Thủ tục cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài 2026: điều kiện, hồ sơ, thời hạn và phí

Cập nhật: 17/10/2026

(Luat7s.com) – Từ ngày 01/7/2026, nhà đầu tư, người lao động nước ngoài và thân nhân của họ làm thủ tục cấp thẻ tạm trú theo khung pháp lý mới, với thời hạn thẻ dài nhất lên tới 10 năm và hồ sơ được nộp trực tiếp, qua bưu chính hoặc trên môi trường điện tử. Nền tảng của thủ tục này là Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 ngày 16/6/2014, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 51/2019/QH14, Luật số 23/2023/QH15 và gần nhất là Luật số 118/2025/QH15. Khung pháp lý này tiếp tục được hoàn thiện khi Bộ Công an ban hành Thông tư số 70/2026/TT-BCA ngày 25/5/2026 về biểu mẫu và Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 28/2026/TT-BTC ngày 27/3/2026 về phí, lệ phí xuất nhập cảnh. Đáng chú ý, thẻ tạm trú không chỉ thay thế thị thực trong suốt thời hạn thẻ mà còn là căn cứ để người nước ngoài ổn định cư trú, mở tài khoản, mua nhà và bảo lãnh thân nhân tại Việt Nam.

Thủ tục cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài 2026 – Luật 7S

Những điểm chính của quy định

Theo quy định hiện hành, người nước ngoài đang tạm trú tại Việt Nam thuộc diện thị thực LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2, TT, UĐ1, UĐ2 được cấp thẻ tạm trú (Điều 36). Cơ quan, tổ chức, cá nhân bảo lãnh nộp hồ sơ tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh; thẻ được xem xét cấp trong 05 ngày làm việc (Điều 37). Thời hạn thẻ từ 02 năm đến 10 năm tùy ký hiệu (Điều 38); phí 145–165 USD/thẻ.

Để tiện theo dõi, bảng dưới đây tóm tắt các thông tin cốt lõi của thủ tục cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài; từng nội dung được phân tích ở các mục tiếp theo.

Nội dung Quy định Căn cứ
Cơ quan giải quyết Cục Quản lý xuất nhập cảnh hoặc Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi tổ chức bảo lãnh đặt trụ sở, nơi cá nhân bảo lãnh cư trú Điểm b khoản 2 Điều 37 Luật số 47/2014/QH13
Đối tượng Người nước ngoài thuộc diện thị thực LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2, TT, UĐ1, UĐ2; thành viên cơ quan đại diện ngoại giao (NG3) Khoản 1 Điều 36
Hồ sơ Văn bản đề nghị của bên bảo lãnh (NA6 hoặc NA7); tờ khai NA8 có dán ảnh; hộ chiếu; giấy tờ chứng minh thuộc diện cấp thẻ Khoản 1 Điều 37; Thông tư 04/2015/TT-BCA, 22/2023/TT-BCA, 70/2026/TT-BCA
Thời hạn giải quyết 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ Điểm c khoản 2 Điều 37
Thời hạn thẻ ĐT1, UĐ1, UĐ2: không quá 10 năm; NG3, LV1, LV2, LS, ĐT2, DH: không quá 05 năm; NN1, NN2, ĐT3, TT: không quá 03 năm; LĐ1, LĐ2, PV1: không quá 02 năm Điều 38, sửa đổi bởi Luật số 118/2025/QH15
Phí cấp thẻ Thẻ không quá 02 năm: 145 USD; trên 02 đến 05 năm: 155 USD; trên 05 đến 10 năm: 165 USD Thông tư 28/2026/TT-BTC, hiệu lực 01/4/2026

1. Thẻ tạm trú là gì và ai được cấp thẻ tạm trú

Trước hết, thẻ tạm trú là loại giấy tờ do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao cấp cho người nước ngoài được phép cư trú có thời hạn tại Việt Nam và có giá trị thay thị thực (khoản 13 Điều 3 Luật số 47/2014/QH13). Nói cách khác, trong thời hạn của thẻ, người nước ngoài được xuất cảnh, nhập cảnh nhiều lần mà không phải xin thị thực và không phải gia hạn tạm trú theo từng lần nhập cảnh.

