Ly hôn tại Hà Nội 2026: nộp đơn ở tòa nào, án phí bao nhiêu, mất bao lâu
Cập nhật: 15/10/2026
(Luat7s.com) – Câu hỏi đầu tiên của người muốn ly hôn tại Hà Nội năm 2026 không còn là “Tòa án quận nào” mà là “Tòa án khu vực nào”. Từ 01/7/2025, Hà Nội có 12 Tòa án nhân dân khu vực thay cho 30 Tòa án quận, huyện, thị xã; mỗi Tòa phụ trách một cụm phường, xã mới sau sắp xếp. Bài viết của Công ty Luật TNHH 7S trả lời ba câu hỏi: nộp đơn ở Tòa nào, án phí bao nhiêu và thời gian giải quyết theo luật, căn cứ Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Bộ luật Tố tụng dân sự (sửa đổi bởi Luật số 85/2025/QH15) và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 đang áp dụng tại 15/10/2026.
Những điểm chính của quy định
Theo quy định hiện hành, mọi vụ việc ly hôn tại Hà Nội được Tòa án nhân dân khu vực giải quyết sơ thẩm; chọn Tòa theo nơi cư trú của bị đơn (đơn phương) hoặc của một trong hai bên (thuận tình). Án phí, lệ phí ly hôn không có giá ngạch là 300.000 đồng; phần chia tài sản tính theo giá ngạch. Thời hạn chuẩn bị xét xử vụ án ly hôn là 04 tháng, gia hạn không quá 02 tháng.
Để tiện theo dõi, bảng dưới đây tóm tắt các thông tin cốt lõi; từng nội dung được phân tích ở các mục tiếp theo.
| Nội dung | Quy định | Căn cứ |
|---|---|---|
| Tòa án giải quyết sơ thẩm | Tòa án nhân dân khu vực; Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội chỉ phúc thẩm | Điều 35, 37 Bộ luật Tố tụng dân sự, sửa bởi Luật 85/2025/QH15 |
| Chọn Tòa theo lãnh thổ | Đơn phương: nơi bị đơn cư trú, làm việc; thuận tình: nơi một trong hai bên cư trú, làm việc | Điều 39, 40 Bộ luật Tố tụng dân sự |
| Án phí, lệ phí không có giá ngạch | 300.000 đồng | Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 |
| Thời hạn chuẩn bị xét xử (đơn phương) | 04 tháng kể từ ngày thụ lý; gia hạn không quá 02 tháng | Khoản 1 Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự |
| Khu vực 4 (Cầu Giấy, Yên Hòa, Nghĩa Đô, Từ Liêm và 8 phường khác) | Tòa án nhân dân khu vực 4 – Hà Nội, Số 6 Tôn Thất Thuyết, phường Cầu Giấy | Phụ lục Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15 |
1. Hai con đường: thuận tình và đơn phương
Trước hết, pháp luật phân biệt hai cách ly hôn với căn cứ, loại việc và kết quả khác nhau.
| Tiêu chí | Thuận tình ly hôn | Ly hôn theo yêu cầu của một bên (đơn phương) |
|---|---|---|
| Căn cứ | Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình: hai bên thật sự tự nguyện, đã thỏa thuận chia tài sản, nuôi con, cấp dưỡng bảo đảm quyền lợi của vợ, con | Khoản 1 Điều 56: hòa giải tại Tòa không thành và “có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình” hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ vợ chồng làm hôn nhân trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài |
| Loại việc tại Tòa | Việc dân sự: yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn (Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự) | Vụ án dân sự: tranh chấp về hôn nhân gia đình (Điều 28) |
| Kết quả | Quyết định công nhận thuận tình ly hôn, có hiệu lực ngay, không bị kháng cáo | Bản án sơ thẩm, có thể bị kháng cáo lên Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội |
| Giới hạn | – | Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn khi vợ đang có thai, sinh con hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi (khoản 3 Điều 51) |
2. Nộp đơn ở Tòa án nào
2.1. Tòa án nhân dân khu vực giải quyết sơ thẩm mọi vụ việc ly hôn
Về thẩm quyền, Luật số 85/2025/QH15 sửa Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự: Tòa án nhân dân khu vực giải quyết theo thủ tục sơ thẩm “những tranh chấp quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32” và các yêu cầu tại Điều 27, 29, 31, 33. Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội không còn xét xử sơ thẩm vụ việc hôn nhân gia đình, kể cả vụ việc có đương sự ở nước ngoài; Tòa thành phố chỉ xét xử phúc thẩm (Điều 37 sửa đổi).
