Cập nhật: 07/10/2026
(Luat7s.com) – Từ ngày 01/7/2025, thủ tục thành lập công ty tại Việt Nam bước sang một giai đoạn mới khi hồ sơ đăng ký doanh nghiệp được tinh gọn theo hướng kê khai dữ liệu thay cho nộp giấy tờ và lần đầu có thêm nghĩa vụ kê khai chủ sở hữu hưởng lợi. Luật số 76/2025/QH15 ngày 17/6/2025 sửa đổi, bổ sung Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 đặt nền tảng cho thay đổi này, còn Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 quy định chi tiết hồ sơ, trình tự đăng ký và chuyển cơ quan đăng ký kinh doanh về Sở Tài chính. Khung pháp lý này tiếp tục được hoàn thiện trong năm 2026 khi Chính phủ ban hành Nghị định số 296/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026, cho phép đăng ký doanh nghiệp qua mạng bằng tài khoản định danh điện tử và yêu cầu cơ quan đăng ký kinh doanh tự khai thác dữ liệu đã có trong các cơ sở dữ liệu quốc gia. Đáng chú ý, các quy định mới không chỉ giảm giấy tờ và chi phí cho người thành lập mà còn siết chặt trách nhiệm góp vốn đúng chủ thể và kê khai trung thực, với mức phạt đến 100 triệu đồng theo Nghị định số 288/2026/NĐ-CP ngày 21/7/2026.
Những điểm chính của quy định
Theo quy định hiện hành, người thành lập công ty nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tới cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thuộc Sở Tài chính nơi đặt trụ sở chính và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ. Căn cứ là Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14, được sửa đổi bởi Luật số 76/2025/QH15, và Nghị định số 168/2025/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định số 296/2026/NĐ-CP. Hồ sơ thành lập phải có Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp.
Để tiện theo dõi, bảng dưới đây tóm tắt cơ quan giải quyết, thời hạn, lệ phí, hồ sơ và căn cứ pháp lý của thủ tục thành lập công ty năm 2026; từng nội dung được phân tích chi tiết ở các mục tiếp theo.
| Cơ quan giải quyết | Thời hạn luật định | Lệ phí nhà nước | Hồ sơ chính | Căn cứ pháp lý |
|---|---|---|---|---|
| Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thuộc Sở Tài chính nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính | 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ; công bố nội dung đăng ký trong 30 ngày | Lệ phí đăng ký doanh nghiệp 50.000 đồng/lần, giảm 50% đến hết ngày 31/12/2026, miễn khi nộp qua mạng; phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp 100.000 đồng/lần | Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp; Điều lệ công ty; Danh sách thành viên hoặc cổ đông sáng lập; Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi | Luật số 59/2020/QH14; Luật số 76/2025/QH15; Nghị định số 168/2025/NĐ-CP; Nghị định số 296/2026/NĐ-CP; Thông tư số 47/2019/TT-BTC; Thông tư số 64/2025/TT-BTC |
Trước hết, điểm xuất phát là bốn điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp quy định tại Điều 27 Luật Doanh nghiệp: ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh; tên doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định; hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ; nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp. Nói cách khác, cơ quan đăng ký kinh doanh chỉ xem xét tính hợp lệ của hồ sơ; vì vậy, chất lượng của việc thành lập công ty nằm ở khâu người thành lập tự quyết định các nội dung sau.
a) Chủ thể thành lập. Tổ chức, cá nhân đều có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp như cán bộ, công chức, viên chức; người chưa thành niên; người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chấp hành hình phạt tù. Nhà đầu tư nước ngoài còn phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường theo pháp luật đầu tư; Nghị định số 296/2026/NĐ-CP bổ sung trường hợp được đăng ký doanh nghiệp trên cơ sở cam kết đáp ứng điều kiện này.
b) Tên công ty. Tên tiếng Việt gồm loại hình doanh nghiệp và tên riêng; không trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên doanh nghiệp đã đăng ký trên phạm vi toàn quốc; không dùng tên cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, xã hội nếu không được chấp thuận; không vi phạm thuần phong mỹ tục (Điều 37 đến Điều 41 Luật Doanh nghiệp).
c) Trụ sở chính. Trụ sở chính đặt trên lãnh thổ Việt Nam, được xác định theo địa giới đơn vị hành chính hiện hành và có số điện thoại (Điều 42 Luật Doanh nghiệp); căn hộ chung cư có mục đích để ở không được dùng làm trụ sở theo pháp luật nhà ở.
d) Ngành, nghề kinh doanh. Doanh nghiệp được tự do kinh doanh ngành, nghề mà luật không cấm (Điều 7 Luật Doanh nghiệp), kê khai theo mã ngành cấp bốn của Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam; ngành, nghề có điều kiện chỉ được hoạt động khi đủ điều kiện hoặc có giấy phép tương ứng.
