THỦ TỤC SAU KHI NHẬN ĐƯỢC GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI

I. Thủ tục mở tài khoản đầu tư trực tiếp ra nước ngoài
– Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài, nhà đầu tư là cá nhân phải mở 01
tài khoản vốn đầu tư trực tiếp tại một tổ chức tín dụng được phép và thực hiện đăng ký với Ngân
hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố theo quy định tại Chương
III Thông tư 36/2013/TT – NHNN.
– Nhà đầu tư là cá nhân có nhiều dự án đầu tư ở nước ngoài phải mở tài khoản vốn đầu tư trực
tiếp riêng biệt cho từng dự án.
– Thủ tục mở tài khoản:
a, Mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp tại tổ chức tín dụng được phép mới và thực hiện đăng ký
thay đổi tài khoản vốn đầu tư trực tiếp với Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi
nhánh tỉnh, thành phố theo quy định tại Chương III Thông tư 36/2013/TT – NHNN.
b, Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố có trách nhiệm sao
gửi văn bản xác nhận đăng ký thay đổi tài khoản vốn đầu tư trực tiếp của cá nhân cho tổ chức tín
dụng được phép nơi nhà đầu tư đang sử dụng tài khoản.
c, Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước
chi nhánh tỉnh, thành phố xác nhận đăng ký thay đổi tài khoản vốn đầu tư trực tiếp, Nhà đầu tư là
cá nhân phải thực hiện việc đóng và chuyển toàn bộ số dư của tài khoản vốn đầu tư trực tiếp
đang sử dụng sang tài khoản tại tổ chức tín dụng được phép mới.

II. Thủ tục đăng ký, đăng ký thay đổi tài khoản vốn đầu tư trực tiếp, tiến độ chuyển vốn
đầu tư ra nước ngoài.
1. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký tài khoản và tiến độ chuyển vốn
a, Hồ sơ bao gồm:
 Đơn đăng ký tài khoản vốn đầu tư trực tiếp và tiến độ chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài .
 Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu.
 Trong trường hợp người nộp hồ sơ nộp bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu,
người đối chiếu có trách nhiệm xác nhận tính chính xác của bản sao so với bản chính.
 Bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm xuất trình bản
chính để đối chiếu Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền
của Việt Nam cấp. Trong trường hợp người nộp hồ sơ nộp bản sao kèm xuất trình bản
chính để đối chiếu, người đối chiếu có trách nhiệm xác nhận tính chính xác của bản sao
so với bản chính.
 Bản sao tiếng nước ngoài, bản dịch tiếng Việt (có xác nhận của nhà đầu tư về tính chính
xác của bản sao và bản dịch) văn bản chấp thuận đầu tư do cơ quan có thẩm quyền của
nước tiếp nhận đầu tư cấp hoặc các giấy tờ khác thể hiện dự án đầu tư đã được cơ quan
có thẩm quyền của nước tiếp nhận đầu tư chấp thuận phù hợp với quy định của pháp luật
nước tiếp nhận đầu tư;
 Bản chính văn bản về tiến độ góp vốn đầu tư của dự án hoặc dự kiến tiến độ góp vốn đầu
tư của dự án do nhà đầu tư lập;
 Bản chính văn bản xác nhận của tổ chức tín dụng được phép về việc mở tài khoản vốn
đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của nhà đầu tư.
b, Trình tự, thủ tục:
 Nhà đầu tư là cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký tài khoản và tiến độ chuyển vốn ra nước
ngoài.
 Cách thức: trực tiếp hoặc bưu điện
 Nơi nộp: Ngân hàng nhà nước hoặc Ngân hàng chi nhánh tỉnh, thành phố nơi cá nhân
đăng ký thường trú.
 Thời hạn:Thời hạn bổ sung hồ sơ: 5 ngày làm việc. Thời hạn đăng ký: 10 ngày làm việc
kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.
2. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký thay đổi tài khoản và tiến độ chuyển vốn
a, Hồ sơ đăng ký thay đổi tài khoản và tiến độ chuyển vốn:
* Hồ sơ đăng ký thay đổi tài khoản bao gồm:
 Đơn đăng ký thay đổi tài khoản vốn đầu tư trực tiếp, tiến độ chuyển vốn đầu tư ra nước
ngoài .
 Văn bản giải trình của nhà đầu tư về lý do các nội dung cần thay đổi nơi mở tài khoản
vốn đầu tư trực tiếp

