Đề nghị báo giá: 0877523888 - 0911.173.322 - lienhe@7slaw.vn

Thủ tục thành lập công ty 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam

Cập nhật: 07/10/2026

(Luat7s.com) – Từ ngày 01/3/2026, thủ tục thành lập công ty 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam vận hành theo khung pháp lý mới, trong đó nhà đầu tư nước ngoài không còn bắt buộc phải có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trước khi đăng ký doanh nghiệp. Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 ngày 11/12/2025 thay thế Luật Đầu tư số 61/2020/QH14, giữ nguyên tắc nhà đầu tư nước ngoài phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường nhưng cho phép thành lập tổ chức kinh tế trước, hoàn tất thủ tục đầu tư sau. Khung pháp lý này tiếp tục được hoàn thiện khi Chính phủ ban hành Nghị định số 96/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 quy định chi tiết trình tự cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và Ngân hàng Nhà nước ban hành Thông tư số 38/2026/TT-NHNN ngày 31/7/2026 về tài khoản vốn đầu tư. Đáng chú ý, các quy định mới không chỉ rút thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư xuống 10 ngày làm việc mà còn mở ra hai hướng thủ tục cho nhà đầu tư lựa chọn, kèm giới hạn 12 tháng để hoàn tất đăng ký đầu tư nếu thành lập doanh nghiệp trước.

Thủ tục thành lập công ty 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam theo Luật Đầu tư 143/2025/QH15 và Nghị định 96/2026/NĐ-CP

Những điểm chính của quy định

Theo quy định hiện hành, nhà đầu tư nước ngoài thành lập công ty 100% vốn nước ngoài phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường và thực hiện hai thủ tục: cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Căn cứ là Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 và Nghị định số 96/2026/NĐ-CP. Lưu ý quan trọng nhất là nhà đầu tư được chọn làm thủ tục đầu tư trước hoặc đăng ký doanh nghiệp trước, nhưng không được miễn Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Để tiện theo dõi, bảng dưới đây tóm tắt cơ quan giải quyết, thời hạn luật định, lệ phí, hồ sơ chính và căn cứ pháp lý của thủ tục thành lập công ty 100% vốn nước ngoài; từng nội dung được phân tích ở các mục tiếp theo.

Cơ quan giải quyếtThời hạn luật địnhLệ phí nhà nướcHồ sơ chínhCăn cứ pháp lý
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: Sở Tài chính cấp tỉnh hoặc Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chínhGiấy chứng nhận đăng ký đầu tư: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơCấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: không thu lệ phí. Đăng ký doanh nghiệp: 50.000 đồng/lần, giảm 50% đến hết ngày 31/12/2026, miễn khi nộp qua mạng; phí công bố 100.000 đồngVăn bản đề nghị thực hiện dự án; đề xuất dự án; giấy tờ pháp lý, năng lực tài chính; tài liệu địa điểm; Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp; Điều lệ; danh sách thành viên, cổ đông, chủ sở hữu hưởng lợiLuật Đầu tư số 143/2025/QH15; Nghị định số 96/2026/NĐ-CP; Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 sửa đổi bởi Luật số 76/2025/QH15; Nghị định số 168/2025/NĐ-CP; Thông tư số 38/2026/TT-NHNN

1. Công ty 100% vốn nước ngoài và điều kiện thành lập

Trước hết, điểm xuất phát là khái niệm. Công ty 100% vốn nước ngoài là tổ chức kinh tế do một hoặc nhiều nhà đầu tư nước ngoài sở hữu toàn bộ vốn điều lệ, thành lập theo Luật Doanh nghiệp Việt Nam dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần; pháp luật đầu tư xếp loại công ty này vào nhóm “tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài”. Theo Điều 20 Luật Đầu tư số 143/2025/QH15, tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư như nhà đầu tư nước ngoài; công ty 100% vốn nước ngoài đương nhiên thuộc nhóm này.

