Đề nghị báo giá: 0877523888 - 0911.173.322 - lienhe@7slaw.vn

Thành lập công ty FDI trước khi có GCNĐKĐT theo Luật Đầu tư 2025

Cập nhật: 12/10/2026

(Luat7s.com) – Từ ngày 01/3/2026, nhà đầu tư nước ngoài không còn buộc phải có dự án và Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trước khi lập công ty tại Việt Nam. Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 ngày 11/12/2025 cho phép đảo ngược trình tự quen thuộc: thành lập doanh nghiệp trước, đăng ký dự án sau. Khung pháp lý này được hoàn thiện khi Chính phủ ban hành Nghị định số 96/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026, đặt ra thời hạn 12 tháng để doanh nghiệp hoàn tất thủ tục đầu tư. Đáng chú ý, cơ chế mới không chỉ rút ngắn thời gian gia nhập thị trường mà còn chuyển toàn bộ trách nhiệm tự đánh giá điều kiện tiếp cận thị trường sang nhà đầu tư.

Thành lập công ty FDI trước khi có giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo Luật Đầu tư 2025

Những điểm chính của quy định

Theo quy định hiện hành, nhà đầu tư nước ngoài được thành lập tổ chức kinh tế trước khi làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, với điều kiện cam kết đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường (khoản 2 Điều 19 Luật Đầu tư số 143/2025/QH15). Tổ chức kinh tế phải có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong 12 tháng và chưa được triển khai dự án trước thời điểm đó (khoản 4 Điều 72 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP).

Để tiện theo dõi, bảng dưới đây tóm tắt cơ chế mới; từng nội dung được phân tích ở các mục tiếp theo.

Nội dungQuy định
Cơ quan giải quyếtCơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Hồ sơ đặc thùGiấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp có nội dung cam kết đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường; không cần bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Thời hạn luật định12 tháng kể từ ngày thành lập để hoàn thành thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Giới hạn hoạt độngChỉ được thực hiện dự án sau khi có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; chưa được bổ sung ngành, nghề khác
Căn cứ pháp lýKhoản 2 Điều 19 Luật Đầu tư số 143/2025/QH15; Điều 72 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP

1. Điều gì đã thay đổi

Điểm xuất phát là trình tự cũ. Theo Luật Đầu tư số 61/2020/QH14, nhà đầu tư nước ngoài phải có dự án và Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư rồi mới được lập công ty, trừ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo và quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo (điểm b khoản 1 Điều 22). Trong thời gian chờ, nhà đầu tư chưa có pháp nhân để thuê văn phòng, tuyển người hay ký hợp đồng chuẩn bị.

Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 bỏ rào cản này. Nhà đầu tư nước ngoài được thành lập tổ chức kinh tế trước khi thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, và phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường ngay khi thành lập (khoản 2 Điều 19).

Cụ thể, Nghị định số 96/2026/NĐ-CP đặt ra ba quy tắc vận hành:

a) giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp phải có cam kết đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường (khoản 3 Điều 72);

b) trong 12 tháng kể từ ngày thành lập, tổ chức kinh tế phải hoàn thành thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và chỉ được thực hiện dự án sau đó (khoản 4 Điều 72);

c) vốn điều lệ không nhất thiết bằng vốn đầu tư của dự án (khoản 5 Điều 72).

Đồng thời, pháp luật đăng ký doanh nghiệp và ngoại hối đã được điều chỉnh theo. Nghị định số 296/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 bỏ yêu cầu nộp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với trường hợp này. Thông tư số 38/2026/TT-NHNN cho phép mở tài khoản vốn đầu tư trước khi có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhưng chỉ để nhận vốn góp, chi phí hình thành dự án và hoàn trả vốn.

2. Quy trình áp dụng

Từ góc độ triển khai, cơ chế mới vận hành theo bốn bước.

Bước 1: Rà soát điều kiện tiếp cận thị trường
Nhà đầu tư đối chiếu ngành, nghề dự kiến với Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường, cam kết WTO và các hiệp định thương mại tự do có liên quan.