 Bản chính xác nhận của tổ chức tín dụng được phép nơi nhà đầu tư đang mở tài khoản
vốn đầu tư trực tiếp về số dư tài khoản này; số tiền đã chuyển ra nước ngoài đến thời
điểm phát sinh thay đổi.
* Hồ sơ đăng ký thay đổi tiến độ chuyển vốn bao gồm:
 Đơn đăng ký thay đổi tài khoản vốn đầu tư trực tiếp, tiến độ chuyển vốn đầu tư ra nước
ngoài ;
 Văn bản giải trình của nhà đầu tư về lý do các nội dung cần thay đổi, kèm các thỏa thuận,
cam kết hoặc các tài liệu khác có liên quan về việc thay đổi tiến độ chuyển vốn đầu tư
(nếu có);
 Bản dự kiến tiến độ góp vốn đầu tư mới của dự án do nhà đầu tư lập;
 Bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm xuất trình bản
chính để đối chiếu Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài đã được điều chỉnh do cơ
quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp (trong trường hợp dự án đầu tư được điều chỉnh
quy mô vốn đầu tư, thời hạn đầu tư, các bên tham gia đầu tư và tỷ lệ góp vốn, hình thức
góp vốn). Trong trường hợp người nộp hồ sơ nộp bản sao kèm xuất trình bản chính để đối
chiếu, người đối chiếu có trách nhiệm xác nhận tính chính xác của bản sao so với bản
chính.
 Bản chính xác nhận của tổ chức tín dụng được phép nơi nhà đầu tư đang mở tài khoản
vốn đầu tư trực tiếp về số tiền đã chuyển ra nước ngoài đến thời điểm phát sinh thay đổi.
 Bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm xuất trình bản
chính để đối chiếu chứng từ chứng minh việc thực hiện chuyên môn bằng các giá trị góp
vốn khác theo tiến độ đã đăng ký với Ngân hàng Nhà nước. Trong trường hợp người nộp
hồ sơ nộp bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu, người đối chiếu có trách nhiệm
xác nhận tính chính xác của bản sao so với bản chính.
b, Trình tự, thủ tục:
 Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký thay đổi tài khoản, tiến độ chuyển vốn đầu tư ra
nước ngoài.
 Cách thức: trực tiếp hoặc bưu điện
 Nơi nộp: Ngân hàng nhà nước hoặc Ngân hàng chi nhánh tỉnh, thành phố nơi cá nhân
đăng ký thường trú.

 Thời hạn: Thời hạn bổ sung hồ sơ: 5 ngày làm việc. Thời hạn đăng ký: 10 ngày làm việc

kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ

3. Thủ tục mở tài khoản đầu tư gián tiếp ra nước ngoài của cá nhân
– Sau khi được Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng ký thực hiện chương trình thưởng cổ phiếu
phát hành ở nước ngoài, tổ chức thực hiện chương trình thưởng cổ phiếu phải mở 01 tài Khoản
thực hiện chương trình để thực hiện các giao dịch thu, chi.
– Các giao dịch thu bao gồm:
a, Thu ngoại tệ từ việc bán cổ phiếu ở nước ngoài;
b, Thu ngoại tệ từ việc bán quyền mua cổ phiếu ở nước ngoài;
c, Thu cổ tức và các thu nhập hợp pháp khác liên quan đến chương trình thưởng cổ phiếu phát
hành ở nước ngoài;
d, Thu từ tài Khoản ngoại tệ của người lao động có quốc tịch Việt Nam tham gia chương trình
thưởng cổ phiếu phát hành ở nước ngoài;
e, Thu ngoại tệ mua từ tổ chức tín dụng được phép cho người lao động có quốc tịch Việt Nam
tham gia chương trình thưởng cổ phiếu phát hành ở nước ngoài.
– Các giao dịch chi bao gồm:
a, Chi mua cổ phiếu ở nước ngoài