Về mặt pháp lý, điều kiện quan trọng nhất là điều kiện tiếp cận thị trường. Khoản 1 Điều 8 Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 quy định nhà đầu tư nước ngoài được áp dụng điều kiện tiếp cận thị trường như nhà đầu tư trong nước, trừ các ngành, nghề thuộc Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường tại Phụ lục I Nghị định số 96/2026/NĐ-CP, gồm nhóm chưa được tiếp cận và nhóm tiếp cận có điều kiện. Điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhóm thứ hai gồm:

a) Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế;

b) Hình thức đầu tư;

c) Phạm vi hoạt động đầu tư;

d) Năng lực của nhà đầu tư và đối tác tham gia thực hiện hoạt động đầu tư;

đ) Điều kiện khác theo quy định của luật, nghị định và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

Nói cách khác, ngành, nghề không nằm trong Phụ lục I thì nhà đầu tư nước ngoài được tiếp cận như nhà đầu tư trong nước; với ngành, nghề Việt Nam chưa cam kết mở cửa và pháp luật trong nước không hạn chế, Nghị định số 96/2026/NĐ-CP cũng áp dụng nguyên tắc này. Điều kiện cụ thể theo từng ngành được đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia về đầu tư.

Tiếp đến, ba điều kiện còn lại gắn với dự án đầu tư: địa điểm thực hiện dự án hợp pháp, thể hiện bằng thỏa thuận thuê kèm giấy tờ chứng minh quyền cho thuê, trong đó căn hộ chung cư để ở không được dùng làm trụ sở; năng lực tài chính tương ứng với vốn đăng ký, chứng minh bằng báo cáo tài chính, cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ hoặc xác nhận số dư; mục tiêu dự án không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh, và nếu thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện tại Phụ lục IV Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 thì phải đáp ứng điều kiện kinh doanh trước khi hoạt động. Điểm cần lưu ý là pháp luật không ấn định vốn tối thiểu cho hầu hết ngành, nghề, nhưng cơ quan đăng ký đầu tư xem xét tính khả thi của vốn so với quy mô dự án.

2. Hồ sơ thành lập công ty 100% vốn nước ngoài

Về mặt hồ sơ, nhà đầu tư chuẩn bị hai bộ tương ứng với hai thủ tục. Bộ thứ nhất là hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, gồm:

a) Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;

b) Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư: hộ chiếu đối với cá nhân; giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương đối với tổ chức;

c) Tài liệu chứng minh năng lực tài chính: báo cáo tài chính hai năm gần nhất, cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ hoặc xác nhận số dư tài khoản;

d) Đề xuất dự án đầu tư: mục tiêu, quy mô, vốn và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ, nhu cầu lao động, đề xuất ưu đãi, đánh giá tác động kinh tế – xã hội;

đ) Thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận quyền sử dụng địa điểm;

e) Giải trình về công nghệ nếu dự án sử dụng công nghệ thuộc danh mục hạn chế chuyển giao;

g) Tài liệu khác về điều kiện tiếp cận thị trường của ngành, nghề cụ thể và văn bản ủy quyền.

Đồng thời, bộ thứ hai là hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14, được sửa đổi bởi Luật số 76/2025/QH15, và Nghị định số 168/2025/NĐ-CP, gồm:

a) Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;

b) Điều lệ công ty;

c) Danh sách thành viên hoặc danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài;

d) Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp;

đ) Bản sao giấy tờ pháp lý của nhà đầu tư, người đại diện theo pháp luật và người đại diện theo ủy quyền;

e) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nếu đã được cấp; trường hợp đăng ký doanh nghiệp trước, Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp phải có nội dung cam kết đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài.

Trên thực tế, khâu tốn nhiều thời gian nhất là hợp pháp hóa lãnh sự và dịch công chứng giấy tờ nước ngoài. Cách kê khai cá nhân đứng sau công ty mẹ được hướng dẫn tại bài chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp; nhà đầu tư có thể tham khảo thêm dịch vụ tư vấn thành lập công ty của Luật 7S.

3. Quy trình thành lập công ty vốn nước ngoài theo hai hướng

Từ góc độ triển khai, thay đổi lớn nhất của Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 nằm ở trình tự. Khoản 2 Điều 19 cho phép nhà đầu tư nước ngoài thành lập tổ chức kinh tế trước khi thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, với điều kiện đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường. Điều 72 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP cụ thể hóa thành hai hướng.