Về mặt pháp lý, Điều 36 Luật số 47/2014/QH13 (sửa đổi bởi Luật số 51/2019/QH14 và Luật số 118/2025/QH15) quy định hai nhóm được cấp thẻ tạm trú:

a) Người nước ngoài là thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, tổ chức liên chính phủ tại Việt Nam và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ: thẻ ký hiệu NG3;

b) Người nước ngoài đang tạm trú tại Việt Nam thuộc diện được cấp thị thực có ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2, TT, UĐ1, UĐ2: thẻ có ký hiệu tương tự ký hiệu thị thực.

Xét riêng về nhóm thường gặp với doanh nghiệp, Điều 8 của Luật quy định ký hiệu thị thực theo mục đích nhập cảnh và mức vốn đầu tư. Thị thực ĐT1 cấp cho nhà đầu tư nước ngoài và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp từ 100 tỷ đồng trở lên hoặc đầu tư vào ngành, nghề, địa bàn ưu đãi đầu tư; ĐT2 cho mức vốn từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng hoặc ngành, nghề khuyến khích đầu tư phát triển; ĐT3 cho mức vốn từ 03 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng. Thị thực LĐ1 cấp cho người có xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, LĐ2 cấp cho người thuộc diện phải có giấy phép lao động; TT cấp cho vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người mang các thị thực nêu trên hoặc cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam. Hai ký hiệu UĐ1, UĐ2 được Luật số 118/2025/QH15 bổ sung từ ngày 01/7/2026 dành cho nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao, các trường hợp được ưu đãi theo luật, nghị quyết của Quốc hội và thân nhân của họ.

Điểm cần lưu ý là nhà đầu tư có vốn góp dưới 03 tỷ đồng (thị thực ĐT4) không thuộc diện được cấp thẻ tạm trú theo khoản 1 Điều 36; nhóm này chỉ được cấp thị thực và gia hạn tạm trú. Ngoài ra, điều kiện tiên quyết đối với doanh nghiệp bảo lãnh là đã hoàn thành thủ tục thông báo hồ sơ pháp nhân với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh theo khoản 2 Điều 16 của Luật, gồm bản sao có chứng thực giấy phép hoặc quyết định thành lập và văn bản giới thiệu con dấu, chữ ký của người có thẩm quyền; việc thông báo chỉ thực hiện một lần và phải thông báo bổ sung khi có thay đổi.

2. Hồ sơ cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Về mặt hồ sơ, khoản 1 Điều 37 Luật số 47/2014/QH13 quy định bốn thành phần bắt buộc, trong đó giấy tờ chứng minh thuộc diện cấp thẻ là thành phần quyết định ký hiệu và thời hạn thẻ. Theo đó, hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú bao gồm:

a) Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân làm thủ tục mời, bảo lãnh: mẫu NA6 đối với cơ quan, tổ chức; mẫu NA7 đối với cá nhân bảo lãnh thân nhân;

b) Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú có dán ảnh: mẫu NA8, kèm 02 ảnh cỡ 2×3 cm, trong đó 01 ảnh dán vào tờ khai và 01 ảnh rời;

c) Hộ chiếu bản chính, còn thời hạn dài hơn thời hạn thẻ đề nghị ít nhất 30 ngày; trường hợp nộp trực tuyến, hộ chiếu được gửi qua dịch vụ bưu chính công ích về cơ quan tiếp nhận;

d) Giấy tờ chứng minh thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 36 của Luật.

2.1. Giấy tờ chứng minh theo từng diện

Tiếp đến, tùy ký hiệu thẻ đề nghị, giấy tờ chứng minh thường gồm:

a) Thẻ LĐ2: giấy phép lao động còn hiệu lực do cơ quan có thẩm quyền cấp theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP ngày 07/8/2025 về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam; thẻ LĐ1: giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động;

b) Thẻ ĐT1, ĐT2, ĐT3: Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản chấp thuận góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp thể hiện giá trị vốn góp của nhà đầu tư; đối với người đại diện của tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam, kèm văn bản cử người đại diện;

c) Thẻ TT: giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân, huyết thống như giấy chứng nhận kết hôn, giấy khai sinh và bản sao thẻ tạm trú của người được bảo lãnh; giấy tờ do nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự hoặc có Apostille theo Nghị định số 293/2026/NĐ-CP, dịch sang tiếng Việt và chứng thực;

d) Thẻ NN2: giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài và văn bản bổ nhiệm người đứng đầu; thẻ DH: văn bản tiếp nhận của cơ sở đào tạo.

