Đề nghị báo giá: 0877523888 - 0911.173.322 - lienhe@7slaw.vn

Quy định về điều kiện sản xuất mỹ phẩm 2026

Cập nhật: 10/10/2026

(Luat7s.com) – Sau đợt cắt giảm điều kiện kinh doanh năm 2026, sản xuất mỹ phẩm vẫn là hoạt động phải được cấp phép trước, nghĩa là nhà máy phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm trước khi đưa dây chuyền vào vận hành. Văn bản gốc là Nghị định 93/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về điều kiện sản xuất mỹ phẩm, đặt ra ba nhóm điều kiện về nhân sự, cơ sở vật chất và hệ thống quản lý chất lượng. Khung pháp lý này vẫn giữ nguyên hiệu lực qua đợt rà soát năm 2026, khi Nghị định 356/2026/NĐ-CP bãi bỏ hàng loạt nghị định nhưng không bao gồm Nghị định 93/2016/NĐ-CP. Đáng chú ý, doanh nghiệp không chỉ cần đáp ứng điều kiện hiện hành mà còn phải theo dõi phương án cắt giảm điều kiện đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt năm 2025 và dự thảo nghị định mới về quản lý mỹ phẩm.

Quy định về điều kiện sản xuất mỹ phẩm 2026

Những điểm chính của quy định

Theo quy định hiện hành, tổ chức, cá nhân sản xuất mỹ phẩm phải được thành lập hợp pháp và có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm theo Nghị định 93/2016/NĐ-CP, văn bản vẫn còn hiệu lực đến ngày cập nhật. Lưu ý quan trọng nhất: giấy chứng nhận cấp cho nhà máy, còn từng sản phẩm vẫn phải công bố trước khi lưu hành.

Để tiện theo dõi, bảng dưới đây tóm tắt các thông tin cốt lõi; từng nội dung được phân tích ở các mục tiếp theo.

Nội dungQuy định áp dụng
Cơ quan giải quyếtCơ quan có thẩm quyền theo Nghị định 93/2016/NĐ-CP, công bố tại bộ thủ tục hành chính của tỉnh nơi đặt nhà máy
Thời hạn luật địnhTheo thời hạn công bố tại bộ thủ tục hành chính, tính từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ và phí thẩm định; chưa gồm thời gian cơ sở khắc phục
Lệ phí nhà nướcPhí thẩm định cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm: 6.000.000 đồng/cơ sở (Thông tư 41/2023/TT-BTC); thẩm định cấp giấy chứng nhận đáp ứng CGMP-ASEAN: 30.000.000 đồng/cơ sở
Hồ sơ chínhĐơn đề nghị và tài liệu chứng minh điều kiện nhân sự, nhà xưởng, thiết bị, hệ thống chất lượng
Căn cứ pháp lýNghị định 93/2016/NĐ-CP; Quyết định 2111/QĐ-TTg (phương án cắt giảm)

1. Sản xuất mỹ phẩm sau đợt rà soát điều kiện kinh doanh năm 2026

Trước hết, cần xác định văn bản nào đang điều chỉnh hoạt động này. Nghị định 93/2016/NĐ-CP vẫn là căn cứ chính: theo danh sách được công bố, Nghị định 356/2026/NĐ-CP ngày 14/9/2026 (hiệu lực 01/12/2026) bãi bỏ toàn bộ 18 nghị định và bãi bỏ một phần 6 nghị định, nhưng không có Nghị định 93/2016/NĐ-CP. Đồng thời, Nghị quyết 21/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 về cắt giảm điều kiện kinh doanh, thủ tục hành chính trong lĩnh vực y tế không có nội dung về sản xuất mỹ phẩm.

Nói cách khác, Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm vẫn là giấy phép con bắt buộc. Danh sách các ngành còn phải xin phép trước được tổng hợp tại bộ tra cứu giấy phép con theo 142 ngành nghề kinh doanh có điều kiện của Công ty Luật TNHH 7S.

Về phạm vi, cần phân biệt giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất (cấp cho nhà máy) với công bố sản phẩm mỹ phẩm (thực hiện cho từng sản phẩm trước khi lưu hành). Doanh nghiệp chỉ thuê gia công tại nhà máy đã có giấy chứng nhận thì không xin giấy này, nhưng vẫn phải công bố sản phẩm; nội dung này được hướng dẫn tại trang dịch vụ công bố mỹ phẩm của Luật 7S.

2. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm

Câu hỏi cần giải quyết là nhà máy phải đáp ứng những gì. Nghị định 93/2016/NĐ-CP yêu cầu tổ chức, cá nhân sản xuất mỹ phẩm được thành lập theo quy định của pháp luật và đáp ứng ba nhóm điều kiện sau.

2.1. Điều kiện về nhân sự

Về mặt nhân sự, người phụ trách sản xuất phải có kiến thức chuyên môn về hóa học, sinh học, dược học hoặc chuyên ngành khác có liên quan đáp ứng yêu cầu công việc. Điều này có nghĩa rằng quy định hiện hành không ấn định một bằng cấp duy nhất, nhưng chuyên môn của người phụ trách phải tương thích với dây chuyền đăng ký.

2.2. Điều kiện về cơ sở vật chất

Đối với cơ sở vật chất, nhà máy phải đáp ứng:

a) địa điểm, diện tích, nhà xưởng, trang thiết bị phù hợp với dây chuyền sản xuất và loại sản phẩm mỹ phẩm dự kiến sản xuất như đã nêu trong hồ sơ;

b) kho bảo quản nguyên liệu, vật liệu đóng gói và thành phẩm được tách biệt;

c) khu vực riêng để bảo quản chất dễ cháy nổ, chất độc tính cao và nguyên liệu, vật liệu, sản phẩm bị loại, bị thu hồi, bị trả lại.

2.3. Điều kiện về hệ thống quản lý chất lượng

Xét riêng về hệ thống quản lý chất lượng, cơ sở phải đáp ứng:

a) nguyên liệu, phụ liệu dùng trong sản xuất đạt tiêu chuẩn chất lượng của nhà sản xuất;

b) nước dùng trong sản xuất tối thiểu đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước ăn uống do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành;

c) bán thành phẩm đưa vào sản xuất có tiêu chuẩn chất lượng và đạt tiêu chuẩn chất lượng của nhà sản xuất;

d) có quy trình sản xuất cho từng sản phẩm;

đ) có bộ phận kiểm tra chất lượng để kiểm tra nguyên liệu, bán thành phẩm, sản phẩm chờ đóng gói và thành phẩm;

e) có hệ thống lưu giữ hồ sơ tài liệu.

2.4. Phương án cắt giảm điều kiện đã được phê duyệt

Điểm cần lưu ý là Quyết định 2111/QĐ-TTg ngày 22/9/2025 của Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt phương án cắt giảm, đơn giản hóa việc cấp, cấp lại, điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm, trong đó có các nội dung:

a) giới hạn chuyên môn của người phụ trách sản xuất ở các ngành hóa học, sinh học, dược học, bỏ cụm chuyên ngành khác có liên quan;

b) giữ yêu cầu địa điểm, nhà xưởng, trang thiết bị đáp ứng dây chuyền sản xuất, bỏ yêu cầu gắn với loại sản phẩm mỹ phẩm;

c) cắt giảm yêu cầu kiểm tra chất lượng đối với sản phẩm chờ đóng gói.

Phương án chỉ được áp dụng khi có văn bản thực thi; vì vậy, doanh nghiệp nên kiểm tra bộ thủ tục hành chính đang công bố tại địa phương khi chuẩn bị hồ sơ.

3. Hồ sơ và quy trình cấp Giấy chứng nhận

Về mặt hồ sơ, thành phần chính thức được công bố tại bộ thủ tục hành chính của tỉnh nơi đặt nhà máy. Vì phần lớn điều kiện được kiểm tra thực tế, Luật 7S khuyến nghị chuẩn bị bộ tài liệu chứng minh tương ứng với từng nhóm điều kiện:

a) đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận theo mẫu;

b) sơ đồ mặt bằng, thiết kế nhà xưởng và kho thể hiện việc tách biệt khu vực;

c) danh mục thiết bị và danh mục mặt hàng dự kiến sản xuất kèm tiêu chuẩn chất lượng;

d) hồ sơ chuyên môn của người phụ trách sản xuất, quy trình sản xuất và tài liệu về bộ phận kiểm tra chất lượng.

Từ góc độ triển khai, thủ tục thường đi qua bốn bước.

