Cập nhật: 07/10/2026
(Luat7s.com) – Từ ngày 07/8/2025, thủ tục cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam được thực hiện theo khung pháp lý mới, với thời hạn giải quyết rút ngắn còn 10 ngày làm việc và thẩm quyền cấp phép được giao cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 ngày 20/11/2019 đặt ra nguyên tắc người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải có giấy phép lao động, chỉ được tuyển vào vị trí nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật và giấy phép có thời hạn tối đa 02 năm. Khung pháp lý này tiếp tục được hoàn thiện khi Chính phủ ban hành Nghị định số 219/2025/NĐ-CP ngày 07/8/2025 quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, gộp bước giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài vào hồ sơ đề nghị cấp phép và cho phép nộp hồ sơ qua Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia. Đáng chú ý, quy định mới không chỉ hạ yêu cầu kinh nghiệm đối với chuyên gia và lao động kỹ thuật xuống còn 02 năm mà còn mở rộng các trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động cho nhân lực lĩnh vực tài chính, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
Những điểm chính của quy định
Theo quy định hiện hành, người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải có giấy phép lao động do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi dự kiến làm việc cấp, trừ các trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép theo Điều 154 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 và Điều 7 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết trong 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ; giấy phép có thời hạn tối đa 02 năm và chỉ được gia hạn một lần. Lưu ý quan trọng nhất là hồ sơ phải nộp trước ngày dự kiến làm việc ít nhất 10 ngày.
Để tiện theo dõi, bảng dưới đây tóm tắt cơ quan giải quyết, thời hạn, lệ phí, hồ sơ và căn cứ pháp lý của thủ tục cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài; từng nội dung được phân tích ở các mục tiếp theo.
| Cơ quan giải quyết | Thời hạn luật định | Lệ phí nhà nước | Hồ sơ chính | Căn cứ pháp lý |
|---|---|---|---|---|
| Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc; hồ sơ nộp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc qua Cổng Dịch vụ công quốc gia | 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ; hồ sơ nộp trong thời hạn 60 ngày nhưng không ít hơn 10 ngày trước ngày dự kiến làm việc | Lệ phí cấp giấy phép lao động do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định; mức thu khác nhau giữa các địa phương | Văn bản đề nghị kèm giải trình nhu cầu (Mẫu số 03); giấy khám sức khỏe; hộ chiếu; phiếu lý lịch tư pháp; 02 ảnh 4×6; giấy tờ chứng minh hình thức làm việc và vị trí công việc | Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 (Điều 151–157); Nghị định số 219/2025/NĐ-CP; Nghị định số 12/2022/NĐ-CP |
Trước hết, điểm xuất phát là khái niệm. Giấy phép lao động là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, cho phép một người nước ngoài làm việc tại một vị trí công việc, cho một người sử dụng lao động xác định, trong một thời hạn xác định. Về mặt pháp lý, Điều 151 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 quy định người lao động nước ngoài phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
a) Đủ 18 tuổi trở lên và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
b) Có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề, kinh nghiệm làm việc và đủ sức khỏe;
c) Không đang chấp hành hình phạt, chưa được xóa án tích hoặc đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
d) Có giấy phép lao động, trừ trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động.
Tiếp đến, về phía người sử dụng lao động, Điều 152 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 chỉ cho phép tuyển người nước ngoài vào vị trí nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật mà người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được. Cụ thể, Điều 3 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP xác định bốn vị trí này như sau:
a) Nhà quản lý là người quản lý doanh nghiệp theo quy định tại khoản 24 Điều 4 Luật Doanh nghiệp hoặc là người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức;
b) Giám đốc điều hành là người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp, hoặc người đứng đầu và trực tiếp điều hành ít nhất một lĩnh vực của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc phù hợp;
c) Chuyên gia là người có bằng đại học trở lên hoặc tương đương và có ít nhất 02 năm kinh nghiệm làm việc phù hợp với vị trí dự kiến làm việc; riêng đối với lĩnh vực tài chính, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, người có bằng đại học đúng chuyên ngành chỉ cần ít nhất 01 năm kinh nghiệm;
d) Lao động kỹ thuật là người được đào tạo ít nhất 01 năm và có ít nhất 02 năm kinh nghiệm làm việc phù hợp, hoặc có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc phù hợp với vị trí dự kiến làm việc.