b, Chi bán ngoại tệ cho tổ chức tín dụng được phép để chuyển sang tài Khoản bằng đồng Việt
Nam của người lao động có quốc tịch Việt Nam tham gia chương trình thưởng cổ phiếu phát
hành ở nước ngoài;
c, Chi chuyển sang tài Khoản ngoại tệ của người lao động có quốc tịch Việt Nam tham gia
chương trình thưởng cổ phiếu phát hành ở nước ngoài;
d, Các Khoản chi phí khác như phí, lệ phí (nếu có).

4. Chuyển lợi nhuận, thu nhập hợp pháp và vốn đầu tư trực tiếp ở nước ngoài về Việt Nam
– Trừ trường hợp sử dụng lợi nhuận để đầu tư ở nước ngoài theo quy định tại Điều 66 của Luật
đầu tư 2014, trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày có báo cáo quyết toán thuế hoặc văn bản có giá
trị pháp lý tương đương theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư, nhà đầu tư phải
chuyển toàn bộ lợi nhuận thu được và các khoản thu nhập khác từ đầu tư ở nước ngoài về Việt
Nam.
– Trong thời hạn quy định 6 tháng như trên mà chưa chuyển lợi nhuận và các khoản thu nhập
khác về Việt Nam, nhà đầu tư phải có văn bản báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam.
– Thời hạn chuyển lợi nhuận về nước được gia hạn không quá hai lần, mỗi lần không quá 06
tháng và phải được Bộ Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận bằng văn bản.
– Nhà đầu tư có trách nhiệm chuyển lợi nhuận; chuyển vốn đầu tư về nước sau khi thanh lý, giải
thể, giảm quy mô vốn, chuyển nhượng dự án đầu tư theo quy định hiện hành của pháp luật về
đầu tư.

– Lợi nhuận, vốn đầu tư và các khoản thu vốn đầu tư về nước trong trường hợp thanh lý, giải thể,
giảm quy mô vốn, chuyển nhượng dự án đầu tư phải được chuyển vào tài khoản vốn đầu tư trực
tiếp của nhà đầu tư theo quy định tại Thông tư 36/2013/TT – NHNN.
– Trường hợp có nhu cầu chuyển các nguồn thu hợp pháp bằng đồng Việt Nam từ hoạt động đầu
tư trực tiếp tại Việt Nam ra nước ngoài, nhà đầu tư nước ngoài được mua ngoại tệ tại tổ chức tín
dụng được phép và chuyển ra nước ngoài trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày mua được
ngoại tệ (theo Điều 9 Nghị định 70/2014/NĐ – CP).

Hãy liên hệ với chúng tôi ngay hôm nay để được tư vấn, hỗ trợ
Hotline: 093.677.8880 gặp Mr.Hiệp hoặc 0911.173.322 gặp Ms.Thương

Email: lienhe@luat7s.com

Bài viết liên quan
Tra cứu giấy phép kinh doanh nhanh ngành nghề tại Việt Nam

Tra cứu giấy phép kinh doanh nhanh ngành nghề tại Việt Nam

Thuế thu nhập doanh nghiệp là gì? Đặc điểm Thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế thu nhập doanh nghiệp là gì? Đặc điểm Thuế thu nhập doanh nghiệp

Luật công ty cổ phần - Quy định của pháp luật về công ty cổ phần

Luật công ty cổ phần – Quy định của pháp luật về công ty cổ phần

Thủ tục, điêu kiện thành lập công ty bảo vệ bao gồm những gì?

Thủ tục, điêu kiện thành lập công ty bảo vệ bao gồm những gì?

Kế toán thuế là gì? Công việc của kế toán thuế cần làm những gì!

Kế toán thuế là gì? Công việc của kế toán thuế cần làm những gì!

Đánh giá bài viết
SĐT và email sẽ được ẩn để bảo mật thông tin của bạn
Gửi Nhanh

DMCA.com Protection Status