TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở ĐỐI VỚI CÁ NHÂN, TỔ CHỨC NƯỚC NGOÀI

Chứng nhận quyền sở hữu nhà ở được quy định và hướng dẫn chi tiết tại Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai, theo đó, Luật 7S xin tư vấn về các trình tự, thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở của tổ chức, cá nhân nước ngoài như sau:

I. Cơ sở pháp lý:

– Luật Đất đai 2013.

– Nghị định 43/2014 hướng dẫn chi tiết thi hành luật đất đai 2013.

– Thông tư số 24/014/TT-BTNMT về hồ sơ địa chính.

II. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Chuẩn bị các loại giấy tờ cần thiết để đủ điều kiện sở hữu nhà tại tại Việt Nam. Nộp hồ sơ đăng ký, xin cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở.

Bước 2: Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ nếu đủ điều kiện thì gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính, đồng thời viết biên nhận ngày hẹn nhận thông báo thuế.

Bước 3: Đến ngày hẹn nhận thông báo thuế, công dân mang biên nhận đến nhận thông báo thuế và thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có). Sau đó, nộp biên lai thuế cho bộ phận tiếp nhận. Bộ phận tiếp nhận hẹn ngày nhận giấy chứng nhận.

Bước 4: Cán bộ xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp.

Bước 5: Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai, trao giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.

Bước 6: Nộp lệ phí địa chính.

III. Hồ sơ:

– Hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở lần đầu bao gồm:

  • Đơn đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở.
  • Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai (sau đây gọi là Nghị định số 43/2014/NĐ-CP) đối với trường hợp đăng ký về quyền sử dụng đất.
  • Một trong những giấy tờ về dự án phát triển nhà ở để kinh doanh (quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư hoặc giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư): đối với trường hợp đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án đầu tư tại Việt Nam.
  • Giấy tờ về giao dịch mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế nhà ở hoặc được sở hữu nhà ở thông qua hình thức khác.
  • Sơ đồ về nhà ở (trừ trường hợp trong giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở đã có sơ đồ tài sản phù hợp với hiện trạng).
  • Chứng minh nhân dân, Sổ hộ khẩu của các bên hoặc hộ chiếu(bản sao chứng thực).
  • Giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy xác nhận tình trạng nhân thân (bản sao).
  • Biên lai nộp nghĩa vụ tài chính (bản chính), giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về tài sản gắn liền với đất (nếu có).
  • Tờ khai thuế thu nhập cá nhân.
  • Tờ khai lệ phí trước bạ.

– Hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở lần đầu mà chủ sở hữu không đồng thời là người sử dụng đất bao gồm:

  • Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
  • Một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP;
  • Sơ đồ về tài sản gắn liền với đất (trừ trường hợp trong giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã có sơ đồ tài sản phù hợp với hiện trạng);
  • Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp chứng nhận bổ sung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
  • Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về tài sản gắn liền với đất (nếu có).

– Số lượng hồ sơ: 2 bộ

– Cách thức nộp hồ sơ: Nộp trực tiếp

– Nơi nộp: Văn phòng đăng ký đất đai thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có nhà ở.

– Thẩm quyền:

  • Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện dự án đầu tư.
  • Ủy ban nhân dân cấp huyện: đối với các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

– Thời hạn giải quyết:

  • Đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở là không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
  • Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng của tổ chức đầu tư xây dựng là không quá 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

IV. Thời hạn sở hữu nhà ở:

  1. Thời hạn sở hữu nhà ở: 

– Tổ chức nước ngoài quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 159 của Luật Nhà ở được sở hữu nhà ở tối đa không vượt quá thời hạn ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cấp cho tổ chức đó.

– Khi hết hạn sở hữu nhà ở ghi trong Giấy chứng nhận, nếu chủ sở hữu có nhu cầu gia hạn thêm thì được Nhà nước xem xét, gia hạn thêm theo quy định tại Điều 77 của Nghị định 99/2015.

– Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư không ghi thời hạn thì trong Giấy chứng nhận cấp cho chủ sở hữu cũng được ghi không thời hạn.

– Cá nhân nước ngoài sở hữu nhà ở theo các giao dịch hợp đồng mua bán, thuê mua, tặng cho, nhận thừa kế: không quá 50 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở;

– Trước khi hết hạn sở hữu: tổ chức, cá nhân nước ngoài được bán, tặng cho nhà ở cho các đối tượng thuộc sở hữu nhà ở tại Việt Nam. Nếu cá nhân nước ngoài không thực hiện quyền này thì nhà ở đó thuộc sở hữu của nhà nước.

  1. Gia hạn thời hạn sở hữu của tổ chức, cá nhân nước ngoài:

– Đối với cá nhân:

  • Trước khi hết hạn sở hữu nhà ở 03 tháng, cá nhân nước ngoài sở hữu nhà ở tại Việt Nam nộp đơn xin đề nghị gia hạn cùng bản sao Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở.
  • Nơi nộp: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có nhà ở.
  • Thời hạn giải quyết: 30 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị của chủ sở hữu.
  • Số lần gia hạn thêm là 01 lần nhưng không quá 50 năm;
  • Trường hợp cá nhân nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam hoặc kết hôn với người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì được sở hữu nhà ở ổn định, lâu dài và có các quyền như chủ sở hữu nhà ở Việt Nam.

– Đối với tổ chức:

  • Trước khi hết hạn sở hữu nhà ở 03 tháng, cá nhân nước ngoài sở hữu nhà ở tại Việt Nam nộp đơn xin đề nghị gia hạn cùng bản sao chứng thực Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
  • Nơi nộp: UBND tỉnh nơi có nhà ở.
  • Thời hạn: 30 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị của chủ sở hữu.
  • Số lần gia hạn thêm là 01 lần nhưng tối đa không quá thời hạn ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam gia hạn hoạt động.

Nếu bạn còn khó khăn, vướng mắc nào, Luật 7S rất vui lòng giải đáp mọi vấn đề cho bạn.

Hãy liên hệ với chúng tôi ngay hôm nay để được tư vấn, hỗ trợ

Hotline: 093.677.8880 gặp Mr.Hiệp hoặc 0911.173.322 gặp Ms.Thương

Email: lienhe@luat7s.com

 

Bài viết liên quan
Tra cứu giấy phép kinh doanh nhanh ngành nghề tại Việt Nam

Tra cứu giấy phép kinh doanh nhanh ngành nghề tại Việt Nam

Thuế thu nhập doanh nghiệp là gì? Đặc điểm Thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế thu nhập doanh nghiệp là gì? Đặc điểm Thuế thu nhập doanh nghiệp

Luật công ty cổ phần - Quy định của pháp luật về công ty cổ phần

Luật công ty cổ phần – Quy định của pháp luật về công ty cổ phần

Thủ tục, điêu kiện thành lập công ty bảo vệ bao gồm những gì?

Thủ tục, điêu kiện thành lập công ty bảo vệ bao gồm những gì?

Kế toán thuế là gì? Công việc của kế toán thuế cần làm những gì!

Kế toán thuế là gì? Công việc của kế toán thuế cần làm những gì!

Đánh giá bài viết
SĐT và email sẽ được ẩn để bảo mật thông tin của bạn
Gửi Nhanh

DMCA.com Protection Status