TƯ VẤN ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI CỦA CÁ NHÂN

1. Cơ sở pháp lý
 Luật đầu tư 2014
 Nghị định 83/2015/NĐ – CP về thủ tục đầu tư ra nước ngoài
 Thông tư 36/2013 về thủ tục mở sử dụng tài khoản ngoại tệ đầu tư trực tiếp ra nước ngoài
 Thông tư số 29/2015/ TT – NHNN sửa đổi quy định thành phần hồ sơ có bản sao chứng
thực giấy tờ, văn bản.
 Nghị định 135/2015/NĐ – CP về đầu tư gián tiếp ra nước ngoài
 Thông tư 10/2016/TT – NHNN
 Nghị định 70/2014/NĐ – CP
 Pháp lệnh quản lý ngoại hối 2005;
 Thông tư 12/2016/TT-NHNN hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra
nước ngoài.

 

2. Đầu tư ra nước ngoài của cá nhân:
*Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài
– Hình thức đầu tư:
 Thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư;
 Thực hiện hợp đồng BCC ở nước ngoài;
 Mua lại một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của tổ chức kinh tế ở nước ngoài để tham gia
quản lý và thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại nước ngoài;
 Mua, bán chứng khoán, giấy tờ có giá khác hoặc đầu tư thông qua các quỹ đầu tư chứng
khoán, các định chế tài chính trung gian khác ở nước ngoài;
 Các hình thức đầu tư khác theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư.
– Vốn đầu tư:

 Ngoại tệ trên tài khoản tại tổ chức tín dụng được phép hoặc mua tại tổ chức tín dụng
được phép hoặc ngoại hối từ nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
 Đồng Việt Nam phù hợp với pháp luật về quản lý ngoại hối của Việt Nam.
 Máy móc, thiết bị; vật tư, nguyên liệu, nhiên liệu, hàng hóa thành phẩm, hàng hóa bán
thành phẩm.
 Giá trị quyền sở hữu công nghiệp, bí quyết kỹ thuật, quy trình công nghệ, dịch vụ kỹ
thuật, quyền sở hữu trí tuệ, thương hiệu.
 Các tài sản hợp pháp khác.
– Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài:
 Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài thuộc diện quyết định chủ trương đầu

a, Xin quyết định chủ trương đầu tư ra nước ngoài
b, Xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài
 Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài không thuộc diện quyết định chủ
trương đầu tư
a, Hồ sơ gồm:
Bản đề nghị cấp Giấy Chứng nhận đầu tư ra nước ngoài;
Tài liệu chứng thực cá nhân như hộ chiếu, chứng minh nhân dân, căn cước công dân;
Xác nhận số dư tài khoản ngân hàng của nhà đầu tư
Xác nhận không nợ thuế thu nhập cá nhân;
Các tài liệu khác tuy vụ việc.
b, Trình tự, thủ tục:
Nộp 3 bộ hồ sơ tại Bộ kế hoạch và đầu tư
Thời hạn: 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

* Đầu tư gián tiếp ra nước ngoài
– Đối tượng đầu tư:
 Nhà đầu tư là cá nhân có quốc tịch Việt Nam
 Người lao động có quốc tịch Việt Nam đang làm việc tại tổ chức nước ngoài ở Việt Nam.
– Hình thức đầu tư: Chỉ được thực hiện đầu tư gián tiếp ra nước ngoài dưới hình thức tham gia
chương trình thưởng cổ phiếu phát hành ở nước ngoài. Hình thức thưởng cổ phiếu gồm:
 Thưởng trực tiếp bằng cổ phiếu.
 Thưởng quyền mua cổ phiếu với các Điều kiện ưu đãi.
– Thủ tục đăng ký tham gia chương trình thưởng cổ phiếu phát hành ở nước ngoài:
a, Bước 1: Nộp 1 bộ hồ sơ đăng ký thực hiện chương trình thưởng cổ phiếu phát hành ở nước
ngoài bằng tiếng Việt đến Ngân hàng Nhà nước. Chủ thể nộp hồ sơ làTổ chức thực hiện chương
trình thưởng cổ phiếu. Hồ sơ gồm:
 Văn bản đăng ký thực hiện chương trình thưởng cổ phiếu phát hành ở nước ngoài (theo
mẫu tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư 10/2016/TT – NHNN);
 Giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân của tổ chức nước ngoài;

 Bản sao giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn
phòng Điều hành hoặc giấy phép thành lập chi nhánh/văn phòng đại diện của tổ chức
nước ngoài tại Việt Nam hoặc các giấy tờ khác có giá trị pháp lý tương đương;
 Tài liệu mô tả nội dung chi Tiết chương trình thưởng cổ phiếu phát hành ở nước ngoài;
 Danh sách người lao động có quốc tịch Việt Nam được tham gia chương trình thưởng cổ
phiếu phát hành ở nước ngoài.
 Chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ: trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ,
Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu nhà đầu tư chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ.
b, Bước 2: xác nhận đăng ký việc thực hiện chương trình thưởng cổ phiếu phát hành ở nước
ngoài
 Chủ thể thực hiện: Ngân hàng nhà nước
 Thời hạn: 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.

Hãy liên hệ với chúng tôi ngay hôm nay để được tư vấn, hỗ trợ
Hotline: 093.677.8880 gặp Mr.Hiệp hoặc 0911.173.322 gặp Ms.Thương

Email: lienhe@luat7s.com

Bài viết liên quan
Tra cứu giấy phép kinh doanh nhanh ngành nghề tại Việt Nam

Tra cứu giấy phép kinh doanh nhanh ngành nghề tại Việt Nam

Thuế thu nhập doanh nghiệp là gì? Đặc điểm Thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế thu nhập doanh nghiệp là gì? Đặc điểm Thuế thu nhập doanh nghiệp

Luật công ty cổ phần - Quy định của pháp luật về công ty cổ phần

Luật công ty cổ phần – Quy định của pháp luật về công ty cổ phần

Thủ tục, điêu kiện thành lập công ty bảo vệ bao gồm những gì?

Thủ tục, điêu kiện thành lập công ty bảo vệ bao gồm những gì?

Kế toán thuế là gì? Công việc của kế toán thuế cần làm những gì!

Kế toán thuế là gì? Công việc của kế toán thuế cần làm những gì!

Đánh giá bài viết
SĐT và email sẽ được ẩn để bảo mật thông tin của bạn
Gửi Nhanh

DMCA.com Protection Status