đ) Vốn điều lệ. Pháp luật không ấn định mức vốn điều lệ tối thiểu, trừ ngành, nghề có yêu cầu vốn pháp định hoặc ký quỹ. Thành viên, cổ đông phải góp đủ và đúng loại tài sản đã cam kết trong 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (khoản 2 Điều 47, khoản 2 Điều 75, khoản 1 Điều 113 Luật Doanh nghiệp).
e) Người đại diện theo pháp luật. Công ty phải có ít nhất 01 người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam; người này xuất cảnh thì phải ủy quyền bằng văn bản cho cá nhân khác cư trú tại Việt Nam (Điều 12 Luật Doanh nghiệp).
Điểm cần lưu ý là Nghị định số 296/2026/NĐ-CP bổ sung trách nhiệm của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông trong việc góp vốn bằng tài sản thuộc quyền sở hữu hợp pháp của mình và không tham gia thỏa thuận đứng tên thay cho người khác để góp vốn. Quy định này cho thấy việc nhờ người đứng tên khi thành lập công ty là hành vi bị cấm và có thể bị xử phạt về kê khai không trung thực.
Về mặt hồ sơ, thành phần hồ sơ đăng ký doanh nghiệp được quy định tại Điều 21 và Điều 22 Luật Doanh nghiệp và Điều 24 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP. So với trước ngày 01/7/2025, có ba thay đổi: hồ sơ phải có Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi; công dân Việt Nam kê khai số định danh cá nhân để cơ quan đăng ký kinh doanh đối chiếu với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, thay cho nộp bản sao giấy tờ pháp lý; giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu quốc gia được kết nối không phải nộp lại.
Cụ thể, hồ sơ đăng ký thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên gồm:
a) Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
b) Điều lệ công ty;
c) Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp;
d) Bản sao giấy tờ pháp lý của chủ sở hữu là tổ chức và của người đại diện theo ủy quyền, kèm văn bản cử người đại diện theo ủy quyền;
đ) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp nhà đầu tư nước ngoài phải có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo pháp luật đầu tư.
Tiếp đến, hồ sơ đăng ký thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên gồm:
a) Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
b) Điều lệ công ty;
c) Danh sách thành viên;
d) Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp;
đ) Bản sao giấy tờ pháp lý của thành viên là tổ chức và của người đại diện theo ủy quyền của tổ chức đó;
e) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nếu thuộc trường hợp phải có.
Đồng thời, hồ sơ đăng ký thành lập công ty cổ phần gồm:
a) Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
b) Điều lệ công ty;
c) Danh sách cổ đông sáng lập và Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài;
d) Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp;
đ) Bản sao giấy tờ pháp lý của cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức và của người đại diện theo ủy quyền;
e) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nếu thuộc trường hợp phải có.
Trong mọi loại hình, người nộp hồ sơ không phải là người đại diện theo pháp luật thì kèm văn bản ủy quyền; cá nhân nước ngoài nộp bản sao hộ chiếu; giấy tờ do cơ quan nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn, và kèm bản dịch tiếng Việt. Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi lập theo mẫu của Bộ Tài chính, kê khai cá nhân sở hữu từ 25% vốn điều lệ hoặc có quyền chi phối doanh nghiệp; cách xác định được phân tích tại bài quy định về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp và nghĩa vụ kê khai.
Từ góc độ triển khai, thủ tục thành lập công ty năm 2026 gồm năm bước dưới đây.
Trên thực tế, người thành lập có thể tự thực hiện năm bước trên hoặc ủy quyền cho tổ chức dịch vụ; doanh nghiệp cần chuẩn bị đồng bộ hồ sơ pháp lý, thuế và nhân sự có thể tham khảo dịch vụ thành lập công ty của Luật 7S.
Xét riêng về thời hạn, pháp luật quy định hai mốc: 03 ngày làm việc để cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ và 30 ngày để công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.
Về mặt chi phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày 05/8/2019 của Bộ Tài chính là 50.000 đồng/lần đối với cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 quy định mức thu bằng 50% mức này, tức 25.000 đồng/lần, từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026; doanh nghiệp đăng ký qua mạng được miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp. Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp là 100.000 đồng/lần. Chi phí khắc dấu, chữ ký số, hóa đơn điện tử và biển hiệu do doanh nghiệp thỏa thuận với nhà cung cấp.