Đáng chú ý, Thông tư số 70/2026/TT-BCA ngày 25/5/2026 (hiệu lực 01/7/2026) sửa đổi, bổ sung Thông tư số 04/2015/TT-BCA về mẫu giấy tờ và Thông tư số 31/2015/TT-BCA về cấp thị thực, cấp thẻ tạm trú; theo đó mẫu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả NB7 có mã hồ sơ, mã vạch, hình thức nhận kết quả, và người nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia không phải ký trực tiếp trên mẫu. Doanh nghiệp nên tải biểu mẫu mới từ Cổng Dịch vụ công Bộ Công an trước khi lập hồ sơ. Cách hợp pháp hóa, Apostille giấy tờ nước ngoài được phân tích tại bài Apostille hay hợp pháp hóa lãnh sự; thủ tục xin giấy phép lao động được phân tích tại bài giấy phép lao động cho người nước ngoài.

3. Quy trình cấp thẻ tạm trú từng bước

Từ góc độ triển khai, thủ tục cấp thẻ tạm trú luôn do bên mời, bảo lãnh đứng tên nộp hồ sơ; người nước ngoài không tự nộp. Theo đó, quy trình được thực hiện theo các bước sau.

Bước 1: Kiểm tra điều kiện và chuẩn bị giấy tờ gốc
Doanh nghiệp bảo lãnh xác nhận đã nộp hồ sơ pháp nhân theo khoản 2 Điều 16 của Luật; kiểm tra người nước ngoài đang tạm trú hợp pháp, đúng diện thị thực và đã có giấy phép lao động, giấy xác nhận miễn giấy phép lao động hoặc giấy tờ đầu tư tương ứng.
Bước 2: Lập hồ sơ theo biểu mẫu
Điền mẫu NA6 hoặc NA7, mẫu NA8 có dán ảnh và chữ ký của người nước ngoài; đóng dấu, ký của người có thẩm quyền của tổ chức bảo lãnh đúng với mẫu con dấu, chữ ký đã đăng ký; chuẩn bị bản sao chứng thực giấy tờ chứng minh.
Bước 3: Nộp hồ sơ
Nộp tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh (Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh) hoặc Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi tổ chức bảo lãnh đặt trụ sở, nơi cá nhân bảo lãnh cư trú; có thể nộp trực tiếp, trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, Cổng Dịch vụ công Bộ Công an hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích. Người nộp nhận giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả theo mẫu NB7.
Bước 4: Nộp phí và nhận thẻ
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh xem xét cấp thẻ tạm trú (điểm c khoản 2 Điều 37). Phí được nộp trực tiếp hoặc thanh toán trực tuyến; kết quả nhận tại cơ quan tiếp nhận hoặc qua bưu chính.
Bước 5: Khai báo tạm trú và theo dõi thời hạn
Sau khi nhận thẻ, người nước ngoài khai báo tạm trú tại nơi ở theo Điều 33 của Luật; doanh nghiệp theo dõi thời hạn thẻ, thời hạn giấy phép lao động và thời hạn hộ chiếu để làm thủ tục cấp thẻ mới trước khi thẻ hết hạn.

4. Thời hạn thẻ tạm trú và phí cấp thẻ

Về mặt thời hạn, Điều 38 của Luật (sửa đổi bởi Luật số 118/2025/QH15) quy định thẻ tạm trú được cấp ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 30 ngày và có mức trần theo ký hiệu:

a) Thẻ ĐT1, UĐ1, UĐ2: không quá 10 năm;

b) Thẻ NG3, LV1, LV2, LS, ĐT2 và DH: không quá 05 năm;

c) Thẻ NN1, NN2, ĐT3, TT: không quá 03 năm;

d) Thẻ LĐ1, LĐ2 và PV1: không quá 02 năm; thẻ hết hạn được xem xét cấp thẻ mới.