Bước 2: Đăng ký thành lập doanh nghiệp
Hồ sơ nộp tại cơ quan đăng ký kinh doanh theo pháp luật doanh nghiệp, kèm cam kết đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường, không kèm Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Bước 3: Mở tài khoản vốn đầu tư và góp vốn
Doanh nghiệp mở tài khoản vốn đầu tư để nhận vốn góp và thanh toán chi phí chuẩn bị dự án trong phạm vi Thông tư số 38/2026/TT-NHNN cho phép.

Bước 4: Đăng ký dự án trong 12 tháng
Doanh nghiệp nộp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, hoặc thủ tục đầu tư đặc biệt nếu đủ điều kiện (Điều 28 Luật Đầu tư số 143/2025/QH15), trước khi hết 12 tháng kể từ ngày thành lập.

Hồ sơ và trình tự từng thủ tục được hướng dẫn chi tiết tại các bài thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và thủ tục đăng ký nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần. Danh sách ngành, nghề nhà đầu tư nước ngoài cần tránh được tổng hợp tại bài ngành nghề kinh doanh cấm nhà đầu tư nước ngoài.

3. Những điểm còn bỏ ngỏ

Tuy nhiên, khi trình tự bị đảo ngược, một số quy định thiết kế cho mô hình cũ chưa theo kịp. Doanh nghiệp cần nắm rõ bốn khoảng trống sau.

3.1. Cam kết không được thẩm tra khi đăng ký

Công văn số 5427/BTC-DNTN ngày 29/4/2026 của Bộ Tài chính xác định cơ quan đăng ký kinh doanh không xem xét nội dung cam kết tiếp cận thị trường khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Nói cách khác, công ty vẫn được lập dù ngành, nghề thuộc diện hạn chế. Sai sót chỉ lộ ra khi xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, lúc doanh nghiệp đã phát sinh chi phí.

3.2. Hết 12 tháng thì điều gì xảy ra

Điều 72 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP đặt nghĩa vụ 12 tháng nhưng không trực tiếp quy định hậu quả khi quá hạn. Văn bản cũng chưa làm rõ “hoàn thành thủ tục” là đã nộp hồ sơ hợp lệ hay đã nhận Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Nếu hiểu theo cách thứ hai, doanh nghiệp gánh cả rủi ro do cơ quan nhà nước xử lý chậm.

3.3. Ranh giới giữa chuẩn bị và thực hiện dự án

Doanh nghiệp đã có mã số thuế nhưng chưa được “thực hiện dự án”. Pháp luật chưa định nghĩa khái niệm này. Câu hỏi thực tế là doanh nghiệp có được thuê nhà xưởng, tuyển lao động, nhập khẩu thiết bị hay xuất hóa đơn trong giai đoạn này hay không.

3.4. Hai lịch góp vốn song song

Luật Doanh nghiệp yêu cầu góp đủ vốn điều lệ trong 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Tiến độ góp vốn dự án lại ghi tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cấp sau. Nếu dự án bị từ chối, việc hoàn trả vốn phải đi qua thủ tục giảm vốn hoặc giải thể theo Luật Doanh nghiệp.

4. Lưu ý

N.1. Rủi ro pháp lý

Rủi ro lớn nhất là một pháp nhân tồn tại hợp pháp nhưng không có dự án. Nếu bị từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, doanh nghiệp có thể phải tái cấu trúc ngành, nghề hoặc giải thể, trong khi vẫn chịu nghĩa vụ thuế, lao động và hợp đồng đã ký. Ngoài ra, Nghị định số 296/2026/NĐ-CP cấm đứng tên thay người khác để góp vốn. Vì vậy, cấu trúc nhờ cá nhân Việt Nam đứng tên lập công ty trước rồi chuyển nhượng lại không còn là lựa chọn an toàn.

N.2. Tác động theo nhóm chủ thể

Từ đây phát sinh tác động khác nhau với từng nhóm:

a) nhà đầu tư trong ngành đã mở cửa hoàn toàn (thương mại, công nghệ thông tin, tư vấn quản lý) có thể có pháp nhân sớm hơn đáng kể;

b) nhà đầu tư trong ngành tiếp cận thị trường có điều kiện chịu rủi ro cao nhất, vì sai sót chỉ bị phát hiện ở bước cuối;

c) ngân hàng, đối tác và nhà cung cấp cần kiểm tra thêm tình trạng Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư khi giao dịch với doanh nghiệp mới thành lập.