Đáng chú ý, khoản 7 Điều 10 Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17/5/2025 của Quốc hội chấm dứt việc thu, nộp lệ phí môn bài từ ngày 01/01/2026. Theo đó, công ty thành lập trong năm 2026 không phải nộp lệ phí môn bài; các nghĩa vụ kê khai, nộp thuế theo kỳ vẫn giữ nguyên.
Trong quá trình áp dụng, sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, công ty cần thực hiện các việc sau:
a) Khắc con dấu: doanh nghiệp tự quyết định loại, số lượng, hình thức, nội dung dấu và không phải thông báo mẫu dấu (Điều 43 Luật Doanh nghiệp);
b) Mua chữ ký số để kê khai thuế, bảo hiểm xã hội và ký hóa đơn điện tử;
c) Mở tài khoản thanh toán đứng tên công ty để nhận tiền góp vốn và có chứng từ góp vốn;
d) Đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử với cơ quan thuế trước khi xuất hóa đơn đầu tiên; kê khai thông tin thuế ban đầu;
đ) Góp đủ vốn điều lệ trong 90 ngày; nếu không góp đủ, công ty phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ bằng số vốn đã góp trong 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ (khoản 3 Điều 47, khoản 3 Điều 75, khoản 3 Điều 113 Luật Doanh nghiệp);
e) Treo biển hiệu tại trụ sở chính; đăng ký bảo hiểm xã hội khi ký hợp đồng lao động; xin giấy phép đối với ngành, nghề có điều kiện;
g) Thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh trong 10 ngày khi có thay đổi thông tin chủ sở hữu hưởng lợi; lưu giữ và cung cấp thông tin này khi cơ quan nhà nước yêu cầu.
Hệ quả là khối lượng tuân thủ sau thành lập không giảm theo khối lượng hồ sơ thành lập. Doanh nghiệp điều chỉnh vốn, ngành nghề hoặc người đại diện sau khi hoạt động thực hiện theo thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh.
5.1. Chế tài và rủi ro pháp lý
Về chế tài, Nghị định số 288/2026/NĐ-CP ngày 21/7/2026 sửa đổi Nghị định số 122/2021/NĐ-CP nâng mức phạt đối với các vi phạm thường gặp khi thành lập công ty:
a) Kê khai không trung thực, không chính xác nội dung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp: phạt từ 30 triệu đồng đến 70 triệu đồng đối với tổ chức; hồ sơ giả mạo còn là căn cứ thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (Điều 212 Luật Doanh nghiệp);
b) Không kê khai hoặc không cung cấp thông tin chủ sở hữu hưởng lợi theo yêu cầu của cơ quan nhà nước: phạt đến 100 triệu đồng, kèm biện pháp buộc bổ sung thông tin;
c) Không góp đủ vốn điều lệ trong 90 ngày và không đăng ký thay đổi vốn trong thời hạn: bị xử phạt vi phạm hành chính và buộc đăng ký điều chỉnh vốn; thành viên, cổ đông chưa góp vẫn chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn đã cam kết.
5.2. Tác động theo nhóm chủ thể
Từ đây phát sinh những tác động khác nhau tùy theo nhóm người thành lập.
a) Cá nhân khởi nghiệp lần đầu hưởng lợi rõ nhất từ kê khai số định danh cá nhân, miễn lệ phí khi nộp qua mạng và bỏ lệ phí môn bài. Dù vậy, rủi ro của nhóm này nằm ở việc đăng ký vốn điều lệ cao hơn khả năng góp thực và quên kê khai thuế trong các kỳ chưa có doanh thu.
b) Hộ kinh doanh chuyển đổi thành công ty cần cân nhắc loại hình: công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên giữ nguyên quyền kiểm soát của chủ hộ; khi có thêm người góp vốn trong gia đình, nhóm cá nhân có quan hệ gia đình cùng sở hữu từ 25% đều phải kê khai là chủ sở hữu hưởng lợi.
c) Nhà đầu tư nước ngoài có thêm phương án đăng ký trên cơ sở cam kết đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường, nhưng phải hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ của tổ chức mẹ và truy ngược cơ cấu sở hữu đến cá nhân cuối cùng để lập Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi. Nhóm này có thể tham khảo thêm thủ tục đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư nước ngoài.
d) Người được đề nghị đứng tên hộ chịu rủi ro kép: vừa chịu trách nhiệm của thành viên, cổ đông theo Luật Doanh nghiệp, vừa có thể bị xử phạt về kê khai không trung thực, vì Nghị định số 296/2026/NĐ-CP đã cấm thỏa thuận đứng tên thay để góp vốn.