2.2. Chọn Tòa khu vực theo nơi cư trú
a) Ly hôn đơn phương: Tòa án khu vực nơi bị đơn cư trú, làm việc (Điều 39). Nếu không biết nơi cư trú, làm việc của bị đơn, nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa nơi bị đơn cư trú, làm việc cuối cùng hoặc nơi có tài sản của bị đơn (Điều 40);
b) Thuận tình ly hôn: Tòa án khu vực nơi một trong hai bên cư trú, làm việc;
c) Hai bên thỏa thuận bằng văn bản chọn Tòa nơi nguyên đơn cư trú: được chấp nhận theo Điều 39 với vụ án.
2.3. Bảng tra nhanh Tòa án khu vực theo phường (khu vực 4)
Tòa án nhân dân khu vực 4 – Hà Nội, Số 6 Tôn Thất Thuyết, phường Cầu Giấy, phụ trách 12 phường: Cầu Giấy, Nghĩa Đô, Yên Hòa, Tây Tựu, Phú Diễn, Xuân Đỉnh, Đông Ngạc, Thượng Cát, Từ Liêm, Xuân Phương, Tây Mỗ, Đại Mỗ (Phụ lục Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15); chi tiết tại bài Tòa án nhân dân khu vực 4 – Hà Nội: địa chỉ, địa hạt, loại án. Các khu vực khác: tra danh sách 12 Tòa án khu vực của Hà Nội theo Nghị quyết 81/2025 hoặc liên hệ Luật 7S. Lưu ý địa danh “quận” không còn dùng để xác định thẩm quyền; phải đối chiếu phường mới theo Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15.
Thẩm quyền theo Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15, sửa đổi bởi Nghị quyết 04/2026/UBTVQH16; kiểm tra lại khi có nghị quyết mới.
3. Hồ sơ nộp Tòa
Về hồ sơ, bảng dưới đây liệt kê giấy tờ theo từng cách ly hôn.
| Giấy tờ | Thuận tình | Đơn phương |
|---|---|---|
| Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn (hai bên ký) hoặc Đơn khởi kiện ly hôn | x | x |
| Giấy chứng nhận kết hôn bản chính (hoặc trích lục kết hôn khi mất bản chính) | x | x |
| Giấy tờ tùy thân, xác nhận cư trú của hai bên | x | x (của bị đơn: bản sao hoặc thông tin đủ xác định) |
| Giấy khai sinh của con chung | x | x |
| Giấy tờ tài sản chung, nợ chung nếu có yêu cầu chia | x | x |
| Chứng cứ về căn cứ ly hôn (bạo lực gia đình, vi phạm nghĩa vụ) | – | x |
| Giấy tờ nước ngoài đã hợp pháp hóa lãnh sự hoặc Apostille và dịch công chứng (nếu có yếu tố nước ngoài) | x | x |
Hồ sơ nộp trực tiếp, qua bưu điện hoặc qua Cổng dịch vụ công của Tòa án. Tòa thông báo nộp tạm ứng án phí, lệ phí; ngày nộp biên lai là ngày thụ lý.
