Ly hôn tại TP.HCM 2026: nộp đơn ở tòa nào, án phí, thời gian
Cập nhật: 23/10/2026
(Luat7s.com) – Từ ngày 01/7/2025, nộp đơn ly hôn tại TP. Hồ Chí Minh là chọn một trong 19 Tòa án nhân dân khu vực, trên địa bàn gồm cả Bình Dương và Bà Rịa – Vũng Tàu cũ. Việc xác định Tòa vì vậy dựa trên phường, xã mới. Đáng chú ý, án phí không chỉ giữ nguyên mà đơn còn có thể gửi trực tuyến từ năm 2026.
Những điểm chính của quy định
Theo quy định hiện hành, ly hôn tại TP. Hồ Chí Minh do Tòa án nhân dân khu vực giải quyết sơ thẩm, kể cả khi một bên ở nước ngoài. Ly hôn đơn phương nộp tại Tòa nơi bị đơn cư trú; thuận tình nộp tại Tòa nơi một trong hai bên cư trú. Án phí, lệ phí không có giá ngạch là 300.000 đồng; thời hạn chuẩn bị xét xử vụ án là 04 tháng.
Để tiện theo dõi, bảng dưới đây tóm tắt những thông tin cần biết trước khi nộp đơn; từng nội dung được phân tích ở các mục tiếp theo.
| Nội dung | Quy định | Căn cứ |
|---|---|---|
| Tòa án sơ thẩm | Một trong 19 Tòa án nhân dân khu vực tại TP. Hồ Chí Minh; Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh xét xử phúc thẩm | Điều 35, 37 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15 |
| Chọn Tòa | Đơn phương: nơi bị đơn cư trú, làm việc; thuận tình: nơi một trong hai bên cư trú, làm việc | Điều 39, 40 Bộ luật Tố tụng dân sự |
| Án phí, lệ phí | 300.000 đồng; có tranh chấp tài sản thì tính thêm án phí có giá ngạch | Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 |
| Thời hạn chuẩn bị xét xử | Vụ án: 04 tháng, gia hạn không quá 02 tháng; việc thuận tình: 01 tháng | Điều 203, 366 Bộ luật Tố tụng dân sự |
| Cách nộp | Trực tiếp, qua bưu chính hoặc trực tuyến qua Hệ thống dịch vụ công Tòa án | Điều 190 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐTP |
1. Tòa án nhân dân khu vực giải quyết sơ thẩm
Trước hết, từ ngày 01/7/2025 Tòa án nhân dân cấp huyện chấm dứt hoạt động. Luật số 85/2025/QH15 ngày 25/6/2025 sửa Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13, theo đó Tòa án nhân dân khu vực giải quyết sơ thẩm “những tranh chấp quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này”, trong đó có ly hôn, và các yêu cầu như công nhận thuận tình ly hôn, kể cả khi đương sự ở nước ngoài.
Về mặt tổ chức, Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15 ngày 27/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội hợp nhất Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu và tỉnh Bình Dương, đồng thời thành lập 19 Tòa án nhân dân khu vực theo địa giới phường, xã, đặc khu. Hệ quả của việc hợp nhất là bản án, quyết định sơ thẩm của các Tòa khu vực, kể cả tại Bình Dương và Bà Rịa – Vũng Tàu cũ, bị kháng cáo lên Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh. Nghị quyết số 04/2026/UBTVQH16 ngày 10/6/2026 sửa Nghị quyết 81/2025 chủ yếu về trọng tài, phá sản, sở hữu trí tuệ.
2. Chọn Tòa khu vực theo nơi cư trú
Đối với vấn đề này, tiêu chí là nơi cư trú, làm việc của đương sự, không phải nơi đăng ký kết hôn:
a) Ly hôn đơn phương: nộp tại Tòa án khu vực nơi bị đơn cư trú, làm việc (điểm a khoản 1 Điều 39); hai bên có thể thỏa thuận bằng văn bản chọn Tòa nơi nguyên đơn cư trú (điểm b khoản 1 Điều 39);
b) Thuận tình ly hôn: nộp tại Tòa án khu vực nơi một trong hai bên cư trú, làm việc (Điều 39);
c) Không biết bị đơn ở đâu: nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết; bị đơn không có nơi cư trú ở Việt Nam thì nộp tại Tòa nơi nguyên đơn cư trú (điểm a, điểm c khoản 1 Điều 40).
