Đề nghị báo giá: 093.6778.880 - 0911.173.322 - lienhe@luat7s.com

Dịch vụ đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài

Khoản vay nước ngoài là cụm từ dùng chung để chỉ khoản vay nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh (sau đây gọi là khoản vay tự vay tự trả) và khoản vay nước ngoài được Chính phủ bảo lãnh dưới mọi hình thức vay nước ngoài thông qua hợp đồng vay, hợp đồng nhập khẩu hàng hóa trả chậm, hợp đồng ủy thác cho vay, hợp đồng cho thuê tài chính hoặc phát hành công cụ nợ trên thị trường quốc tế của Bên đi vay.

Trường hợp doanh nghiệp tiến hành vay nước ngoài một khoản tiền thuộc khoản vay nước ngoài ngắn hạn được gia hạn mà tổng thời hạn của khoản vay là trên 01 (một) năm. Vậy khi muốn làm thủ tục thay đổi khoản vay nước ngoài thì cần những giấy tờ gì, thủ tục như thế nào? Bài viết sau đây của Luật 7S sẽ giúp bạn giải đáp được tất cả những câu hỏi này.

 

I. QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ ĐIỀU KIỆN ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI KHOẢN VAY NƯỚC NGOÀI

1. Quy định của pháp luật về các loại khoản vay nước ngoài

Theo Thông tư 03/2016/TT-NHNN được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành ngày 26 tháng 2 năm 2016, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 4 năm 2016 hướng dẫn một số nội dung về quản lý ngoại hối đối với việc vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp thì khoản vay nước ngoài bao gồm:

  • Khoản vay nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh;
  • Khoản vay nước ngoài được Chính phủ bảo lãnh.

Khoản vay nước ngoài của doanh nghiệp có thể được thực hiện dưới các hình thức:

  • Hợp đồng vay;
  • Hợp đồng nhập khẩu hàng hóa trả chậm;
  • Hợp đồng ủy thác cho vay;
  • Hợp đồng cho thuê tài chính;
  • Doanh nghiệp phát hành công cụ nợ (tín phiếu, hối phiếu, trái phiếu) trên thị trường quốc tế.

2. Quy định của pháp luật về các loại khoản vay phải đăng ký

Căn cứ theo điều 9 thông tư 03/2016/TT-NHNN quy định về các khoản vay phải đăng ký bao gồm:

  • Khoản vay trung, dài hạn nước ngoài;
  • Khoản vay ngắn hạn được gia hạn mà tổng thời hạn của Khoản vay là trên 01 (một) năm;
  • Khoản vay ngắn hạn không có hợp đồng gia hạn nhưng còn dư nợ gốc tại thời Điểm tròn 01 (một) năm kể từ ngày rút vốn đầu tiên, trừ trường hợp Bên đi vay hoàn thành việc trả nợ Khoản vay trong thời gian 10 (mười) ngày kể từ thời Điểm tròn 01 (một) năm kể từ ngày rút vốn đầu tiên.

3. Căn cứ pháp lý

  • Thông tư số 12/2014/TT-NHNN ngày 31/03/2014 quy định điều kiện vay nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính Phủ bảo lãnh;
  • Thông tư số 03/2016/TT-NHNN ngày 26/02/2016 hướng dẫn một số nội dung về quản lý ngoại hối đối với việc vay trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp.  Ngày có hiệu lực 15/4/2016;
  • Thông tư số 05/2016/TT-NHNN ngày 15/4/2016 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 03/2016/TT-NHNN ngày 26/02/2014 hướng dẫn một số nội dung về quản lý ngoại hối đối với việc vay trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp. Ngày có hiệu lực 15/4/2016.

II. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI KHOẢN VAY NƯỚC NGOÀI

1. Cơ quan thực hiện

  • Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Quản lý ngoại hối): đối với các khoản vay có kim ngạch vay trên 10 (mười) triệu USD (hoặc loại ngoại tệ khác có giá trị tương đương) và các khoản vay nước ngoài bằng đồng Việt Nam;
  • Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: đối với các khoản vay có kim ngạch vay đến 10 (mười) triệu USD (hoặc loại ngoại tệ khác có giá trị tương đương).

2. Thành phần hồ sơ

– Đơn đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài (theo mẫu tại Phụ lục số 03 kèm theo Thông tư 25/2014/TT-NHNN).

– Bản sao và bản dịch tiếng Việt các thỏa thuận thay đổi khoản vay nước ngoài đã ký (có xác nhận của Bên đi vay) trong trường hợp các nội dung thay đổi cần được thỏa thuận giữa các bên.

– Bản sao ý kiến chấp thuận của bên bảo lãnh cho khoản vay nước ngoài của Bên đi vay về thỏa thuận thay đổi khoản vay nước ngoài đối với trường hợp khoản vay nước ngoài của Bên đi vay được bảo lãnh.

– Bản sao (có xác nhận của Bên đi vay) văn bản của cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về phân công, phân cấp thực hiện các quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước và vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp về việc chấp thuận thay đổi phương án vay nước ngoài của Bên đi vay là doanh nghiệp nhà nước đối với trường hợp thay đổi tăng kim ngạch vay hoặc kéo dài thời hạn vay.