4. Án phí, lệ phí ly hôn 2026
Về chi phí, mức thu theo Danh mục ban hành kèm Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, hiệu lực 01/01/2017, đến 15/10/2026 chưa có văn bản thay thế:
| Khoản | Mức | Người chịu |
|---|---|---|
| Lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn | 300.000 đồng | Vợ, chồng có thể thỏa thuận về việc chịu lệ phí; “Trường hợp vợ, chồng không thỏa thuận được người có nghĩa vụ chịu lệ phí thì mỗi người phải chịu một nửa lệ phí” (khoản 2 Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326) |
| Án phí dân sự sơ thẩm vụ án ly hôn không có giá ngạch | 300.000 đồng | “Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn” (điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326) |
| Án phí có giá ngạch khi yêu cầu chia tài sản | Đến 6.000.000 đồng: 300.000 đồng; trên 6 triệu đến 400 triệu: 5% giá trị tài sản tranh chấp; trên 400 triệu đến 800 triệu: 20.000.000 đồng + 4% phần vượt 400 triệu; trên 800 triệu đến 2 tỷ: 36.000.000 đồng + 3% phần vượt 800 triệu; trên 2 tỷ đến 4 tỷ: 72.000.000 đồng + 2% phần vượt 2 tỷ; trên 4 tỷ: 112.000.000 đồng + 0,1% phần vượt 4 tỷ | Chỉ khi có tranh chấp về chia tài sản chung; mỗi bên chịu tương ứng giá trị phần tài sản mình được chia (điểm b khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326) |
| Án phí phúc thẩm | 300.000 đồng | Người kháng cáo nếu Tòa phúc thẩm giữ nguyên bản án |
Ví dụ: vợ chồng yêu cầu Tòa chia căn hộ định giá 3 tỷ đồng, mỗi người được 1,5 tỷ; án phí có giá ngạch tính trên phần mỗi người được chia (1,5 tỷ, bậc trên 800 triệu đến 2 tỷ): 36.000.000 + 3% x 700.000.000 = 57.000.000 đồng mỗi bên, cộng án phí ly hôn 300.000 đồng cho nguyên đơn. Án phí có giá ngạch chỉ đặt ra khi có tranh chấp về chia tài sản chung (điểm b khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326). Trong vụ án, nếu các bên thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án khi Tòa án tiến hành hòa giải trước khi mở phiên tòa thì phải chịu 50% mức án phí, kể cả vụ án không có giá ngạch (khoản 7 Điều 26). Miễn nộp tạm ứng án phí, án phí cho trẻ em, cá nhân thuộc hộ nghèo, cận nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng và các trường hợp khác tại điểm đ khoản 1 Điều 12; giảm 50% khi gặp sự kiện bất khả kháng dẫn đến không có đủ tài sản để nộp, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú (khoản 1 Điều 13). Tính nhanh tại tiện ích Tính án phí Tòa án.
Gọi 0877 523 888 hoặc nhắn Zalo · Tính án phí
5. Thời gian giải quyết theo luật
Về thời gian, bảng dưới đây đối chiếu hai thủ tục theo từng giai đoạn.
| Giai đoạn | Thuận tình (việc dân sự) | Đơn phương (vụ án) |
|---|---|---|
| Xem xét đơn, thông báo nộp tạm ứng | Theo thủ tục giải quyết việc dân sự | 08 ngày làm việc xem xét đơn; nộp tạm ứng trong 07 ngày kể từ nhận thông báo (Điều 191, 195 – nêu theo quy định chung) |
| Chuẩn bị xét đơn, xét xử | Thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu theo Điều 366 | “04 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án”; gia hạn “không quá 02 tháng” khi phức tạp hoặc có trở ngại khách quan (khoản 1 Điều 203) |
| Hòa giải | Thẩm phán hòa giải đoàn tụ; hòa giải đoàn tụ không thành và đủ điều kiện thì ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn theo Điều 212 (khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự) | Hòa giải trong tố tụng (Điều 54 Luật Hôn nhân và gia đình); hòa giải thành thì sau 07 ngày kể từ ngày lập biên bản mà không bên nào thay đổi ý kiến, Tòa ra quyết định công nhận (Điều 212); không thành thì mở phiên tòa |
| Hiệu lực | Quyết định công nhận thuận tình ly hôn có hiệu lực ngay | Bản án sơ thẩm có hiệu lực khi hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị mà không có kháng cáo, kháng nghị |
| Yếu tố nước ngoài | Không áp dụng thời hạn chung do phải tống đạt, ủy thác tư pháp ra nước ngoài | Như bên |
Thời gian thực tế phụ thuộc việc bị đơn có mặt, kết quả định giá, giám định, việc tạm đình chỉ. Luật 7S không cam kết thời điểm Tòa án ra quyết định; luật sư cam kết về tiến độ phần việc của mình.