Trên thực tế, sai sót thường gặp là ghi địa chỉ theo quận cũ. Trường hợp bị đơn bỏ đi, không đến Tòa được phân tích tại bài ly hôn đơn phương khi vợ, chồng không ký đơn, không ra Tòa.
3. Cách xác định Tòa án nhân dân khu vực tại TP. Hồ Chí Minh
Để từ quy tắc nơi cư trú đi đến một Tòa cụ thể, người nộp đơn cần đối chiếu phường, xã, đặc khu nơi bị đơn (hoặc một trong hai bên, nếu thuận tình) đang cư trú với Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15. Phụ lục này phân 168 đơn vị hành chính cấp xã của TP. Hồ Chí Minh, hình thành theo Nghị quyết số 1685/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025, cho 19 Tòa án nhân dân khu vực đánh số từ 1 đến 19. Do địa giới cấp xã đã được sắp xếp lại, tên quận, huyện cũ không còn là căn cứ để chọn Tòa. Việc tra cứu nên đi theo trình tự:
a) xác định đúng tên phường, xã mới theo thông tin cư trú hiện tại của bị đơn;
b) tra tên phường, xã đó trong Phụ lục Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15 đăng trên Công báo để biết Tòa khu vực có thẩm quyền;
c) kiểm tra địa chỉ trụ sở của Tòa đó trước khi nộp trực tiếp, vì trụ sở do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định và có thể được điều chỉnh.
4. Hồ sơ ly hôn nộp Tòa
Về mặt hồ sơ, hai thủ tục khác nhau chủ yếu ở đơn và chứng cứ. Hồ sơ gồm:
a) đơn khởi kiện ly hôn (đơn phương) hoặc đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn có chữ ký của cả hai người;
b) bản chính Giấy chứng nhận kết hôn, hoặc trích lục kết hôn nếu mất bản chính;
c) giấy tờ tùy thân, thông tin cư trú của hai bên;
d) giấy khai sinh của con chung;
đ) giấy tờ về tài sản chung, nợ chung nếu yêu cầu Tòa giải quyết;
e) chứng cứ về căn cứ ly hôn (đơn phương);
g) giấy tờ do nước ngoài cấp đã hợp pháp hóa lãnh sự hoặc Apostille và dịch sang tiếng Việt, nếu có yếu tố nước ngoài.
Thuận tình ly hôn theo Điều 3 Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao là khi “vợ chồng cùng ký vào đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”; một bên không đồng ý về con hoặc tài sản thì đi theo thủ tục vụ án.
5. Quy trình và cách nộp đơn, kể cả trực tuyến
Tiếp đến là trình tự giải quyết.
Bước 1: Nộp đơn và tài liệu
Đơn được nộp trực tiếp, qua bưu chính hoặc trực tuyến (Điều 190 Bộ luật Tố tụng dân sự). Từ ngày 01/3/2026, Nghị quyết số 01/2026/NQ-HĐTP ngày 15/01/2026 hướng dẫn gửi đơn qua Hệ thống dịch vụ công Tòa án; ngày khởi kiện là ngày gửi đơn điện tử được hệ thống xác nhận thành công.
Bước 2: Nộp tạm ứng án phí, lệ phí
Tòa án thông báo nộp tạm ứng; ngày nộp biên lai cho Tòa là ngày thụ lý.
Bước 3: Hòa giải
Với thuận tình, hòa giải đoàn tụ không thành mà hai bên tự nguyện, đã thỏa thuận về con và tài sản thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; với vụ án, hòa giải không thành thì đưa ra xét xử.
Bước 4: Phiên tòa, phiên họp và hiệu lực
Quyết định công nhận thuận tình ly hôn có hiệu lực ngay; bản án có hiệu lực khi hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị. “Quan hệ hôn nhân chấm dứt kể từ ngày bản án, quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.” (khoản 1 Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13).