Hướng 1: Cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trước, đăng ký doanh nghiệp sau

Đây là trình tự truyền thống, phù hợp với dự án có ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện.

Bước 1: Chuẩn bị và hợp pháp hóa hồ sơ
Nhà đầu tư rà soát ngành, nghề dự kiến với Phụ lục I Nghị định số 96/2026/NĐ-CP và cam kết trong điều ước quốc tế; ký thỏa thuận thuê địa điểm; hợp pháp hóa lãnh sự, dịch công chứng giấy tờ nước ngoài; lập đề xuất dự án đầu tư.
Bước 2: Nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Hồ sơ nộp tại Sở Tài chính cấp tỉnh đối với dự án ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao, hoặc tại Ban quản lý khu đối với dự án trong khu; nộp trực tiếp, qua bưu chính hoặc trực tuyến trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư.
Bước 3: Cơ quan đăng ký đầu tư thẩm tra điều kiện
Theo khoản 3 Điều 39 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP, cơ quan đăng ký đầu tư lấy ý kiến cơ quan quản lý tại địa phương khi cần thiết và xem xét sáu điều kiện: không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh; có địa điểm hợp pháp; phù hợp quy hoạch; đáp ứng suất đầu tư và số lao động nếu có quy định; đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường; đáp ứng điều kiện về công nghệ nếu có.
Bước 4: Nhận Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được cấp trong 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ; trường hợp từ chối, cơ quan đăng ký đầu tư thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do. Dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư phải có văn bản chấp thuận trước, sau đó Giấy chứng nhận được cấp trong 05 ngày làm việc.
Bước 5: Đăng ký doanh nghiệp
Nhà đầu tư nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp kèm bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thuộc Sở Tài chính nơi đặt trụ sở chính; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.

Hướng 2: Đăng ký doanh nghiệp trước, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư sau

Hướng này áp dụng từ ngày 01/3/2026 và được Bộ Tài chính hướng dẫn thống nhất cho các cơ quan đăng ký kinh doanh tại Công văn số 5427/BTC-DNTN ngày 29/4/2026.

Bước 1: Nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp kèm cam kết
Nhà đầu tư nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo Nghị định số 168/2025/NĐ-CP, trong đó Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp có nội dung cam kết đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường. Cơ quan đăng ký kinh doanh không thẩm định nội dung cam kết; nhà đầu tư tự chịu trách nhiệm.
Bước 2: Nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp trong 03 ngày làm việc. Công ty có tư cách pháp nhân từ thời điểm này, được khắc dấu, mở tài khoản và ký hợp đồng chuẩn bị đầu tư.
Bước 3: Công ty nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Theo khoản 4 Điều 72 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP, trong 12 tháng kể từ ngày thành lập, công ty phải hoàn thành thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho dự án phù hợp với ngành, nghề đã đăng ký; việc bổ sung ngành, nghề khác chỉ được thực hiện sau khi có Giấy chứng nhận. Hồ sơ và điều kiện thẩm tra như Hướng 1.
Bước 4: Nhận Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được cấp trong 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ; từ thời điểm này công ty có đủ cơ sở để góp vốn theo tiến độ, hưởng ưu đãi và điều chỉnh dự án về sau.

Hệ quả là nhà đầu tư chọn Hướng 2 có pháp nhân sớm hơn, nhưng rủi ro không được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư chuyển sang chính nhà đầu tư: công ty đã thành lập phải thu hẹp ngành, nghề, điều chỉnh mục tiêu hoặc giải thể.

4. Thời hạn và chi phí

Xét riêng về thời hạn, tổng thời gian giải quyết theo luật định của cả hai thủ tục là 13 ngày làm việc, gồm 10 ngày làm việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và 03 ngày làm việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, không kể thời gian hợp pháp hóa lãnh sự, dịch thuật và bổ sung hồ sơ. So với mốc 15 ngày của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP trước đây, Nghị định số 96/2026/NĐ-CP đã rút ngắn 05 ngày.