N.3. Khuyến nghị

Trên cơ sở đó, 7SLAW cho rằng doanh nghiệp nên áp dụng các biện pháp sau:

a) chỉ chọn cơ chế thành lập trước với ngành, nghề không thuộc Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường;

b) rà soát cam kết quốc tế bằng văn bản trước khi ký cam kết, lưu kết quả làm chứng cứ thiện chí;

c) chuẩn bị hồ sơ dự án song song và nộp trong 03 đến 06 tháng đầu để dự phòng yêu cầu bổ sung;

d) đăng ký vốn điều lệ ban đầu vừa đủ chi phí chuẩn bị;

đ) không phát sinh doanh thu từ ngành, nghề của dự án trước khi có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

“Thành lập trước là lợi thế về tốc độ, không phải miễn trừ về điều kiện. Nhà đầu tư nên coi cam kết tiếp cận thị trường như một tuyên bố pháp lý có hậu quả, và kiểm tra nó kỹ như khi xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.”

Luật sư Nguyễn Hữu Hiệp

5. Ví dụ tình huống

Để minh họa cách áp dụng cơ chế mới, dưới đây là hai tình huống thường gặp.

a) Một nhà đầu tư Singapore lập công ty tư vấn quản lý 100% vốn. Ngành này không thuộc diện hạn chế, nên doanh nghiệp có thể đăng ký trước, thuê văn phòng, tuyển nhân sự và nộp hồ sơ dự án trong tháng thứ hai.

b) Một nhà đầu tư Hàn Quốc lập công ty có ngành, nghề thuộc diện tiếp cận thị trường có điều kiện, ví dụ ngành chỉ cho phép đầu tư theo hình thức liên doanh. Công ty vẫn được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Tuy nhiên, công ty có nguy cơ bị từ chối ở bước đăng ký dự án nếu cấu trúc 100% vốn không đáp ứng điều kiện.

6. Câu hỏi thường gặp

Dưới đây là những câu hỏi 7SLAW thường nhận được từ nhà đầu tư về cơ chế này.

a) Nhà đầu tư nước ngoài có bắt buộc phải thành lập công ty trước không?
Không. Đây là quyền lựa chọn. Nhà đầu tư vẫn có thể xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trước rồi mới thành lập doanh nghiệp (khoản 2 Điều 72 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP).

b) Sau khi thành lập, doanh nghiệp có được bổ sung ngành, nghề ngay không?
Không. Doanh nghiệp chỉ được bổ sung ngành, nghề khác sau khi đã có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (khoản 4 Điều 72 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP).

c) Vốn điều lệ có phải bằng vốn đầu tư của dự án không?
Không. Vốn điều lệ không nhất thiết bằng vốn đầu tư; doanh nghiệp góp vốn và huy động vốn theo tiến độ ghi tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (khoản 5 Điều 72 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP).

d) Có thể nhờ người Việt Nam đứng tên lập công ty trước không?
Không nên. Nghị định số 296/2026/NĐ-CP cấm đứng tên thay người khác để góp vốn vào doanh nghiệp.

Tác giả: Nguyễn Thị Hoài Thương

Phụ lục: Căn cứ pháp luật

Để tiện tra cứu, các văn bản và điều khoản được dẫn trong bài được tổng hợp tại bảng sau.

STTVăn bản pháp luậtCăn cứ pháp lý
1Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 ngày 11/12/2025, hiệu lực từ 01/3/2026Khoản 2 Điều 19: “Nhà đầu tư nước ngoài được thành lập tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư trước khi thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Điều 8 của Luật này khi thực hiện thủ tục thành lập tổ chức kinh tế.”
2Nghị định số 96/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026, hiệu lực từ 31/3/2026Khoản 4 Điều 72: “Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày thành lập tổ chức kinh tế theo quy định tại khoản 1 Điều này, tổ chức kinh tế này phải hoàn thành thủ tục để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thực hiện dự án đầu tư phù hợp với ngành, nghề kinh doanh của tổ chức kinh tế và chỉ được điều chỉnh nội dung đăng ký doanh nghiệp để bổ sung ngành, nghề đầu tư kinh doanh khác sau khi đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Tổ chức kinh tế này chỉ được thực hiện dự án đầu tư sau khi hoàn thành thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.”
3Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 về đăng ký doanh nghiệp, sửa đổi bởi Nghị định số 296/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết
4Thông tư số 38/2026/TT-NHNN về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, hiệu lực từ 18/8/2026Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết
5Công văn số 5427/BTC-DNTN ngày 29/4/2026 của Bộ Tài chínhNội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết

Bài viết mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý cho từng trường hợp cụ thể.

