 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 theo Thông tư 64/2025/TT-BTC. Theo danh mục thủ tục hành chính được Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk công bố năm 2026, mức đầy đủ và mức phải nộp hiện nay như sau:
| Hình thức phòng khám | Mức phí đầy đủ (đồng/hồ sơ) | Mức phải nộp đến hết 31/12/2026 (đồng/hồ sơ) |
|---|---|---|
| Phòng khám đa khoa | 5.700.000 | 2.850.000 |
| Phòng khám chuyên khoa, liên chuyên khoa, bác sỹ y khoa, răng hàm mặt, dinh dưỡng, y sỹ đa khoa | 4.300.000 | 2.150.000 |
| Phòng khám y học cổ truyền, phòng chẩn trị y học cổ truyền | 3.100.000 | 1.550.000 |
Từ ngày 01/01/2027, mức thu áp dụng theo văn bản về phí có hiệu lực tại thời điểm nộp; doanh nghiệp nên kiểm tra thêm Thông tư 149/2026/TT-BTC ngày 08/10/2026 sửa đổi các thông tư về phí, lệ phí (hiệu lực từ 23/11/2026).
6. Lưu ý
6.1. Rủi ro pháp lý khi hoạt động thiếu hoặc sai giấy phép
Theo quy định hiện hành, hoạt động khi chưa có giấy phép hoặc thực hiện kỹ thuật ngoài danh mục có thể bị xử phạt vi phạm hành chính, đình chỉ hoạt động hoặc thu hồi giấy phép theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh.
6.2. Tác động theo nhóm chủ thể
Từ đây phát sinh các tác động sau:
a) nhà đầu tư mới: chi phí mặt bằng, thiết bị phát sinh trước khi có giấy phép, nên kiểm tra điều kiện diện tích ngay khi chọn địa điểm;
b) bác sỹ đứng tên chuyên môn: yêu cầu làm việc toàn thời gian khiến khó đồng thời đứng tên tại cơ sở khác;
c) nhà đầu tư nước ngoài: cần hoàn tất thủ tục đầu tư, đăng ký doanh nghiệp trước khi nộp hồ sơ.
6.3. Lỗi hay gặp khi xin giấy phép phòng khám
Trên thực tế, hồ sơ phòng khám thường phải sửa đổi, bổ sung hoặc khắc phục vì các lỗi sau:
a) người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật chưa đủ 36 tháng hành nghề trong phạm vi phù hợp hoặc không làm việc toàn thời gian tại cơ sở;
b) diện tích phòng khám, phòng cấp cứu, phòng lưu người bệnh thấp hơn mức tối thiểu 10 m², 12 m², 15 m²;
c) không gửi danh sách đăng ký hành nghề cùng đề nghị cấp mới, hoặc thay người hành nghề sau khi đã nộp hồ sơ;
d) nộp phí không đúng mức áp dụng tại thời điểm nộp.
6.4. Khuyến nghị
Trên cơ sở đó, 7SLAW cho rằng doanh nghiệp nên kiểm tra điều kiện diện tích, phòng cháy trước khi thuê mặt bằng, chốt nhân sự chuyên môn trước khi nộp hồ sơ và theo dõi mốc 01/7/2027. Khi cần rà soát hồ sơ trước khi nộp, doanh nghiệp có thể tham khảo dịch vụ xin giấy phép kinh doanh và giấy phép con của Luật 7S.
Ý kiến luật sư
Điều kiện cấp phép phòng khám phải được duy trì suốt quá trình hoạt động, không chỉ tại thời điểm thẩm định; doanh nghiệp nên coi bộ hồ sơ cấp phép là chuẩn vận hành nội bộ thay vì một thủ tục làm một lần.
Luật sư Nguyễn Hữu Hiệp
7. Ví dụ tình huống
Để minh họa cách áp dụng quy định về giấy phép hoạt động phòng khám, dưới đây là hai tình huống giả định thường gặp.
a) Một công ty mở phòng khám da liễu, người dự kiến chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật mới hành nghề 24 tháng. Người này chưa đủ 36 tháng theo Điều 40 Nghị định 96/2023/NĐ-CP, nên doanh nghiệp cần bố trí người khác trước khi nộp hồ sơ;
b) Một phòng khám đa khoa bị phát hiện thiếu thiết bị chẩn đoán hình ảnh khi thẩm định thực tế. Yêu cầu khắc phục được ghi trong biên bản thẩm định; giấy phép được cấp trong 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan cấp phép nhận văn bản thông báo cùng tài liệu chứng minh đã khắc phục.