6. Án phí, lệ phí ly hôn tại TP. Hồ Chí Minh
Về chi phí, mức thu theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 được tóm tắt dưới đây.
| Khoản | Mức thu | Ghi chú |
|---|---|---|
| Lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn | 300.000 đồng | Hai bên tự thỏa thuận người chịu; không thỏa thuận được thì mỗi người chịu một nửa |
| Án phí sơ thẩm ly hôn không có giá ngạch | 300.000 đồng | Nguyên đơn chịu (điểm a khoản 5 Điều 27) |
| Án phí có giá ngạch khi tranh chấp tài sản | Đến 6 triệu: 300.000 đồng; trên 6 triệu đến 400 triệu: 5%; trên 400 triệu đến 800 triệu: 20 triệu + 4% phần vượt; trên 800 triệu đến 2 tỷ: 36 triệu + 3% phần vượt; trên 2 tỷ đến 4 tỷ: 72 triệu + 2% phần vượt; trên 4 tỷ: 112 triệu + 0,1% phần vượt | Mỗi bên chịu tương ứng giá trị phần tài sản mình được chia (điểm b khoản 5 Điều 27) |
| Án phí phúc thẩm | 300.000 đồng | Người kháng cáo chịu nếu bản án sơ thẩm bị giữ nguyên |
Ví dụ, căn hộ 2 tỷ đồng chia đôi thì mỗi bên chịu 36.000.000 + 3% x 200.000.000 = 42.000.000 đồng. Khi hai bên thuận tình trong vụ án trước khi mở phiên tòa, các bên chỉ chịu 50% mức án phí (khoản 2 Điều 11 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP). Ước tính nhanh tại tiện ích Tính án phí.
7. Thời hạn giải quyết theo luật định
Về thời hạn, luật phân biệt việc dân sự và vụ án:
a) Thuận tình ly hôn: thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu là 01 tháng kể từ ngày thụ lý (Điều 366);
b) Ly hôn đơn phương: thời hạn chuẩn bị xét xử là “04 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án”, vụ án phức tạp hoặc có trở ngại khách quan thì được gia hạn “không quá 02 tháng” (khoản 1 Điều 203);
c) Vụ việc có yếu tố nước ngoài: thời hạn phụ thuộc thủ tục tống đạt, ủy thác tư pháp ra nước ngoài theo Luật Tương trợ tư pháp về dân sự số 102/2025/QH15; xem bài ly hôn có yếu tố nước ngoài.
Thời gian thực tế còn phụ thuộc việc bị đơn có mặt, định giá, giám định hay tạm đình chỉ.
8. Lưu ý
8.1. Chế tài, rủi ro
Nộp sai Tòa khu vực có thể khiến đơn bị chuyển hoặc trả lại, kéo dài thời gian thụ lý. Ly hôn đơn phương không chứng minh được căn cứ tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình có thể bị bác, nguyên đơn vẫn chịu án phí. Giấy tờ nước ngoài chưa hợp pháp hóa lãnh sự hoặc Apostille có thể không được chấp nhận.
8.2. Tác động theo nhóm chủ thể
Từ đây phát sinh những tác động khác nhau:
a) Đối với người dân Bình Dương, Bà Rịa – Vũng Tàu cũ: phúc thẩm nay tại Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh;
b) Đối với người có yếu tố nước ngoài: nộp tại Tòa khu vực thay vì Tòa cấp tỉnh;
c) Đối với người có tài sản lớn: thỏa thuận chia trước phiên tòa ảnh hưởng trực tiếp đến án phí.
8.3. Khuyến nghị
Trên cơ sở đó, Công ty Luật TNHH 7S (7SLAW) cho rằng người nộp đơn nên xác định phường mới của bị đơn và đối chiếu Phụ lục Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15 theo trình tự tại mục 3 trước khi viết đơn; đã thỏa thuận được về con và tài sản thì nên chọn thuận tình để có quyết định hiệu lực ngay. Xem thêm bài ly hôn tại Hà Nội nộp đơn ở tòa nào, quyền nuôi con sau ly hôn và phân chia tài sản khi ly hôn.
Ý kiến luật sư
“Địa bàn TP. Hồ Chí Minh đã mở rộng nhưng quy tắc chọn Tòa không đổi: Tòa nơi bị đơn cư trú. Xác định đúng phường mới của bị đơn ngay từ đầu giúp tiết kiệm thời gian cho cả vụ việc.” – Luật sư Nguyễn Hữu Hiệp, Giám đốc Công ty Luật TNHH 7S.