Điểm cần lưu ý là, so với quy định trước ngày 07/8/2025, yêu cầu kinh nghiệm đối với chuyên gia và lao động kỹ thuật đã giảm từ 03 năm xuống 02 năm. Điều này có nghĩa rằng nhiều ứng viên trước đây chưa đạt chuẩn nay đã đủ điều kiện được cấp giấy phép lao động.
Dù vậy, không phải mọi người nước ngoài làm việc tại Việt Nam đều phải xin giấy phép. Điều 154 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 và Điều 7 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP liệt kê các trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động, trong đó thường gặp là:
a) Chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn, Chủ tịch hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị vốn góp từ 3 tỷ đồng trở lên;
b) Người vào Việt Nam dưới 03 tháng để chào bán dịch vụ hoặc xử lý sự cố kỹ thuật, công nghệ phức tạp mà chuyên gia trong nước không xử lý được;
c) Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam;
d) Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật làm việc tại Việt Nam dưới 90 ngày trong 01 năm hoặc di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc các ngành dịch vụ trong cam kết WTO của Việt Nam;
đ) Người làm việc trong lĩnh vực tài chính, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số được bộ, cơ quan ngang bộ hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận.
Hệ quả là, với phần lớn các trường hợp nêu trên, người sử dụng lao động vẫn phải đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động; cơ quan có thẩm quyền trả kết quả trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ (Điều 9 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP). Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn thành lập công ty có thể tham khảo thêm dịch vụ thành lập công ty của Luật 7S để xác định ngay từ đầu người quản lý nào thuộc diện phải có giấy phép lao động.
Về mặt hồ sơ, Nghị định số 219/2025/NĐ-CP đã bỏ thủ tục báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài như một bước riêng và tích hợp nội dung này vào văn bản đề nghị cấp giấy phép. Theo đó, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động theo Điều 18 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP gồm:
a) Văn bản của người sử dụng lao động báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài và đề nghị cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 03;
b) Giấy khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp kết quả đã được kết nối, chia sẻ trên cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế;
c) Hộ chiếu còn thời hạn;
d) Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không đang chấp hành hình phạt, chưa được xóa án tích hoặc đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
đ) 02 ảnh màu kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính;
e) Giấy tờ chứng minh hình thức làm việc, như hợp đồng lao động dự kiến, văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử sang làm việc, hợp đồng hoặc thỏa thuận giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài;
g) Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật theo Điều 19 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP, gồm văn bằng, chứng chỉ và văn bản xác nhận kinh nghiệm của nơi đã làm việc.
Trong quá trình áp dụng, khâu dễ phát sinh sai sót nhất là giấy tờ do cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp. Các giấy tờ này phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn theo điều ước quốc tế, và được dịch ra tiếng Việt, chứng thực theo quy định (Điều 5 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP). Văn bản xác nhận kinh nghiệm cần nêu rõ vị trí, thời gian làm việc và do tổ chức nơi người lao động từng làm việc ký, đóng dấu.
Từ góc độ triển khai, thủ tục cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP được thực hiện theo bốn bước dưới đây.
Xét riêng về thời hạn của giấy phép lao động, Điều 155 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 quy định thời hạn tối đa là 02 năm; trường hợp gia hạn thì chỉ được gia hạn một lần với thời hạn tối đa là 02 năm. Cụ thể, Điều 21 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP xác định thời hạn giấy phép theo thời hạn của hợp đồng lao động dự kiến, văn bản cử sang làm việc, hợp đồng hoặc thỏa thuận giữa các đối tác, hợp đồng cung cấp dịch vụ hoặc giấy phép hoạt động của tổ chức, nhưng không quá 02 năm.
Tiếp đến, về gia hạn, người sử dụng lao động nộp hồ sơ đề nghị gia hạn trước ít nhất 10 ngày nhưng không quá 45 ngày trước ngày giấy phép lao động hết hạn; cơ quan có thẩm quyền giải quyết trong 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ (Điều 28 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP). Giấy phép được gia hạn một lần với thời hạn tối đa 02 năm (Điều 29 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP); hết thời hạn gia hạn, người sử dụng lao động phải làm thủ tục cấp mới với bộ hồ sơ đầy đủ như lần đầu.