Bước 1: Hoàn thiện nhà xưởng và hệ thống chất lượng

Trước khi nộp hồ sơ, doanh nghiệp hoàn thiện mặt bằng, kho, thiết bị, bộ phận kiểm tra chất lượng, quy trình sản xuất và bố trí người phụ trách sản xuất. Doanh nghiệp mới cần đăng ký đúng ngành nghề theo thủ tục thành lập công ty 2026.

Bước 2: Nộp hồ sơ và phí thẩm định

Cơ sở nộp hồ sơ và phí thẩm định tới cơ quan có thẩm quyền trước khi tiến hành sản xuất.

Bước 3: Kiểm tra thực tế cơ sở

Cơ quan có thẩm quyền kiểm tra điều kiện sản xuất tại nhà máy; trường hợp chưa đạt, cơ sở nhận yêu cầu khắc phục bằng văn bản.

Bước 4: Khắc phục và nhận Giấy chứng nhận

Cơ sở khắc phục, báo cáo kết quả; khi đạt yêu cầu, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm.

Về mặt thời hạn, thời hạn giải quyết được công bố tại bộ thủ tục hành chính của tỉnh nơi đặt nhà máy, tính từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ và phí thẩm định.

Về mặt chi phí, biểu phí ban hành kèm Thông tư 41/2023/TT-BTC ngày 12/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (hiệu lực 01/8/2023) quy định hai mục thẩm định riêng:

a) thẩm định điều kiện sản xuất mỹ phẩm cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm: 6.000.000 đồng/cơ sở;

b) thẩm định điều kiện sản xuất mỹ phẩm cấp giấy chứng nhận cơ sở đáp ứng tiêu chuẩn Thực hành tốt sản xuất mỹ phẩm của ASEAN (CGMP-ASEAN): 30.000.000 đồng/cơ sở.

Doanh nghiệp nên kiểm tra mức phí thực nộp tại thời điểm nộp hồ sơ, vì Bộ Tài chính có thể điều chỉnh mức thu trong từng giai đoạn; Thông tư 149/2026/TT-BTC ngày 08/10/2026 sửa đổi, bổ sung một số thông tư về phí, lệ phí có hiệu lực từ ngày 23/11/2026.

4. Mối quan hệ với công bố sản phẩm, kiểm nghiệm và tiêu chuẩn cơ sở

Trên thực tế, giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất chỉ là một mắt xích. Sau khi nhà máy được cấp giấy, doanh nghiệp còn phải xây dựng tiêu chuẩn chất lượng cho từng mặt hàng, kiểm nghiệm sản phẩm và công bố sản phẩm trước khi lưu hành. Hai công việc chuẩn bị đi kèm được hướng dẫn tại dịch vụ xây dựng và công bố tiêu chuẩn cơ sở và dịch vụ kiểm nghiệm sản phẩm của Luật 7S.

5. Lưu ý

5.1. Rủi ro pháp lý

Sản xuất khi chưa có Giấy chứng nhận, hoặc sản xuất tại địa điểm khác với địa điểm đã được cấp, có thể bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế và ảnh hưởng tới hồ sơ công bố của các sản phẩm liên quan. Hệ quả là việc mở thêm xưởng, đổi địa điểm hoặc thay đổi dây chuyền cần được rà soát thủ tục trước khi triển khai.

5.2. Tác động theo nhóm chủ thể

Từ đây phát sinh những tác động khác nhau cho từng nhóm chủ thể:

a) nhà đầu tư xây nhà máy mới: chi phí thiết kế, thi công kho và khu sản xuất phát sinh trước khi được kiểm tra, nên bản vẽ cần bám điều kiện tách biệt kho ngay từ đầu;

b) chủ nhãn hàng thuê gia công: không xin Giấy chứng nhận, nhưng nên kiểm tra Giấy chứng nhận của nhà máy nhận gia công trước khi ký hợp đồng;

c) nhà máy đang hoạt động: cần theo dõi văn bản thực thi Quyết định 2111/QĐ-TTg và dự thảo Nghị định quy định về quản lý mỹ phẩm được đăng toàn văn ngày 29/5/2026 để lấy ý kiến, chưa ban hành đến ngày cập nhật.

