Quy định về các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ hợp đồng
(Luat7s.com) – Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13, Nghị định số 21/2021/NĐ-CP ngày 19/3/2021 và Nghị định số 99/2022/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định số 18/2026/NĐ-CP quy định các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ, điều kiện phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba và việc đăng ký. Đây là công cụ quan trọng để doanh nghiệp giảm rủi ro không được thanh toán.
Nghị định số 21/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/5/2021; Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ban hành ngày 14/01/2026 sửa đổi Nghị định số 99/2022/NĐ-CP về đăng ký biện pháp bảo đảm.
1. Các biện pháp bảo đảm
Bộ luật Dân sự quy định chín biện pháp; doanh nghiệp có thể chọn một hoặc kết hợp nhiều biện pháp.
Các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ gồm: cầm cố tài sản; thế chấp tài sản; đặt cọc; ký cược; ký quỹ; bảo lưu quyền sở hữu; bảo lãnh; tín chấp; cầm giữ tài sản (Điều 292).
2. Đặt cọc và bảo lãnh
Hai biện pháp được dùng phổ biến nhất trong hợp đồng thương mại có cơ chế vận hành rất khác nhau.
2.1. Đặt cọc
Đặt cọc là việc một bên giao cho bên kia một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng (khoản 1 Điều 328).
a) Hợp đồng được giao kết, thực hiện: tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền
b) Bên đặt cọc từ chối giao kết, thực hiện hợp đồng: tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc
c) Bên nhận đặt cọc từ chối giao kết, thực hiện hợp đồng: phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác (khoản 2 Điều 328)
Án lệ số 25/2018/AL xác định không phải chịu phạt cọc khi việc không thực hiện hợp đồng do trở ngại khách quan; Án lệ số 79/2025/AL xác định hợp đồng đặt cọc là hợp đồng độc lập.
2.2. Bảo lãnh
Bảo lãnh là việc người thứ ba (sau đây gọi là bên bảo lãnh) cam kết với bên có quyền (sau đây gọi là bên nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ (sau đây gọi là bên được bảo lãnh), nếu khi đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ. (khoản 1 Điều 335 Bộ luật Dân sự)
3. Hiệu lực đối kháng và đăng ký
Biện pháp bảo đảm chỉ thực sự bảo vệ doanh nghiệp trước các chủ nợ khác khi đã phát sinh hiệu lực đối kháng.
Biện pháp bảo đảm phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba từ khi đăng ký biện pháp bảo đảm hoặc bên nhận bảo đảm nắm giữ hoặc chiếm giữ tài sản bảo đảm. (khoản 1 Điều 297 Bộ luật Dân sự)
Theo Nghị định số 18/2026/NĐ-CP, việc thế chấp quyền sử dụng đất được cập nhật biến động vào cơ sở dữ liệu đất đai mà không phải xác nhận trên Giấy chứng nhận.
4. Số liệu thực tiễn
Đăng ký biện pháp bảo đảm đã được số hóa mạnh mẽ, giúp doanh nghiệp đăng ký nhanh và tra cứu tình trạng tài sản của đối tác.
a) Kể từ năm 2002, hệ thống đã tiếp nhận hơn 10 triệu phiếu yêu cầu đăng ký
b) Tỷ lệ đăng ký trực tuyến đạt 94,7%; trung bình khoảng 5.000 hồ sơ mỗi ngày
5. Lưu ý
Từ các quy định trên, có thể rút ra một số lưu ý cho doanh nghiệp như sau.
a) Với hợp đồng giá trị lớn, nên yêu cầu bảo lãnh ngân hàng hoặc thế chấp tài sản có đăng ký thay vì chỉ dựa vào điều khoản phạt
b) Trước khi nhận tài sản bảo đảm, nên tra cứu thông tin tài sản đã được đăng ký bảo đảm cho chủ nợ khác hay chưa
c) Thỏa thuận đặt cọc nên ghi rõ mục đích (bảo đảm giao kết hay thực hiện) và mức phạt cọc
Nguồn số liệu, vụ việc: Báo Chính phủ (10/7/2026); Thư viện Pháp luật về Nghị định số 18/2026/NĐ-CP; VIAC (28/12/2023) về Án lệ số 25/2018/AL.
Lưu ý: Bài viết chỉ nhằm cung cấp thông tin chung về quy định pháp luật tại thời điểm đăng tải và không phải là ý kiến tư vấn pháp lý cho bất kỳ trường hợp cụ thể nào. Các văn bản pháp luật được dẫn chiếu có thể đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế sau ngày đăng; Quý khách nên tham vấn luật sư trước khi áp dụng nội dung bài viết vào trường hợp của mình.
Doanh nghiệp cần thiết kế biện pháp bảo đảm cho hợp đồng giá trị lớn, xem thêm Dịch vụ tư vấn, soạn thảo và rà soát hợp đồng của Luật 7S.