Về mặt chi phí, lệ phí cấp, cấp lại, gia hạn giấy phép lao động thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, nên mức thu khác nhau giữa các địa phương; người sử dụng lao động tra cứu nghị quyết đang có hiệu lực của địa phương nơi nộp hồ sơ. Ngoài lệ phí nhà nước còn có chi phí khám sức khỏe, cấp phiếu lý lịch tư pháp, hợp pháp hóa lãnh sự, dịch thuật và chứng thực giấy tờ.
Đồng thời, thời hạn 10 ngày làm việc chỉ được tính từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận đủ hồ sơ; thời gian chuẩn bị giấy tờ ở nước ngoài không nằm trong thời hạn này. Vì vậy, người sử dụng lao động cần tính lùi lịch chuẩn bị so với ngày dự kiến làm việc.
5.1. Chế tài khi sử dụng lao động nước ngoài không có giấy phép
Về chế tài, Điều 156 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 quy định người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không có giấy phép lao động sẽ bị buộc xuất cảnh hoặc trục xuất. Mức xử phạt vi phạm hành chính được quy định tại Điều 32 Nghị định số 12/2022/NĐ-CP ngày 17/01/2022 của Chính phủ như sau:
a) Người lao động nước ngoài làm việc không có giấy phép lao động hoặc không có văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động: phạt tiền từ 15 triệu đồng đến 25 triệu đồng, kèm hình thức xử phạt bổ sung trục xuất;
b) Người sử dụng lao động sử dụng người lao động nước ngoài không có giấy phép lao động: phạt tiền từ 30 triệu đồng đến 45 triệu đồng khi vi phạm từ 01 đến 10 người; từ 45 triệu đồng đến 60 triệu đồng khi vi phạm từ 11 đến 20 người; từ 60 triệu đồng đến 75 triệu đồng khi vi phạm từ 21 người trở lên;
c) Các mức phạt tiền nêu trên áp dụng đối với cá nhân; tổ chức vi phạm chịu mức phạt bằng 02 lần mức phạt đối với cá nhân, tức tối đa 150 triệu đồng.
5.2. Tác động theo nhóm chủ thể
Từ đây phát sinh những tác động khác nhau tùy theo hình thức sử dụng lao động nước ngoài của từng nhóm doanh nghiệp.
a) Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tiếp nhận nhân sự di chuyển nội bộ không phải thông báo tuyển dụng người lao động Việt Nam, nhưng phải có văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử sang làm việc và giấy tờ chứng minh người lao động đã được doanh nghiệp đó tuyển dụng trước khi cử sang Việt Nam. Nhóm này nên rà soát đồng thời nghĩa vụ kê khai chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp khi người được cử sang đồng thời là người quản lý doanh nghiệp.
b) Doanh nghiệp trong nước tuyển chuyên gia công nghệ, tài chính hưởng lợi từ ngưỡng 01 năm kinh nghiệm đối với người có bằng đại học đúng chuyên ngành và từ trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận. Tuy nhiên, việc xác nhận được quyết định theo từng hồ sơ, nên doanh nghiệp vẫn nên chuẩn bị phương án xin giấy phép lao động song song.
c) Nhà đầu tư nước ngoài là chủ sở hữu, thành viên góp vốn chỉ không thuộc diện cấp giấy phép khi giá trị vốn góp từ 3 tỷ đồng trở lên; dưới mức này, nhà đầu tư trực tiếp điều hành doanh nghiệp vẫn phải có giấy phép lao động. Nhà đầu tư chuẩn bị thành lập doanh nghiệp có thể tham khảo hướng dẫn thành lập công ty tại Việt Nam cho nhà đầu tư nước ngoài và dịch vụ đăng ký dự án đầu tư của Luật 7S.
d) Tổ chức giáo dục, tổ chức phi chính phủ nước ngoài nên rà soát từng trường hợp tại Điều 7 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP trước khi nộp hồ sơ, vì nhiều vị trí giảng dạy, nghiên cứu, tình nguyện thuộc diện xin giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép thay cho giấy phép lao động.