5.3. Khuyến nghị

Trên cơ sở đó, 7SLAW cho rằng doanh nghiệp nên tự đánh giá nhà máy theo từng nhóm điều kiện trước khi nộp hồ sơ, đồng thời cân nhắc lộ trình đạt CGMP-ASEAN nếu có kế hoạch mở rộng thị trường, trên cơ sở đối chiếu bộ thủ tục hành chính hiện hành.

Ý kiến luật sư

Với nhà máy mỹ phẩm, Giấy chứng nhận đủ điều kiện chỉ là điểm khởi đầu; hệ thống quản lý chất lượng được vận hành thực chất mới là nền tảng để giữ giấy phép và đáp ứng yêu cầu ngày càng chặt chẽ của cơ quan quản lý.

Luật sư Nguyễn Hữu Hiệp

6. Ví dụ tình huống

Để minh họa cách áp dụng quy định về điều kiện sản xuất mỹ phẩm, dưới đây là hai tình huống giả định thường gặp.

Tình huống 1. Công ty A (giả định) có nhà máy tại tỉnh A, muốn mở thêm phân xưởng chiết rót tại tỉnh B. Vì giấy chứng nhận gắn với địa điểm sản xuất, Công ty A cần làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho phân xưởng mới theo bộ thủ tục hành chính của tỉnh B.

Tình huống 2. Thương hiệu B (giả định) không có nhà máy, thuê một cơ sở đã được cấp Giấy chứng nhận để gia công. Thương hiệu B không xin Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, nhưng phải công bố sản phẩm trước khi đưa ra thị trường.

7. Câu hỏi thường gặp

Dưới đây là những câu hỏi 7SLAW thường nhận được từ doanh nghiệp về điều kiện sản xuất mỹ phẩm.

a) Nghị định 93/2016/NĐ-CP còn hiệu lực không?

Còn. Đến ngày cập nhật, Nghị định 93/2016/NĐ-CP không nằm trong danh sách bị bãi bỏ của Nghị định 356/2026/NĐ-CP, và nghị định mới về quản lý mỹ phẩm vẫn ở giai đoạn dự thảo.

b) Người phụ trách sản xuất phải có bằng gì?

Theo quy định hiện hành, người phụ trách sản xuất phải có kiến thức chuyên môn về hóa học, sinh học, dược học hoặc chuyên ngành khác có liên quan đáp ứng yêu cầu công việc. Quyết định 2111/QĐ-TTg có phương án giới hạn ở ba ngành hóa học, sinh học, dược học; doanh nghiệp nên đối chiếu bộ thủ tục hiện hành khi nộp hồ sơ.

c) Phí thẩm định cấp giấy chứng nhận sản xuất mỹ phẩm là bao nhiêu?

Biểu phí ban hành kèm Thông tư 41/2023/TT-BTC tách thẩm định cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm (6.000.000 đồng/cơ sở) và thẩm định cấp giấy chứng nhận cơ sở đáp ứng CGMP-ASEAN (30.000.000 đồng/cơ sở) thành hai mục riêng. Doanh nghiệp nên xác định thủ tục cần thực hiện theo bộ thủ tục hành chính hiện hành.

d) Đã có Giấy chứng nhận sản xuất thì có phải công bố từng sản phẩm không?

Có. Giấy chứng nhận xác nhận điều kiện của nhà máy; mỗi sản phẩm mỹ phẩm vẫn phải được công bố trước khi lưu hành.

Tác giả: LS. Hoàng Thị Thương

Phụ lục căn cứ pháp luật

Để tiện tra cứu, các văn bản và điều khoản được dẫn trong bài được tổng hợp tại bảng sau.

STTVăn bản pháp luậtCăn cứ pháp lý
1Nghị định 93/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về điều kiện sản xuất mỹ phẩm, hiệu lực 01/7/2016Điều kiện về nhân sự, cơ sở vật chất, hệ thống quản lý chất lượng; thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm: Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết.
2Quyết định 2111/QĐ-TTg ngày 22/9/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế năm 2025Phương án đối với thủ tục cấp, cấp lại, điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm: Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết.
3Thông tư 41/2023/TT-BTC ngày 12/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực dược, mỹ phẩm, hiệu lực 01/8/2023Biểu mức thu phí, mục II.1 (CGMP-ASEAN: 30.000.000 đồng/cơ sở) và mục II.10 (Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm: 6.000.000 đồng/cơ sở): Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết.
4Nghị định 356/2026/NĐ-CP ngày 14/9/2026 bãi bỏ một số nghị định, hiệu lực 01/12/2026Danh sách nghị định bị bãi bỏ (không bao gồm Nghị định 93/2016/NĐ-CP): Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết.
5Nghị quyết 21/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh, thủ tục hành chính trong lĩnh vực y tếPhạm vi cắt giảm lĩnh vực y tế (không có nội dung về sản xuất mỹ phẩm): Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết.