6. Con chung và tài sản: nguyên tắc Tòa áp dụng
a) Con chung: vợ chồng thỏa thuận người trực tiếp nuôi; không thỏa thuận được thì Tòa quyết định theo quyền lợi mọi mặt của con, “nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con” (khoản 2 Điều 81); “Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi” trừ khi mẹ không đủ điều kiện hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp lợi ích của con (khoản 3 Điều 81). Người không trực tiếp nuôi có nghĩa vụ cấp dưỡng (Điều 82). Phân tích sâu hơn tại bài Quyền nuôi con sau ly hôn: quy định và thực tiễn;
b) Tài sản: tôn trọng thỏa thuận; không thỏa thuận được thì chia đôi có tính đến hoàn cảnh gia đình, công sức đóng góp, lỗi của mỗi bên, bảo vệ lợi ích chính đáng của vợ và con (Điều 59). Bất động sản ở nước ngoài tuân theo pháp luật nước nơi có bất động sản (khoản 3 Điều 127). Xem thêm bài Phân chia tài sản khi ly hôn: những điều cần lưu ý.
7. Lưu ý
7.1. Chế tài, rủi ro
Nộp đơn sai Tòa khu vực làm đơn bị trả lại hoặc chuyển, kéo dài thời gian thụ lý. Đơn phương không có chứng cứ về căn cứ tại Điều 56 có thể bị bác yêu cầu và phải chịu án phí. Giấy tờ kết hôn nước ngoài chưa hợp pháp hóa lãnh sự hoặc Apostille sẽ không được Tòa chấp nhận.
7.2. Tác động theo nhóm chủ thể
Từ đây phát sinh những tác động khác nhau:
a) Đối với người có yếu tố nước ngoài: thẩm quyền tập trung về Tòa khu vực làm thủ tục gần dân hơn (không phải lên Tòa thành phố);
b) Đối với người nộp đơn nói chung: mỗi Tòa khu vực nay phụ trách địa bàn rộng hơn hẳn Tòa quận cũ (Hà Nội từ 30 Tòa cấp huyện còn 12 Tòa khu vực; khu vực 4 gộp địa bàn ba quận cũ); người nộp đơn nên chuẩn bị hồ sơ đầy đủ ngay từ đầu để tránh phải bổ sung;
c) Đối với người có tài sản lớn: án phí có giá ngạch tính theo phần tài sản được chia, nên cách thỏa thuận chia tài sản ảnh hưởng trực tiếp tới chi phí.
7.3. Khuyến nghị của Luật 7S
Trên cơ sở đó, Luật 7S cho rằng người nộp đơn nên xác định phường mới của bị đơn trước khi viết đơn; nếu đã thỏa thuận được, chọn thủ tục thuận tình để có quyết định có hiệu lực ngay và án phí thấp; với tài sản lớn, cân nhắc tự thỏa thuận chia để giảm án phí có giá ngạch; với con dưới 36 tháng hoặc từ đủ 07 tuổi, chuẩn bị chứng cứ về điều kiện nuôi con theo đúng hai nguyên tắc của Điều 81. Phạm vi công việc và quy trình của luật sư xem tại dịch vụ luật sư ly hôn; văn phòng Luật 7S tại Yên Hòa xem tại Luật sư tại Yên Hòa – Cầu Giấy.
Ý kiến luật sư
“Ly hôn là một thủ tục có thời hạn và án phí ấn định trước; điều biến nó thành vụ việc kéo dài, tốn kém thường là hồ sơ thiếu, Tòa sai thẩm quyền và tranh chấp tài sản không có định giá. Ba việc đó đều chuẩn bị được trước khi nộp đơn.” – Luật sư Nguyễn Hữu Hiệp, Giám đốc Công ty Luật TNHH 7S.