5.3. Khuyến nghị
Trên cơ sở đó, 7SLAW cho rằng doanh nghiệp nên bắt đầu chuẩn bị hồ sơ ngay khi xác định được ứng viên, ưu tiên hoàn tất văn bằng, xác nhận kinh nghiệm và phiếu lý lịch tư pháp đã hợp pháp hóa lãnh sự; đồng thời lập lịch theo dõi thời hạn giấy phép để nộp hồ sơ gia hạn trong khung từ 45 ngày đến 10 ngày trước ngày hết hạn, vì nộp muộn hơn sẽ phải xin cấp mới.
Ý kiến luật sư
“Nghị định số 219/2025/NĐ-CP rút ngắn thời hạn giải quyết nhưng không nới lỏng điều kiện. Doanh nghiệp nên xem việc chuẩn bị giấy tờ chứng minh trình độ, kinh nghiệm và hợp pháp hóa lãnh sự là khâu quyết định, vì thời hạn 10 ngày làm việc chỉ được tính từ ngày hồ sơ đã đầy đủ.” – Luật sư Nguyễn Hữu Hiệp, Giám đốc Công ty Luật TNHH 7S.
Để minh họa cách áp dụng các quy định nêu trên, dưới đây là hai tình huống thường gặp.
Tình huống 1. Công ty A là doanh nghiệp phần mềm tại Hà Nội, dự kiến tuyển một kỹ sư quốc tịch Ấn Độ có bằng cử nhân khoa học máy tính và 18 tháng kinh nghiệm tại một công ty công nghệ nước ngoài, ngày dự kiến làm việc là 01/12/2026. Theo quy định trước ngày 07/8/2025, ứng viên chưa đủ 03 năm kinh nghiệm nên không đạt chuẩn chuyên gia. Theo Điều 3 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP, vị trí thuộc lĩnh vực công nghệ và ứng viên có bằng đại học đúng chuyên ngành nên chỉ cần ít nhất 01 năm kinh nghiệm. Công ty A thông báo tuyển dụng người lao động Việt Nam tối thiểu 05 ngày trước ngày nộp hồ sơ, yêu cầu ứng viên hợp pháp hóa lãnh sự bằng đại học, văn bản xác nhận kinh nghiệm và phiếu lý lịch tư pháp do Ấn Độ cấp, rồi nộp hồ sơ không ít hơn 10 ngày trước ngày 01/12/2026. Sau khi nhận giấy phép, hai bên ký hợp đồng lao động bằng văn bản trước ngày dự kiến làm việc.
Tình huống 2. Công ty B có vốn đầu tư Hàn Quốc tại Bắc Ninh có một giám đốc điều hành người Hàn Quốc được cấp giấy phép lao động 02 năm, hết hạn ngày 31/3/2027. Công ty B phải nộp hồ sơ đề nghị gia hạn trong khoảng từ ngày 14/02/2027 đến ngày 21/3/2027, tức không quá 45 ngày và không ít hơn 10 ngày trước ngày hết hạn; nộp sau ngày 21/3/2027 thì phải xin cấp mới với bộ hồ sơ đầy đủ. Nếu giám đốc này đồng thời điều hành chi nhánh tại Hải Phòng, Công ty B thông báo cho cơ quan có thẩm quyền tại Hải Phòng trước ít nhất 03 ngày mà không phải xin giấy phép mới.
Dưới đây là những câu hỏi 7SLAW thường nhận được từ doanh nghiệp về giấy phép lao động cho người nước ngoài.
a) Ai có thẩm quyền cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài?
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc có thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và có thể phân cấp cho cơ quan chuyên môn thực hiện (Điều 4 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP). Hồ sơ nộp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc qua Cổng Dịch vụ công quốc gia.
b) Thời hạn cấp giấy phép lao động là bao lâu?
10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận đủ hồ sơ. Hồ sơ phải nộp trong thời hạn 60 ngày nhưng không ít hơn 10 ngày tính đến ngày người lao động dự kiến làm việc.
c) Giấy phép lao động có thời hạn bao lâu và được gia hạn mấy lần?
Tối đa 02 năm theo Điều 155 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14. Giấy phép chỉ được gia hạn một lần với thời hạn tối đa 02 năm; sau đó người sử dụng lao động phải làm thủ tục cấp mới.
d) Người nước ngoài góp vốn vào công ty có phải xin giấy phép lao động không?