Bài viết có tính chất tham khảo, phản ánh quy định hiện hành đến ngày 10/10/2026; việc áp dụng cho từng trường hợp cụ thể cần căn cứ hồ sơ thực tế và văn bản có hiệu lực tại thời điểm thực hiện.

Liên hệ Luật 7S: 0877 523 888 – lienhe@7slaw.vn

Chia sẻ bài viết:FacebookLinkedIn
Zalo

Đọc thêm

Thẻ tag: giấy phép conmỹ phẩmNghị định 93/2016sản xuất mỹ phẩm

Video Luật 7S

HN: 0877523888
HCM: 0911.173.322
Ấn phẩmLiên hệ
Đề nghị báo giá

Giấy phép kinh doanh

Giấy phép con cho ngành nghề kinh doanh có điều kiện; công bố thực phẩm, mỹ phẩm, tiêu chuẩn cơ sở, kiểm nghiệm và mã số mã vạch.

Xem tất cả

Người nước ngoài

Giấy phép lao động, visa, thẻ tạm trú, công văn nhập cảnh, lý lịch tư pháp và giấy tờ cho người nước ngoài.

Xem tất cả

Sở hữu trí tuệ

Nhãn hiệu, kiểu dáng, bản quyền, chuyển giao công nghệ, nhượng quyền và xử lý xâm phạm.

Xem tất cả

Tư vấn pháp luật

Tư vấn pháp lý thường xuyên, soạn thảo và rà soát hợp đồng cho doanh nghiệp.

Xem tất cả

Thuế và kiểm toán

Tư vấn thuế, quyết toán, thuế cho văn phòng đại diện và kết nối kiểm toán độc lập.

Xem tất cả

Tranh chấp và tố tụng

Đại diện tại Tòa án, Trọng tài; thu hồi nợ; tranh chấp lao động, thương mại và công nghệ.

Xem tất cả

Dịch vụ luật sư

Luật sư riêng cho doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp và luật sư cho cá nhân, gia đình.

Xem tất cả
Chưa rõ dịch vụ phù hợp? Luật sư Luật 7S tư vấn sơ bộ và gửi báo giá bằng văn bản.Đề nghị báo giá

Doanh nghiệp

Thành lập, quản trị, tái cấu trúc và tuân thủ pháp luật doanh nghiệp.

Xem tất cả

Đầu tư nước ngoài

Thủ tục FDI, góp vốn, điều chỉnh dự án và đầu tư ra nước ngoài.

Xem tất cả

Giấy phép kinh doanh

Điều kiện, hồ sơ và trình tự cấp các loại giấy phép kinh doanh.

Xem tất cả

Hợp đồng

Soạn thảo, rà soát, đàm phán và xử lý vi phạm hợp đồng.

Xem tất cả

Sở hữu trí tuệ

Nhãn hiệu, bản quyền, sáng chế và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ.

Xem tất cả

Luật sư và tố tụng

Vai trò của luật sư, tranh tụng và rủi ro hình sự trong kinh doanh.

Xem tất cả

Kinh doanh quốc tế

Thành lập và vận hành doanh nghiệp tại Singapore và Hoa Kỳ.

Xem tất cả

Bản tin và ấn phẩm

Bản tin quy định mới, ấn phẩm và biểu mẫu do Luật 7S biên soạn.

Xem tất cả
Dịch vụ liên quan
Cần luật sư xử lý cho trường hợp của bạn?
Giấy phép kinh doanh có điều kiện
Hồ sơ giấy phép con theo ngành nghề, làm việc với cơ quan cấp phép.
Giấy phép an toàn thực phẩm
Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.

Tải tài liệu

Anh/chị vui lòng để lại thông tin để nhận tài liệu và các cập nhật pháp lý hữu ích từ Luật 7S. Tài liệu sẽ tải xuống ngay sau khi xác nhận.

Vui lòng nhập họ tên và số điện thoại.