Về mặt chi phí, khoản phải nộp cho Nhà nước ở mức thấp và gồm các khoản sau:

a) Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hiện không thu lệ phí;

b) Lệ phí đăng ký doanh nghiệp 50.000 đồng/lần theo Thông tư số 47/2019/TT-BTC, được giảm 50% đến hết ngày 31/12/2026 theo Thông tư số 64/2025/TT-BTC và miễn khi nộp hồ sơ qua mạng điện tử;

c) Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp 100.000 đồng/lần;

d) Lệ phí môn bài đã được bãi bỏ từ ngày 01/01/2026 theo Nghị quyết số 198/2025/QH15, nên công ty mới thành lập không còn khoản này.

Cuối cùng, nhà đầu tư cần dự trù các chi phí ngoài ngân sách nhà nước như hợp pháp hóa lãnh sự, dịch công chứng, thuê địa điểm, khắc dấu, chữ ký số, hóa đơn điện tử và phí dịch vụ tư vấn.

5. Đánh giá tác động và lưu ý (nhận định của Luật 7S)

5.1. Rủi ro pháp lý khi chọn sai ngành, nghề và góp vốn chậm

Trong quá trình áp dụng, rủi ro lớn nhất là đăng ký ngành, nghề không phù hợp với cam kết mở cửa. Nhiều nhà đầu tư thêm các ngành như bán lẻ, quảng cáo, logistics vào hồ sơ mà chưa rà soát Phụ lục I Nghị định số 96/2026/NĐ-CP và Biểu cam kết WTO, dẫn đến bị yêu cầu bỏ ngành, bổ sung đối tác Việt Nam hoặc chứng minh điều kiện; với Hướng 2, hệ quả nặng hơn vì công ty đã tồn tại và đã cam kết đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường trong Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

Rủi ro thứ hai là góp vốn không đúng hạn, không đúng kênh. Theo Luật Doanh nghiệp, chủ sở hữu, thành viên, cổ đông phải góp đủ vốn điều lệ trong 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài phải chuyển qua tài khoản vốn đầu tư mở tại ngân hàng được phép theo Thông tư số 38/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 18/8/2026. Thông tư này cho phép mở tài khoản vốn đầu tư trước khi có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nên công ty theo Hướng 2 vẫn nhận vốn góp đúng hạn. Góp vốn bằng tiền mặt hoặc qua tài khoản thanh toán thông thường không được ghi nhận hợp lệ và gây khó khăn khi chuyển lợi nhuận ra nước ngoài.

5.2. Tác động theo nhóm nhà đầu tư

Từ đây phát sinh những tác động khác nhau tùy theo chủ thể và lĩnh vực đầu tư.

a) Nhà đầu tư là cá nhân nước ngoài có hồ sơ pháp lý đơn giản hơn nhưng phải chứng minh năng lực tài chính bằng xác nhận số dư và tự kê khai mình là chủ sở hữu hưởng lợi; nhóm này có thể cân nhắc Hướng 2 khi ngành, nghề đã mở cửa hoàn toàn.

b) Công ty mẹ ở nước ngoài cần nghị quyết đầu tư, văn bản ủy quyền và báo cáo tài chính được hợp pháp hóa lãnh sự; chuỗi sở hữu nhiều tầng phải được truy ngược đến cá nhân cuối cùng để lập danh sách chủ sở hữu hưởng lợi.

c) Nhà đầu tư trong ngành tiếp cận thị trường có điều kiện như phân phối, quảng cáo, logistics, giáo dục hoặc đến từ quốc gia chưa có điều ước với Việt Nam thường phải chờ ý kiến cơ quan quản lý ngành; Hướng 1 giúp nhóm này có kết luận về điều kiện tiếp cận thị trường trước khi bỏ chi phí thành lập, và sau khi có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp còn phải xin giấy phép kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa hoặc giấy phép chuyên ngành.