Tuy nhiên, mức trần nêu trên không đồng nghĩa với thời hạn thực cấp. Đối với thẻ LĐ2, thời hạn thẻ không vượt quá thời hạn giấy phép lao động, vốn tối đa 02 năm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP; đối với thẻ ĐT, thời hạn thẻ gắn với thời hạn hoạt động của dự án và mức vốn góp thực tế; đối với thẻ TT, thời hạn thẻ không dài hơn thẻ của người được bảo lãnh. Hệ quả là doanh nghiệp cần quản lý đồng bộ ba mốc: hộ chiếu, giấy phép lao động và thẻ tạm trú.

Xét riêng về phí nhà nước, Thông tư số 28/2026/TT-BTC ngày 27/3/2026 của Bộ Tài chính (hiệu lực 01/4/2026, thay thế Thông tư số 25/2021/TT-BTC và Thông tư số 62/2023/TT-BTC) quy định:

a) Phí cấp thẻ tạm trú có thời hạn không quá 02 năm: 145 USD/thẻ;

b) Thẻ có thời hạn trên 02 năm đến 05 năm: 155 USD/thẻ;

c) Thẻ có thời hạn trên 05 năm đến 10 năm: 165 USD/thẻ;

d) Gia hạn tạm trú: 10 USD/lần; chuyển ngang thị thực, thẻ tạm trú sang hộ chiếu mới: 5 USD/chiếc.

Phí có thể thu bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá quy đổi và không được hoàn trả khi hồ sơ không đủ điều kiện cấp. Thủ tục cấp thẻ tạm trú không thu lệ phí riêng ngoài khoản phí nêu trên.

5. Lưu ý

Ở góc độ quản trị rủi ro, thẻ tạm trú là giấy tờ cư trú gắn với trách nhiệm của bên bảo lãnh; mọi sai lệch về mục đích cư trú, thời hạn hoặc thông tin kê khai đều có thể dẫn tới hậu quả cho cả người nước ngoài và doanh nghiệp.

5.1. Rủi ro pháp lý

Trước hết, người nước ngoài cư trú quá thời hạn thẻ tạm trú, sử dụng thẻ không đúng mục đích hoặc không khai báo tạm trú có thể bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự theo Nghị định số 282/2025/NĐ-CP ngày 30/10/2025 (hiệu lực 15/12/2025, thay thế Nghị định số 144/2021/NĐ-CP), đồng thời có thể bị buộc xuất cảnh hoặc trục xuất theo Điều 30 của Luật. Doanh nghiệp bảo lãnh người nước ngoài làm việc mà không có giấy phép lao động còn bị xử lý theo pháp luật lao động. Ngoài ra, khi giấy phép lao động hết hạn, bị thu hồi hoặc người lao động chấm dứt hợp đồng, căn cứ cấp thẻ LĐ2 không còn và doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo cho cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.

5.2. Tác động theo nhóm chủ thể

Từ đây phát sinh những tác động khác nhau đối với từng nhóm chủ thể:

a) Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: thẻ tạm trú cho nhà quản lý, chuyên gia phải được lập kế hoạch cùng với giấy phép lao động, vì thời hạn hai giấy tờ phụ thuộc nhau và việc gia hạn giấy phép lao động phải làm trước khi xin cấp thẻ mới;

b) Đối với nhà đầu tư cá nhân: mức vốn góp quyết định ký hiệu thẻ và thời hạn thẻ, nên việc góp đủ vốn và ghi nhận đúng giá trị vốn góp trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là điều kiện để được xét thẻ ĐT1, ĐT2 hoặc ĐT3;

c) Đối với thân nhân đi kèm: thẻ TT phụ thuộc vào thẻ của người được bảo lãnh, do đó giấy tờ quan hệ gia đình cần được hợp pháp hóa hoặc Apostille sớm để nộp cùng đợt, tránh phải xin thị thực nhiều lần.