Luật 7S có văn phòng tại Tầng 18 TNR Tower, 180 Nguyễn Công Trứ, phường Bến Thành và Số 71 Đường số 9, Khu đô thị Vạn Phúc, phường Hiệp Bình. Phạm vi công việc xem tại dịch vụ luật sư ly hôn. Để luật sư kiểm tra hồ sơ trước khi nộp, có thể gọi văn phòng TP. Hồ Chí Minh 0911 173 322, số 0877 523 888 hoặc nhắn Zalo.
9. Câu hỏi thường gặp
Dưới đây là những câu hỏi 7SLAW thường nhận được về ly hôn tại TP. Hồ Chí Minh.
a) Đăng ký kết hôn ở Hà Nội, nay sống ở TP. Hồ Chí Minh thì nộp đơn ở đâu?
Nơi đăng ký kết hôn không quyết định thẩm quyền. Đơn phương nộp tại Tòa khu vực nơi bị đơn cư trú; thuận tình nộp tại Tòa nơi một trong hai người cư trú.
b) Tôi ở phường Dĩ An, bị đơn ở phường Bến Thành thì nộp Tòa nào?
Ly hôn đơn phương nộp tại Tòa án nhân dân khu vực có phạm vi gồm phường Bến Thành, nơi bị đơn cư trú; nếu hai bên thỏa thuận bằng văn bản, có thể chọn Tòa khu vực phụ trách phường Dĩ An, nơi nguyên đơn cư trú.
c) Có thể nộp đơn ly hôn online không?
Có. Từ ngày 01/3/2026, đơn và tài liệu có thể gửi qua Hệ thống dịch vụ công Tòa án theo Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐTP; Tòa án có thể yêu cầu xuất trình bản gốc khi cần.
d) Thuận tình ly hôn có cần cả hai cùng đến Tòa không?
Hai người cần tham gia phiên hòa giải và phiên họp, trừ khi có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt được Tòa chấp nhận; việc ly hôn không được ủy quyền cho người khác.
Tác giả: LS. Nguyễn Hữu Hiệp
10. Phụ lục căn cứ pháp luật
Để tiện tra cứu, các văn bản và điều khoản được dẫn trong bài được tổng hợp tại bảng sau.
| STT | Văn bản pháp luật | Căn cứ pháp lý |
|---|---|---|
| 1 | Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 ngày 25/11/2015 (văn bản hợp nhất 99/VBHN-VPQH năm 2025); sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 85/2025/QH15 ngày 25/6/2025, hiệu lực 01/7/2025 | Khoản 1 Điều 35: “những tranh chấp quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này” Điểm a khoản 1 Điều 39: “Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân”… Điểm a khoản 1 Điều 40: “Nếu không biết nơi cư trú, làm việc, trụ sở của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết;” Khoản 1 Điều 203: “04 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án”; gia hạn “không quá 02 tháng” Điều 37, 190, 366, 397: Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết. |
| 2 | Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 ngày 19/6/2014, hiệu lực 01/01/2015 (văn bản hợp nhất 121/VBHN-VPQH ngày 27/8/2025) | Khoản 1 Điều 57: “Quan hệ hôn nhân chấm dứt kể từ ngày bản án, quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.” Điều 55, khoản 1 Điều 56: Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết. |
| 3 | Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15 ngày 27/6/2025, hiệu lực 01/7/2025; sửa đổi bởi Nghị quyết số 04/2026/UBTVQH16 ngày 10/6/2026 | Điều 1, Điều 4 và Phụ lục (mục Thành phố Hồ Chí Minh): Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết. |
| 4 | Nghị quyết số 1685/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh | Toàn văn: Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết. |
| 5 | Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, hiệu lực 01/01/2017 | Khoản 5 Điều 27; Danh mục án phí, lệ phí: Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết. |
| 6 | Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, hiệu lực 01/7/2024 | Điều 3: “vợ chồng cùng ký vào đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn” Khoản 2 Điều 11: Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết. |
| 7 | Nghị quyết số 01/2026/NQ-HĐTP ngày 15/01/2026 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, hiệu lực 01/3/2026 | Quy định về gửi, nhận đơn khởi kiện bằng phương thức điện tử: Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết. |
Bài viết cung cấp thông tin pháp luật tại thời điểm cập nhật, không thay thế ý kiến tư vấn cho từng trường hợp cụ thể; quy định có thể thay đổi sau ngày cập nhật.
Liên hệ Luật 7S: 0877 523 888 – lienhe@7slaw.vn