8. Câu hỏi thường gặp
Dưới đây là những câu hỏi 7SLAW thường nhận được từ doanh nghiệp về giấy phép hoạt động phòng khám.
a) Giấy phép hành nghề và giấy phép hoạt động khác nhau thế nào?
Giấy phép hành nghề cấp cho cá nhân và có thời hạn 05 năm (khoản 2 Điều 27 Luật Khám bệnh, chữa bệnh). Giấy phép hoạt động cấp cho cơ sở; danh mục thủ tục hành chính do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk công bố năm 2026 gồm các thủ tục cấp mới, cấp lại và điều chỉnh giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh (mã 1.012278, 1.012279, 1.012280).
b) Ai cấp giấy phép hoạt động phòng khám tư nhân?
Thủ tục cấp mới giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh được công bố trong danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế, là cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt phòng khám.
c) Phòng khám có được khám bệnh trong thời gian chờ cấp giấy phép không?
Không. Cơ sở chỉ được hoạt động sau khi được cấp giấy phép hoạt động và trong phạm vi danh mục kỹ thuật đã được phê duyệt.
d) Nghị quyết 21/2026/NQ-CP có bỏ giấy phép hoạt động phòng khám không?
Không. Nghị quyết quy định lại trình tự, thời hạn cấp mới và không quy định một số điều kiện kinh doanh từ 01/7/2027, nhưng giữ thủ tục cấp giấy phép hoạt động. Xem thêm chuyên trang dịch vụ xin giấy phép của Luật 7S; doanh nghiệp mới thành lập có thể xem thêm thủ tục thành lập công ty năm 2026.
Tác giả: LS. Trịnh Thị Quyên
Phụ lục căn cứ pháp luật
Để tiện tra cứu, các văn bản và điều khoản được dẫn trong bài được tổng hợp tại bảng sau.
| STT | Văn bản pháp luật | Căn cứ pháp lý |
|---|---|---|
| 1 | Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15 ngày 09/01/2023, hiệu lực 01/01/2024 (văn bản hợp nhất năm 2026) | Khoản 2 Điều 27: Giấy phép hành nghề có thời hạn 05 năm. Điểm a khoản 1 Điều 38: Gửi danh sách đăng ký hành nghề cùng với đề nghị cấp mới giấy phép hoạt động đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động; |
| 2 | Nghị định 96/2023/NĐ-CP ngày 30/12/2023 quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh, hiệu lực 01/01/2024 | Điều 39, Điều 40, Điều 61: Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết. |
| 3 | Nghị quyết 21/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 về cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh, thủ tục hành chính và phân cấp thẩm quyền thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực y tế | Khoản 6 Điều 3: Không quy định điều kiện kinh doanh liên quan đến cung cấp dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh quy định tại (…) Nghị định số 96/2023/NĐ-CP. Các điều, khoản, điểm cụ thể được trình bày tại mục 2.2 của bài viết. Điểm c khoản 2 Điều 4 (điểm a khoản 3 Điều 61 được thay thế): Cơ quan cấp giấy phép hoạt động tổ chức thẩm định điều kiện hoạt động và danh mục kỹ thuật thực hiện tại cơ sở đề nghị và lập biên bản thẩm định trong thời hạn 40 ngày, kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận hồ sơ Khoản 1 Điều 6: Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 29 tháng 4 năm 2026 đến ngày 01 tháng 01 năm 2028 Khoản 3 Điều 6: Quy định tại Điều 3 và khoản 1 Điều 4 Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2027. Khoản 6 Điều 6: Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết. |
| 4 | Phụ lục danh mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế, kèm Quyết định số 1897/QĐ-UBND năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk | Thủ tục cấp mới giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh (mã 1.012278), mục phí: (Thu 50% mức phí này trong giai đoạn từ 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 theo quy định tại Thông tư số 64/2025/TT-BTC); các mức 5.700.000, 4.300.000, 3.100.000 đồng/hồ sơ được trình bày tại mục 5. |
| 5 | Thông tư 149/2026/TT-BTC ngày 08/10/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về phí, lệ phí, hiệu lực 23/11/2026 | Toàn văn: Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết. |
| 6 | Nghị quyết 66.17/2026/NQ-CP ngày 15/5/2026 về danh mục 142 ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; Luật 24/2026/QH16 ngày 24/8/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư, hiệu lực 01/3/2027 | Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện: Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết. |
Bài viết mang tính tham khảo theo quy định có hiệu lực tại ngày cập nhật; doanh nghiệp nên đối chiếu văn bản hiện hành và bộ thủ tục hành chính của Sở Y tế địa phương trước khi thực hiện.