5.3. Khuyến nghị của Luật 7S

Trên cơ sở đó, 7SLAW cho rằng doanh nghiệp nên lập lịch theo dõi chung cho hộ chiếu, giấy phép lao động và thẻ tạm trú của từng nhân sự nước ngoài; hoàn tất thông báo hồ sơ pháp nhân với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh ngay khi thành lập; chuẩn bị giấy tờ nước ngoài theo chuẩn Apostille hoặc hợp pháp hóa lãnh sự trước khi nhân sự nhập cảnh; và nộp hồ sơ cấp thẻ mới trước khi thẻ cũ hết hạn ít nhất một tháng.

6. Ví dụ tình huống cấp thẻ tạm trú

Để minh họa cách áp dụng các quy định về thẻ tạm trú, dưới đây là ba tình huống thường gặp.

6.1. Giám đốc kỹ thuật người Hàn Quốc của công ty FDI tại Bắc Ninh

Công ty A (vốn Hàn Quốc) tuyển ông K làm giám đốc kỹ thuật, đã được cấp giấy phép lao động 02 năm. Theo đó, ông K thuộc diện thị thực LĐ2 và được cấp thẻ tạm trú LĐ2 với thời hạn không quá 02 năm, không vượt quá thời hạn giấy phép lao động (khoản 5 Điều 38). Công ty A nộp hồ sơ gồm mẫu NA6, mẫu NA8, hộ chiếu và giấy phép lao động tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh Bắc Ninh; thẻ được xem xét cấp trong 05 ngày làm việc, phí 145 USD.

6.2. Nhà đầu tư Singapore góp 60 tỷ đồng vào công ty tại Hà Nội

Bà S góp 60 tỷ đồng, được ghi nhận trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Hệ quả là bà S thuộc diện thị thực ĐT2 và được xét cấp thẻ tạm trú ĐT2 có thời hạn không quá 05 năm (khoản 3 Điều 38), phí 155 USD nếu thẻ trên 02 năm. Nếu bà S nâng vốn góp lên từ 100 tỷ đồng, hoặc dự án thuộc ngành, nghề, địa bàn ưu đãi đầu tư, bà có thể đề nghị thẻ ĐT1 với thời hạn tới 10 năm theo quy định mới từ 01/7/2026.

6.3. Vợ và con của chuyên gia Nhật Bản xin thẻ TT

Ông T có thẻ tạm trú LĐ2 còn 18 tháng; vợ và con 10 tuổi của ông nhập cảnh bằng thị thực TT. Vì vậy, ông T là cá nhân bảo lãnh, nộp mẫu NA7, mẫu NA8 cho từng người, hộ chiếu, giấy chứng nhận kết hôn và giấy khai sinh đã được Apostille tại Nhật Bản, dịch sang tiếng Việt và chứng thực. Thẻ TT được cấp với thời hạn không dài hơn thẻ của ông T. Doanh nghiệp cần nhân sự có thể tham khảo dịch vụ xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài của Luật 7S.

7. Câu hỏi thường gặp về thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Dưới đây là những câu hỏi 7SLAW thường nhận được từ doanh nghiệp về thẻ tạm trú cho người nước ngoài.

a) Người nước ngoài đang ở Việt Nam bằng thị thực du lịch có xin thẻ tạm trú được không?

Không. Khoản 1 Điều 36 chỉ cấp thẻ cho người đang tạm trú thuộc diện thị thực LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2, TT, UĐ1, UĐ2. Người mang thị thực du lịch cần được doanh nghiệp bảo lãnh chuyển đổi mục đích theo Điều 7 của Luật trước, ví dụ khi đã có giấy phép lao động, rồi mới xin thẻ.

b) Hồ sơ nộp trực tuyến thì hộ chiếu gốc xử lý thế nào?

Hộ chiếu vẫn phải gửi về cơ quan tiếp nhận qua dịch vụ bưu chính công ích để dán thẻ hoặc đối chiếu; thẻ tạm trú loại rời theo mẫu NC3B được trả cùng hộ chiếu.

c) Thẻ tạm trú có thời hạn 10 năm áp dụng cho ai?