8. Câu hỏi thường gặp
Dưới đây là những câu hỏi Luật 7S thường nhận được về ly hôn tại Hà Nội.
a) Mất giấy chứng nhận kết hôn thì có ly hôn được không?
Được. Xin trích lục kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký kết hôn để nộp thay bản chính.
b) Chồng ở nước ngoài, không rõ địa chỉ, tôi nộp đơn ở đâu?
Tòa án nhân dân khu vực nơi bị đơn cư trú cuối cùng tại Việt Nam hoặc nơi có tài sản của bị đơn (điểm a khoản 1 Điều 40); nếu bị đơn không có nơi cư trú, làm việc ở Việt Nam, nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi mình cư trú, làm việc giải quyết (điểm c khoản 1 Điều 40). Tòa sẽ ủy thác tư pháp, niêm yết công khai; thời gian dài hơn thời hạn chung.
c) Thuận tình ly hôn có phải ra Tòa không?
Hai bên có mặt tại phiên hòa giải và phiên họp giải quyết việc dân sự, trừ trường hợp có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt được Tòa chấp nhận.
d) Ly hôn xong, sang tên nhà đất ở đâu?
Theo bản án, quyết định có hiệu lực, nộp hồ sơ đăng ký biến động tại Văn phòng đăng ký đất đai; nếu bên kia không hợp tác, yêu cầu Phòng Thi hành án dân sự khu vực (khu vực 4: Số 4 Duy Tân, phường Cầu Giấy) tổ chức thi hành.
Tác giả: LS. Nguyễn Hữu Hiệp
9. Phụ lục căn cứ pháp luật
Để tiện tra cứu, các văn bản và điều khoản được dẫn trong bài được tổng hợp tại bảng sau.
| STT | Văn bản pháp luật | Căn cứ pháp lý |
|---|---|---|
| 1 | Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 ngày 19/6/2014, hiệu lực 01/01/2015 | Khoản 1 Điều 56: “có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình” Khoản 2 Điều 81: “nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con” Khoản 3 Điều 81: “Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi” Điều 51, 54, 55, 59, 82, 127: Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết. |
| 2 | Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 ngày 25/11/2015 (văn bản hợp nhất 99/VBHN-VPQH năm 2025); sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 85/2025/QH15 ngày 25/6/2025, hiệu lực 01/7/2025 | Điều 35 sửa đổi: “những tranh chấp quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32” Điểm a khoản 1 Điều 40: “Nếu không biết nơi cư trú, làm việc, trụ sở của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết” Khoản 2 Điều 149: “Trường hợp vợ, chồng không thỏa thuận được người có nghĩa vụ chịu lệ phí thì mỗi người phải chịu một nửa lệ phí” Khoản 1 Điều 203: “04 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án”; gia hạn “không quá 02 tháng” Điều 28, 29, 37, 39, 191, 195, 212, 366, 397: Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết. |
| 3 | Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, hiệu lực 01/01/2017 | Điểm a khoản 5 Điều 27: “Trường hợp thuận tình ly hôn thì mỗi bên đương sự phải chịu 50% mức án phí” Khoản 7 Điều 26: “thì phải chịu 50% mức án phí, kể cả đối với các vụ án không có giá ngạch” Điều 12, 13, 37; Danh mục án phí, lệ phí: Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết. |
| 4 | Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15 ngày 27/6/2025, sửa đổi bởi Nghị quyết số 04/2026/UBTVQH16 | Phụ lục mục 12: Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết. |
| 5 | Nghị quyết số 1656/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 | Phường, xã mới của Hà Nội: Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết. |
| 6 | Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH14 ngày 16/6/2020 | Hòa giải trước thụ lý (tự nguyện): Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết. |
Bài viết cung cấp thông tin pháp luật tại thời điểm cập nhật, không thay thế ý kiến tư vấn cho từng trường hợp cụ thể; quy định có thể thay đổi sau ngày cập nhật.
Liên hệ Luật 7S: 0877 523 888 – lienhe@7slaw.vn