– Văn bản xác nhận của ngân hàng thương mại cung ứng dịch vụ tài khoản về tình hình rút vốn, trả nợ (gốc và lãi) đến thời điểm đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài đối với trường hợp đăng ký thay đổi kế hoạch rút vốn, kế hoạch trả nợ hoặc ngân hàng thương mại cung ứng dịch vụ tài khoản.

3. Trình tự thực hiện

Bước 1: Bên đi vay gửi hồ sơ đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày ký thỏa thuận thay đổi hoặc trước thời điểm diễn ra nội dung thay đổi (đối với trường hợp nội dung thay đổi không cần ký thỏa thuận thay đổi song vẫn đảm bảo phù hợp với Thỏa thuận vay nước ngoài). Việc gửi hồ sơ này có thể được thực hiện qua 1 trong 3 cách thức sau:

  • Nộp trực tiếp tại Ngân hàng nhà nước chi nhánh tỉnh;
  • Gửi qua đường bưu điện;
  • Gửi trực tiếp tại Trang điện tử được truy cập qua địa chỉ www.sbv.gov.vn hoặc www.qlnh-sbv.cic.org.vn.

Bước 2: Cơ quan có thẩm quyền có văn bản xác nhận hoặc từ chối xác nhận đăng ký thay đổi khoản vay trong thời hạn:

  • 12 (mười hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của Bên đi vay trong trường hợp Bên đi vay lựa chọn hình thức trực tuyến;
  • 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của Bên đi vay trong trường hợp Bên đi vay lựa chọn hình thức truyền thống.

Trường hợp từ chối xác nhận đăng ký thay đổi khoản vay, cơ quan có thẩm quyền có văn bản nêu rõ lý do.

4. Thời hạn giải quyết

  • 12 (mười hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của Bên đi vay trong trường hợp Bên đi vay lựa chọn hình thức trực tuyến;
  • 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của Bên đi vay trong trường hợp Bên đi vay lựa chọn hình thức truyền thống.

5. Kết quả thực hiện

Văn bản xác nhận đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài hoặc Văn bản từ chối xác nhận đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài.

III. TƯ VẤN CỦA LUẬT 7S VỀ TRƯỜNG HỢP KHÔNG ĐĂNG KÝ HOẶC CHẬM ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI KHOẢN VAY

Trường hợp kế hoạch trả nợ thực tế thay đổi trong phạm vi 10 ngày so với kế hoạch trả nợ đã được Ngân hàng Nhà nước xác nhận trước đó, Bên đi vay có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho ngân hàng cung ứng dịch vụ tài Khoản để thực hiện trả nợ theo kế hoạch thay đổi; không yêu cầu phải đăng ký thay đổi Khoản vay với Ngân hàng Nhà nước. Việc không đăng ký thay đổi hoặc chậm đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài được xác định là hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý ngoại hối, quản lý vay, trả nợ nước ngoài.

Căn cứ quy định về xử lý hồ sơ đăng ký khoản vay trong trường hợp Bên đi vay có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý ngoại hối, quản lý vay, trả nợ nước ngoài tại Điều 20 Mục 3 Chương III Thông tư 03/2016/TT-NHNN ngày 26/02/2016 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Hướng dẫn một số nội dung về quản lý ngoại hối đối với việc vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp:

“Trong quá trình xử lý hồ sơ đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay, trường hợp Ngân hàng Nhà nước: phát hiện Bên đi vay có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý ngoại hối, quản lý vay, trả nợ nước ngoài (bao gồm cả hành vi không tuân thủ chế độ báo cáo về vay, trả nợ nước ngoài), việc xem xét xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi khoản vay của Bên đi vay được thực hiện sau khi hoàn tất xử lý vi phạm hành chính theo quy định hiện hành của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng.”

Cụ thể, theo điểm đ, khoản 2 Điều 24 Nghị định số 96/2014/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tín dụng, ngân hàng thì đối với hành vi không thực hiện đúng các quy định của pháp luật về thủ tục hành chính đối với việc đăng ký thay đổi khoản vay ra nước ngoài sẽ bị phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng.

IV. DỊCH VỤ ĐĂNG KÝ, THAY ĐỔI KHOẢN VAY NƯỚC NGOÀI CỦA LUẬT 7S

1. Đề xuất dịch vụ

  • Soạn thảo bộ hồ sơ đăng ký gia hạn khoản vay ngoại tệ;
  • Soạn thảo công văn xin giảm tiền phạt;
  • Thay mặt khách hàng nộp hồ sơ, chỉnh sửa hồ sơ và nhận kết quả tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Thời gian thực hiện

30 – 45 ngày làm việc (trong trường hợp khách hàng đủ điều kiện về cơ sở vật chất và nhân sự).

3. Phí dịch vụ

Trọn gói 20.000.000 VNĐ (không bao gồm tiền phạt)

Trên đây là những thông tin về hoạt động đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài của Luật 7S. Quý khách hàng cần thêm thông tin, vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ!

Đọc thêm

Đánh giá 5*, Like, Chia sẻ và Bình luận để động viên chúng tôi !
Đánh giá bài viết:

Video Luật 7S