Liên hệ Luật 7S: 0877 523 888 – lienhe@7slaw.vn

Chia sẻ bài viết:FacebookLinkedIn
Zalo

Đọc thêm

Thẻ tag: đầu tư nước ngoàiGIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯLuật Đầu tư 2025Nghị định 96/2026/NĐ-CPtiếp cận thị trường

Video Luật 7S

HN: 0877523888
HCM: 0911.173.322
Ấn phẩmLiên hệ
Đề nghị báo giá

Giấy phép kinh doanh

Giấy phép con cho ngành nghề kinh doanh có điều kiện; công bố thực phẩm, mỹ phẩm, tiêu chuẩn cơ sở, kiểm nghiệm và mã số mã vạch.

Xem tất cả

Người nước ngoài

Giấy phép lao động, visa, thẻ tạm trú, công văn nhập cảnh, lý lịch tư pháp và giấy tờ cho người nước ngoài.

Xem tất cả

Sở hữu trí tuệ

Nhãn hiệu, kiểu dáng, bản quyền, chuyển giao công nghệ, nhượng quyền và xử lý xâm phạm.

Xem tất cả

Tư vấn pháp luật

Tư vấn pháp lý thường xuyên, soạn thảo và rà soát hợp đồng cho doanh nghiệp.

Xem tất cả

Thuế và kiểm toán

Tư vấn thuế, quyết toán, thuế cho văn phòng đại diện và kết nối kiểm toán độc lập.

Xem tất cả

Tranh chấp và tố tụng

Đại diện tại Tòa án, Trọng tài; thu hồi nợ; tranh chấp lao động, thương mại và công nghệ.

Xem tất cả

Dịch vụ luật sư

Luật sư riêng cho doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp và luật sư cho cá nhân, gia đình.

Xem tất cả
Chưa rõ dịch vụ phù hợp? Luật sư Luật 7S tư vấn sơ bộ và gửi báo giá bằng văn bản.Đề nghị báo giá

Doanh nghiệp

Thành lập, quản trị, tái cấu trúc và tuân thủ pháp luật doanh nghiệp.

Xem tất cả

Đầu tư nước ngoài

Thủ tục FDI, góp vốn, điều chỉnh dự án và đầu tư ra nước ngoài.

Xem tất cả

Giấy phép kinh doanh

Điều kiện, hồ sơ và trình tự cấp các loại giấy phép kinh doanh.

Xem tất cả

Hợp đồng

Soạn thảo, rà soát, đàm phán và xử lý vi phạm hợp đồng.

Xem tất cả

Sở hữu trí tuệ

Nhãn hiệu, bản quyền, sáng chế và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ.

Xem tất cả

Luật sư và tố tụng

Vai trò của luật sư, tranh tụng và rủi ro hình sự trong kinh doanh.

Xem tất cả

Kinh doanh quốc tế

Thành lập và vận hành doanh nghiệp tại Singapore và Hoa Kỳ.

Xem tất cả

Bản tin và ấn phẩm

Bản tin quy định mới, ấn phẩm và biểu mẫu do Luật 7S biên soạn.

Xem tất cả
Dịch vụ liên quan
Cần luật sư xử lý cho trường hợp của bạn?
Đăng ký đầu tư FDI
Cấp IRC, ERC cho nhà đầu tư nước ngoài, trọn quy trình tại Sở Tài chính.
Điều chỉnh dự án đầu tư FDI
Tăng vốn, đổi mục tiêu, chuyển nhượng dự án và điều chỉnh IRC.

Tải tài liệu

Anh/chị vui lòng để lại thông tin để nhận tài liệu và các cập nhật pháp lý hữu ích từ Luật 7S. Tài liệu sẽ tải xuống ngay sau khi xác nhận.

Vui lòng nhập họ tên và số điện thoại.