5.3. Khuyến nghị
Trên cơ sở đó, 7SLAW cho rằng người thành lập công ty năm 2026 nên dành thời gian cho hai quyết định trước khi soạn hồ sơ: mức vốn điều lệ có thể góp đủ trong 90 ngày và cơ cấu sở hữu thật, từ đó lập Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi ngay từ đầu. Doanh nghiệp nên nộp hồ sơ qua mạng bằng tài khoản định danh điện tử để được miễn lệ phí và lưu bản điện tử của hồ sơ, và nên lập lịch tuân thủ sau thành lập gồm góp vốn, hóa đơn điện tử, kê khai thuế, cập nhật chủ sở hữu hưởng lợi, vì chế tài hiện hành tập trung vào giai đoạn này nhiều hơn giai đoạn nộp hồ sơ.
Ý kiến luật sư
“Thành lập công ty năm 2026 không khó ở khâu nộp hồ sơ mà khó ở hai quyết định phải chốt trước khi soạn hồ sơ: mức vốn điều lệ thực góp được trong 90 ngày và danh sách chủ sở hữu hưởng lợi. Doanh nghiệp quyết định đúng hai nội dung này thì các bước còn lại chỉ là kỹ thuật.” – Luật sư Nguyễn Hữu Hiệp, Giám đốc Công ty Luật TNHH 7S.
Để minh họa cách áp dụng thủ tục thành lập công ty năm 2026, dưới đây là ba tình huống thường gặp.
Tình huống 1. Ông A tại Hà Nội thành lập công ty thương mại điện tử một mình với vốn điều lệ 500 triệu đồng. Loại hình phù hợp là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. Hồ sơ gồm Giấy đề nghị, Điều lệ và Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi ghi ông A sở hữu 100%; ông A kê khai số định danh cá nhân nên không nộp bản sao căn cước, nộp qua mạng bằng tài khoản định danh điện tử, được miễn lệ phí đăng ký, nộp phí công bố 100.000 đồng, nhận Giấy chứng nhận trong 03 ngày làm việc và phải góp đủ 500 triệu đồng trong 90 ngày.
Tình huống 2. Ba người tại Thành phố Hồ Chí Minh góp vốn theo tỷ lệ 50%, 30%, 20% để lập công ty phần mềm và dự kiến gọi vốn trong hai năm tới, nên chọn công ty cổ phần để thuận tiện phát hành cổ phần. Danh sách cổ đông sáng lập ghi cả ba người; Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi ghi hai cổ đông nắm 50% và 30%; cổ đông 20% chưa thuộc danh sách, trừ khi người này là vợ hoặc chồng của cổ đông 30%, vì khi đó nhóm gia đình cộng gộp 50% và cả hai đều phải kê khai.
Tình huống 3. Công ty mẹ tại Hàn Quốc thành lập công ty con 100% vốn tại Bắc Ninh. Hồ sơ gồm Giấy đề nghị, Điều lệ, bản sao giấy tờ pháp lý của công ty mẹ đã hợp pháp hóa lãnh sự kèm bản dịch tiếng Việt, văn bản cử người đại diện theo ủy quyền, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc cam kết đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường, và Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi truy ngược đến cá nhân sở hữu từ 25% hoặc chi phối công ty mẹ. Người đại diện theo pháp luật là người Hàn Quốc phải cư trú tại Việt Nam.
Dưới đây là những câu hỏi 7SLAW thường nhận được từ doanh nghiệp về thủ tục thành lập công ty năm 2026.
a) Thành lập công ty năm 2026 mất bao lâu?
Thời hạn luật định là 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan đăng ký kinh doanh nhận hồ sơ hợp lệ (khoản 5 Điều 26 Luật Doanh nghiệp).
b) Chi phí nhà nước khi thành lập công ty năm 2026 là bao nhiêu?
Lệ phí đăng ký doanh nghiệp 25.000 đồng/lần đến hết ngày 31/12/2026, miễn nếu nộp qua mạng; phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp 100.000 đồng/lần. Lệ phí môn bài không còn phải nộp từ ngày 01/01/2026.
c) Nên chọn công ty trách nhiệm hữu hạn hay công ty cổ phần?
Công ty trách nhiệm hữu hạn phù hợp khi số thành viên không quá 50 và muốn kiểm soát việc chuyển nhượng vốn; công ty cổ phần phù hợp khi dự kiến huy động vốn từ nhiều nhà đầu tư. Nghĩa vụ kê khai chủ sở hữu hưởng lợi áp dụng như nhau với cả hai loại hình.
d) Đăng ký doanh nghiệp qua mạng có bắt buộc dùng chữ ký số không?