Chỉ thẻ ký hiệu ĐT1, UĐ1 và UĐ2 có thời hạn không quá 10 năm theo khoản 2 Điều 38, sửa đổi bởi Luật số 118/2025/QH15 từ ngày 01/7/2026; thẻ ĐT2 tối đa 05 năm, ĐT3 tối đa 03 năm, LĐ1, LĐ2 tối đa 02 năm.

d) Thẻ tạm trú sắp hết hạn thì gia hạn hay xin cấp mới?

Luật không quy định gia hạn thẻ tạm trú; khoản 6 Điều 38 quy định thẻ hết hạn được xem xét cấp thẻ mới. Doanh nghiệp nộp hồ sơ cấp thẻ mới với thành phần như lần đầu, kèm giấy phép lao động hoặc giấy tờ đầu tư còn hiệu lực.

đ) Đổi hộ chiếu mới khi thẻ tạm trú còn hạn thì làm gì?

Người nước ngoài làm thủ tục chuyển ngang thẻ tạm trú sang hộ chiếu mới tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh, phí 5 USD theo Thông tư số 28/2026/TT-BTC; thời hạn thẻ giữ nguyên nhưng không vượt quá thời hạn hộ chiếu mới trừ 30 ngày.

Đối với doanh nghiệp cần hỗ trợ trọn gói, Luật 7S cung cấp dịch vụ xin cấp thẻ tạm trú, giấy phép lao động và thị thực cho nhà đầu tư, chuyên gia nước ngoài và thân nhân.

Tác giả: 7S FDI Desk

8. Phụ lục căn cứ pháp luật

Để tiện tra cứu, các văn bản và điều khoản được dẫn trong bài được tổng hợp tại bảng sau.

STT Văn bản pháp luật Căn cứ pháp lý
1 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 ngày 16/6/2014, hiệu lực 01/01/2015; sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 51/2019/QH14 (hiệu lực 01/7/2020), Luật số 23/2023/QH15 (hiệu lực 15/8/2023); văn bản hợp nhất số 62/VBHN-VPQH ngày 23/3/2026 Điểm b khoản 1 Điều 36: “Người nước ngoài đang tạm trú tại Việt Nam thuộc diện được cấp thị thực có ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2, TT, UĐ1, UĐ2.”
Điểm c khoản 2 Điều 37: “Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao xem xét cấp thẻ tạm trú.”
Khoản 1, khoản 2 Điều 38: “Thời hạn thẻ tạm trú được cấp ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 30 ngày.” “Thẻ tạm trú có ký hiệu ĐT1, UĐ1, UĐ2 có thời hạn không quá 10 năm.”
Điều 8, khoản 2 Điều 16, Điều 33: Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết.
2 Luật số 118/2025/QH15 ngày 10/12/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật có liên quan đến an ninh, trật tự, hiệu lực 01/7/2026 Điều 2 (sửa đổi Điều 8, Điều 9, Điều 36, Điều 38 Luật số 47/2014/QH13): bổ sung thị thực, thẻ tạm trú UĐ1, UĐ2; thẻ ĐT1, UĐ1, UĐ2 không quá 10 năm. Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết.
3 Thông tư số 70/2026/TT-BCA ngày 25/5/2026 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 04/2015/TT-BCA và Thông tư số 31/2015/TT-BCA, hiệu lực 01/7/2026 Biểu mẫu NA6, NA7, NA8, NB7, NC3B; thời hạn thẻ tạm trú tại khoản 4 Điều 4 Thông tư số 31/2015/TT-BCA sửa thành 10 năm. Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết.
4 Thông tư số 28/2026/TT-BTC ngày 27/3/2026 quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam, hiệu lực 01/4/2026 Biểu mức thu phí: thẻ tạm trú không quá 02 năm 145 USD/thẻ; trên 02 đến 05 năm 155 USD/thẻ; trên 05 đến 10 năm 165 USD/thẻ; gia hạn tạm trú 10 USD/lần; chuyển ngang thẻ 5 USD/chiếc.
5 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP ngày 07/8/2025 về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, hiệu lực 07/8/2025 Giấy phép lao động, giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động là giấy tờ chứng minh diện LĐ2, LĐ1. Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết.
6 Nghị định số 282/2025/NĐ-CP ngày 30/10/2025 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội, hiệu lực 15/12/2025 (thay thế Nghị định số 144/2021/NĐ-CP); Nghị định số 293/2026/NĐ-CP về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự và Apostille, hiệu lực 11/9/2026 Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết.