5.3. Khuyến nghị

Trên cơ sở đó, 7SLAW cho rằng nhà đầu tư nên rà soát điều kiện tiếp cận thị trường của từng mã ngành trước khi chọn hướng thủ tục; chỉ đăng ký doanh nghiệp trước khi ngành, nghề đã mở cửa hoàn toàn và địa điểm đã xác định; mở tài khoản vốn đầu tư ngay sau khi có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp để góp vốn đúng 90 ngày; và theo dõi mốc 12 tháng nếu đi theo Hướng 2. Doanh nghiệp cần hỗ trợ lập đề xuất dự án có thể tham khảo dịch vụ đăng ký dự án đầu tư cho doanh nghiệp có vốn nước ngoài; khi dự án thay đổi vốn, địa điểm hoặc mục tiêu, thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư phải thực hiện trước hoặc đồng thời với thay đổi đăng ký doanh nghiệp.

Ý kiến luật sư

“Hướng đăng ký doanh nghiệp trước, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư sau chỉ nên dùng khi ngành, nghề đã mở cửa hoàn toàn và địa điểm đã rõ; với ngành tiếp cận thị trường có điều kiện, có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trước giúp nhà đầu tư tránh chi phí thành lập rồi phải điều chỉnh hoặc giải thể.” – Luật sư Nguyễn Hữu Hiệp, Giám đốc Công ty Luật TNHH 7S.

6. Ví dụ tình huống

Để minh họa cách lựa chọn giữa hai hướng thủ tục, dưới đây là hai tình huống thường gặp.

Tình huống 1. Một công ty phần mềm tại Singapore thành lập công ty con 100% vốn tại Thành phố Hồ Chí Minh để phát triển phần mềm, vốn điều lệ 5 tỷ đồng, thuê văn phòng trong tòa nhà thương mại. Ngành này không thuộc Phụ lục I Nghị định số 96/2026/NĐ-CP và đã mở cửa hoàn toàn theo cam kết WTO. Công ty chọn Hướng 2: nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp kèm cam kết đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường, nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sau 03 ngày làm việc, mở tài khoản vốn đầu tư để nhận vốn góp, rồi nộp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và nhận kết quả sau 10 ngày làm việc, trong thời hạn 12 tháng.

Tình huống 2. Một cá nhân quốc tịch Hàn Quốc muốn mở công ty 100% vốn nước ngoài tại Hà Nội kinh doanh bán lẻ mỹ phẩm và dịch vụ quảng cáo. Dịch vụ quảng cáo thuộc ngành tiếp cận thị trường có điều kiện, theo cam kết WTO phải liên doanh với đối tác Việt Nam; bán lẻ phải xin giấy phép kinh doanh sau khi thành lập. Nếu nộp hồ sơ theo Hướng 2, cam kết đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường sẽ không chính xác đối với ngành quảng cáo và công ty có thể không được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Vì vậy, phương án phù hợp là bỏ ngành quảng cáo hoặc chuyển sang liên doanh, và đi theo Hướng 1.

7. Câu hỏi thường gặp

Dưới đây là những câu hỏi 7SLAW thường nhận được từ nhà đầu tư về thủ tục thành lập công ty 100% vốn nước ngoài.

a) Thành lập công ty 100% vốn nước ngoài có bắt buộc phải có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư không?

Có. Dự án của nhà đầu tư nước ngoài thuộc diện phải cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo Luật Đầu tư số 143/2025/QH15. Điểm mới từ ngày 01/3/2026 là được đăng ký doanh nghiệp trước và hoàn tất Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong 12 tháng, không phải được miễn.

b) Vốn tối thiểu để thành lập công ty vốn nước ngoài tại Việt Nam là bao nhiêu?

Pháp luật không quy định vốn tối thiểu cho hầu hết ngành, nghề, trừ ngành có vốn pháp định như kinh doanh bất động sản, giáo dục. Cơ quan đăng ký đầu tư xem xét vốn đăng ký có phù hợp với quy mô, tiến độ dự án hay không.

c) Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là 15 ngày hay 10 ngày?

Theo khoản 3 Điều 39 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP, dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ; mốc 15 ngày là quy định của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP đã hết hiệu lực.

d) Đăng ký doanh nghiệp trước thì bao lâu phải có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư?

Trong 12 tháng kể từ ngày thành lập theo khoản 4 Điều 72 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP; việc bổ sung ngành, nghề khác chỉ thực hiện sau khi có Giấy chứng nhận.