Không bắt buộc. Từ ngày 23/7/2026, người nộp đăng nhập bằng tài khoản định danh điện tử; giấy tờ chỉ cần chữ ký của chính người nộp thì không phải ký số. Sau khi thành lập, công ty vẫn cần chữ ký số để kê khai thuế và ký hóa đơn điện tử.
đ) Công ty mới thành lập năm 2026 có phải nộp lệ phí môn bài không?
Không. Khoản 7 Điều 10 Nghị quyết số 198/2025/QH15 chấm dứt việc thu, nộp lệ phí môn bài từ ngày 01/01/2026. Doanh nghiệp vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế theo kỳ, kể cả khi chưa có doanh thu.
Tác giả: 7S Corporate Desk
Để tiện tra cứu, các văn bản và điều khoản được dẫn trong bài được tổng hợp tại bảng sau.
| STT | Văn bản pháp luật | Căn cứ pháp lý |
|---|---|---|
| 1 | Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14, ban hành ngày 17/6/2020, hiệu lực ngày 01/01/2021. Nguồn: vanban.chinhphu.vn | Khoản 5 Điều 26: “Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp đăng ký doanh nghiệp; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người thành lập doanh nghiệp. Trường hợp từ chối đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp và nêu rõ lý do.” Khoản 2 Điều 47: “Thành viên phải góp vốn cho công ty đủ và đúng loại tài sản đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, không kể thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản góp vốn, thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản.” Điều 12, Điều 17, Điều 21, Điều 22, Điều 27, Điều 32, Điều 37 đến Điều 43, Điều 75, Điều 113, Điều 212: Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết. |
| 2 | Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp số 76/2025/QH15, ban hành ngày 17/6/2025, hiệu lực ngày 01/7/2025. Nguồn: congbao.chinhphu.vn | Khoản 35 Điều 4 Luật Doanh nghiệp (bổ sung): “Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp có tư cách pháp nhân là cá nhân có quyền sở hữu trên thực tế vốn điều lệ hoặc có quyền chi phối đối với doanh nghiệp đó…” Các khoản sửa đổi Điều 21, Điều 22, Điều 42: Bổ sung Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi vào hồ sơ đăng ký doanh nghiệp; trụ sở chính xác định theo địa giới đơn vị hành chính. Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết. |
| 3 | Nghị định số 168/2025/NĐ-CP của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp, ban hành ngày 30/6/2025, hiệu lực ngày 01/7/2025. Nguồn: xaydungchinhsach.chinhphu.vn | Điểm a khoản 1 Điều 20: Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thuộc Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Điều 11, Điều 24, Điều 39: Kê khai số định danh cá nhân; hồ sơ đăng ký công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần; đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử. Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết. |
| 4 | Nghị định số 296/2026/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 168/2025/NĐ-CP, ban hành và có hiệu lực ngày 23/7/2026. Nguồn: vanban.chinhphu.vn | Khoản sửa đổi Điều 4 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP: “Chủ sở hữu, thành viên và cổ đông công ty có trách nhiệm bảo đảm việc góp vốn… không thực hiện hoặc tham gia các thỏa thuận đứng tên thay cho người khác.” Khoản sửa đổi Điều 39 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP: Đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia bằng tài khoản định danh điện tử; giấy tờ chỉ cần chữ ký của người nộp không phải ký số. Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết. |
| 5 | Nghị quyết số 198/2025/QH15 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân, thông qua và có hiệu lực ngày 17/5/2025. Nguồn: htpldn.moj.gov.vn | Khoản 7 Điều 10: “Chấm dứt việc thu, nộp lệ phí môn bài từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.” |
| 6 | Nghị định số 288/2026/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 122/2021/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư, ban hành và có hiệu lực ngày 21/7/2026. Nguồn: vanban.chinhphu.vn | Các điều sửa đổi về vi phạm trong đăng ký doanh nghiệp: Phạt từ 30 triệu đồng đến 70 triệu đồng đối với kê khai không trung thực, không chính xác hồ sơ đăng ký doanh nghiệp; đến 100 triệu đồng đối với vi phạm về kê khai chủ sở hữu hưởng lợi. Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết. |
| 7 | Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày 05/8/2019 và Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính về phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp. Nguồn: dangkykinhdoanh.gov.vn | Biểu phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp: Lệ phí đăng ký doanh nghiệp 50.000 đồng/lần, bằng 50% mức thu từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026; miễn lệ phí khi đăng ký qua mạng điện tử; phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp 100.000 đồng/lần. Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết. |
Bài viết cung cấp thông tin pháp luật tại thời điểm cập nhật, không thay thế ý kiến tư vấn cho từng trường hợp cụ thể.
Liên hệ Luật 7S: 0877 523 888 – lienhe@7slaw.vn