Bài viết cung cấp thông tin pháp luật tại thời điểm cập nhật, không thay thế ý kiến tư vấn cho từng trường hợp cụ thể; quy định có thể thay đổi sau ngày cập nhật.

Liên hệ Luật 7S: 0877 523 888 – lienhe@7slaw.vn

Chia sẻ bài viết:FacebookLinkedIn
Zalo

Đọc thêm

Thẻ tag: giấy phép lao độngngười nước ngoàinhà đầu tư nước ngoàithẻ tạm trúxuất nhập cảnh

Video Luật 7S

HN: 0877523888
HCM: 0911.173.322
Ấn phẩmLiên hệ
Đề nghị báo giá

Giấy phép kinh doanh

Giấy phép con cho ngành nghề kinh doanh có điều kiện; công bố thực phẩm, mỹ phẩm, tiêu chuẩn cơ sở, kiểm nghiệm và mã số mã vạch.

Xem tất cả

Người nước ngoài

Giấy phép lao động, visa, thẻ tạm trú, công văn nhập cảnh, lý lịch tư pháp và giấy tờ cho người nước ngoài.

Xem tất cả

Sở hữu trí tuệ

Nhãn hiệu, kiểu dáng, bản quyền, chuyển giao công nghệ, nhượng quyền và xử lý xâm phạm.

Xem tất cả

Tư vấn pháp luật

Tư vấn pháp lý thường xuyên, soạn thảo và rà soát hợp đồng cho doanh nghiệp.

Xem tất cả

Thuế và kiểm toán

Tư vấn thuế, quyết toán, thuế cho văn phòng đại diện và kết nối kiểm toán độc lập.

Xem tất cả

Tranh chấp và tố tụng

Đại diện tại Tòa án, Trọng tài; thu hồi nợ; tranh chấp lao động, thương mại và công nghệ.

Xem tất cả

Dịch vụ luật sư

Luật sư riêng cho doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp và luật sư cho cá nhân, gia đình.

Xem tất cả
Chưa rõ dịch vụ phù hợp? Luật sư Luật 7S tư vấn sơ bộ và gửi báo giá bằng văn bản.Đề nghị báo giá

Doanh nghiệp

Thành lập, quản trị, tái cấu trúc và tuân thủ pháp luật doanh nghiệp.

Xem tất cả

Đầu tư nước ngoài

Thủ tục FDI, góp vốn, điều chỉnh dự án và đầu tư ra nước ngoài.

Xem tất cả

Giấy phép kinh doanh

Điều kiện, hồ sơ và trình tự cấp các loại giấy phép kinh doanh.

Xem tất cả

Hợp đồng

Soạn thảo, rà soát, đàm phán và xử lý vi phạm hợp đồng.

Xem tất cả

Sở hữu trí tuệ

Nhãn hiệu, bản quyền, sáng chế và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ.

Xem tất cả

Luật sư và tố tụng

Vai trò của luật sư, tranh tụng và rủi ro hình sự trong kinh doanh.

Xem tất cả

Kinh doanh quốc tế

Thành lập và vận hành doanh nghiệp tại Singapore và Hoa Kỳ.

Xem tất cả

Bản tin và ấn phẩm

Bản tin quy định mới, ấn phẩm và biểu mẫu do Luật 7S biên soạn.

Xem tất cả
Dịch vụ liên quan
Cần luật sư xử lý cho trường hợp của bạn?
Giấy phép kinh doanh có điều kiện
Hồ sơ giấy phép con theo ngành nghề, làm việc với cơ quan cấp phép.
Giấy phép an toàn thực phẩm
Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.

Tải tài liệu

Anh/chị vui lòng để lại thông tin để nhận tài liệu và các cập nhật pháp lý hữu ích từ Luật 7S. Tài liệu sẽ tải xuống ngay sau khi xác nhận.

Vui lòng nhập họ tên và số điện thoại.