Chủ sở hữu, thành viên góp vốn công ty trách nhiệm hữu hạn, Chủ tịch hoặc thành viên Hội đồng quản trị công ty cổ phần có giá trị vốn góp từ 3 tỷ đồng trở lên không thuộc diện cấp giấy phép lao động nhưng vẫn cần giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép. Dưới mức này, người nước ngoài trực tiếp điều hành doanh nghiệp phải có giấy phép lao động.
đ) Nghị định số 219/2025/NĐ-CP có gì mới so với quy định trước?
Gộp bước giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài vào văn bản đề nghị cấp phép; giao thẩm quyền cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; thời hạn giải quyết 10 ngày làm việc; giảm yêu cầu kinh nghiệm của chuyên gia, lao động kỹ thuật xuống 02 năm; bổ sung trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép đối với nhân lực tài chính, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số.
e) Sử dụng lao động nước ngoài không có giấy phép bị phạt bao nhiêu?
Theo Nghị định số 12/2022/NĐ-CP, người lao động bị phạt từ 15 đến 25 triệu đồng và bị trục xuất; người sử dụng lao động là tổ chức bị phạt từ 60 đến 150 triệu đồng tùy số người vi phạm.
Tác giả: 7S Employment Desk
Để tiện tra cứu, các văn bản và điều khoản được dẫn trong bài được tổng hợp tại bảng sau.
| STT | Văn bản pháp luật | Căn cứ pháp lý |
|---|---|---|
| 1 | Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, Quốc hội thông qua ngày 20/11/2019, hiệu lực ngày 01/01/2021. Nguồn: pbgdpl.cantho.gov.vn; sonoivu.daklak.gov.vn | Điều 155. Thời hạn của giấy phép lao động: “Thời hạn của giấy phép lao động tối đa là 02 năm, trường hợp gia hạn thì chỉ được gia hạn một lần với thời hạn tối đa là 02 năm.” Điều 151, Điều 152, Điều 154, Điều 156: Điều kiện người lao động nước ngoài; điều kiện tuyển dụng, sử dụng; trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép; hậu quả khi không có giấy phép. Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết. |
| 2 | Nghị định số 219/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, ban hành và có hiệu lực ngày 07/8/2025. Nguồn: congbao.chinhphu.vn; hcc.nghean.gov.vn | Khoản 1 Điều 22. Trình tự cấp giấy phép lao động: “Trong thời hạn 60 ngày nhưng không ít hơn 10 ngày tính đến ngày người lao động nước ngoài dự kiến làm việc, người sử dụng lao động nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động … đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tại địa phương nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc.” Khoản 3 Điều 22: “Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động, cơ quan có thẩm quyền xem xét chấp thuận nhu cầu và thực hiện cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài theo Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.” Khoản 1 Điều 4: “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động” tại địa phương nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc. Điều 3, Điều 7, Điều 9, Điều 18, Điều 19, Điều 21, Điều 28, Điều 29, Điều 35: Vị trí công việc; trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép; giấy xác nhận; hồ sơ; thời hạn; gia hạn; hiệu lực thi hành. Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết. |
| 3 | Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 219/2025/NĐ-CP của Sở Nội vụ tỉnh Lạng Sơn (thông báo tuyển dụng, thời điểm nộp hồ sơ, báo cáo định kỳ). Nguồn: sonv.langson.gov.vn | Thông báo tuyển dụng người lao động Việt Nam: “thực hiện thông báo tuyển dụng người lao động Việt Nam vào các vị trí dự kiến tuyển dụng người lao động nước ngoài” tối thiểu 05 ngày trước ngày nộp hồ sơ. Gia hạn: “trước ít nhất 10 ngày nhưng không quá 45 ngày trước ngày giấy phép lao động hết hạn.” |
| 4 | Nghị định số 12/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, ban hành và có hiệu lực ngày 17/01/2022. Nguồn: vanban.chinhphu.vn | Điều 32. Vi phạm quy định về người nước ngoài làm việc tại Việt Nam; khoản 1 Điều 6: Mức phạt đối với người lao động nước ngoài không có giấy phép lao động và người sử dụng lao động; mức phạt đối với tổ chức bằng 02 lần cá nhân. Nội dung được trình bày tại phần tương ứng của bài viết. |
Bài viết cung cấp thông tin pháp luật tại thời điểm cập nhật, không thay thế ý kiến tư vấn cho từng trường hợp cụ thể.
Liên hệ Luật 7S: 0877 523 888 – lienhe@7slaw.vn