đ) Góp vốn vào công ty 100% vốn nước ngoài phải qua tài khoản nào?

Vốn góp phải chuyển vào tài khoản vốn đầu tư của công ty mở tại một ngân hàng được phép tại Việt Nam theo Thông tư số 38/2026/TT-NHNN; tài khoản này được mở ngay sau khi có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, kể cả khi chưa có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Tác giả: 7S FDI Desk

8. Phụ lục căn cứ pháp luật

Để tiện tra cứu, các văn bản và điều khoản được dẫn trong bài được tổng hợp tại bảng sau.

STTVăn bản pháp luậtCăn cứ pháp lý
1Luật Đầu tư số 143/2025/QH15, Quốc hội thông qua ngày 11/12/2025, hiệu lực ngày 01/3/2026 (Phụ lục IV về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện áp dụng từ ngày 01/7/2026). Nguồn: pbgdpl.cantho.gov.vnKhoản 1 Điều 8: “Nhà đầu tư nước ngoài được áp dụng điều kiện tiếp cận thị trường như quy định đối với nhà đầu tư trong nước, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.”
Khoản 2 Điều 19: “Nhà đầu tư nước ngoài được thành lập tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư trước khi thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư” và phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường khi thành lập tổ chức kinh tế.
Điều 20: Tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư như nhà đầu tư nước ngoài. Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết.
2Nghị định số 96/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư, ban hành và có hiệu lực ngày 31/3/2026, thay thế Nghị định số 31/2021/NĐ-CP. Nguồn: baochinhphu.vnĐiều 15, 16, 17 và Phụ lục I: Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài; nguyên tắc áp dụng đối với ngành, nghề chưa cam kết.
Khoản 3 Điều 39: Sáu điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
Khoản 4 Điều 72: Trong 12 tháng kể từ ngày thành lập, tổ chức kinh tế phải hoàn thành thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp có nội dung cam kết đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường. Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết.
3Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 76/2025/QH15 ngày 17/6/2025, hiệu lực ngày 01/7/2025. Nguồn: congbao.chinhphu.vnKhoản 5 Điều 26: “Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp đăng ký doanh nghiệp; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người thành lập doanh nghiệp.”
Điều 21, 22; Điều 47, 75, 113: Hồ sơ đăng ký công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần; thời hạn góp vốn 90 ngày. Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết.
4Nghị định số 168/2025/NĐ-CP của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp, ban hành ngày 30/6/2025, hiệu lực ngày 01/7/2025, được sửa đổi bởi Nghị định số 296/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026. Nguồn: xaydungchinhsach.chinhphu.vn; vanban.chinhphu.vnCác điều về hồ sơ, trình tự đăng ký doanh nghiệp và kê khai chủ sở hữu hưởng lợi: Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết.
5Thông tư số 38/2026/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, ban hành ngày 31/7/2026, hiệu lực ngày 18/8/2026, thay thế Thông tư số 06/2019/TT-NHNN. Nguồn: vanban.chinhphu.vnCác điều về mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư: Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được mở tài khoản vốn đầu tư sau khi thành lập và trước khi có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; vốn góp bằng tiền thực hiện qua tài khoản vốn đầu tư. Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết.
6Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày 05/8/2019 và Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính về phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp; Nghị quyết số 198/2025/QH15 của Quốc hội về phát triển kinh tế tư nhân. Nguồn: dangkykinhdoanh.gov.vnBiểu phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp; quy định bãi bỏ lệ phí môn bài từ ngày 01/01/2026: Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết.

Bài viết cung cấp thông tin pháp luật tại thời điểm cập nhật, không thay thế ý kiến tư vấn cho từng trường hợp cụ thể.

Liên hệ Luật 7S: 0877 523 888 – lienhe@7slaw.vn

Đọc thêm

Thẻ tag: đầu tư nước ngoàiGIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯLuật Đầu tư 2025Nghị định 96/2026thành lập công ty 100% vốn nước ngoài

HN: 0877523888
HCM: 0911.173.322